TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7332
: 2006
XĂNG
- XÁC ĐỊNH HỢP CHẤT MTBE, ETBE, TAME, DIPE, RƯỢU TERT-AMYL VÀ RƯỢU TỪ C1
ĐẾN C4 BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Gasoline –
Determination of MTBE,
ETBE, TAME, DIPE, tertiary-Amyl alcohol and C1 to C4 alcohols
by gas chromatography
Lời nói đầu
TCVN 7332 : 2006 thay thế TCVN 7332 : 2003.
TCVN 7332 : 2006 tương đương với ASTM D
4815-04 Standard test method for determination of MTBE, ETBE, TAME, DIPE,
tertiary-Amyl alcohol and C1 to C4 alcohols in gasoline
by gas chromatography.
TCVN 7332 : 2006 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng – Phương pháp thử biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ
Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại
Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XĂNG - XÁC ĐỊNH HỢP
CHẤT MTBE, ETBE, TAME, DIPE, RƯỢU TERT-AMYL VÀ RƯỢU TỪ C1 ĐẾN C4
BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Gasoline –
Determination of MTBE, ETBE, TAME, DIPE, tertiary-Amyl alcohol and C1
to C4 alcohols by gas chromatography
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
các ete và rượu trong xăng bằng phương pháp sắc ký khí. Các hợp chất được xác
định là metyl tert-butyether (MTBE), etyl tert-butylether (ETBE),
tert-amylmetylether (TAME), diisopropylether (DIPE), metanol, etanol,
isopropanol, n-propanol, isobutanol, tert-butanol, sec-butanol, n-butanol và tert-pentanol
(tert-amylalcohol).
1.2. Các loại ete riêng biệt được xác định từ
0,20% đến 20,0% khối lượng. Các loại rượu riêng biệt được xác định từ 0,20 %
đến 12,0 % khối lượng. Tiêu chuẩn cũng cung cấp các công thức để chuyển đổi về
phần trăm khối lượng ôxy và về phần trăm thể tích của các chất riêng biệt. Với
các nồng độ <0,20 % khối lượng, hydrocacbon có thể gây nhiễu cho vài loại
ete và rượu. Báo cáo giới hạn bằng 0,20 % khối lượng đã được tiến hành thử
nghiệm, đối với các loại xăng chứa tối đa bằng 10 % thể tích olefin. Đối với
xăng có chứa >10 % thể tích olefin, có thể sự nhiễu sẽ >0,20 % khối lượng.
Phụ lục A.1 đưa ra đồ thị của sắc phổ của hiện tượng nhiễu quan sát được khi
xăng chứa 10 % thể tích olefin.
1.3. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại
nhiên liệu gốc rượu như M-85 và E-85, sản phẩm MTBE, sản phẩm etanol, rượu đã
biến chất. Hàm lượng methanol của nhiên liệu M-85 được coi là ngoài phạm vi
hoạt động của hệ thống.
1.4. Khi phát hiện mẫu có chứa benzen, không dùng
tiêu chuẩn này để định lượng mà phải phân tích theo phương pháp khác (xem TCVN
6703 : 2006 (ASTM D 3606-04).
1.5. Các giá trị dùng đơn vị SI là các giá trị
tiêu chuẩn. Các đơn vị thông dụng khác cũng được sử dụng để làm rõ và hỗ trợ
thêm cho người sử dụng phương pháp này.
1.6. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các
vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách
nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng
áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp
dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 6594 (ASTM D 1298) Dầu thô và sản phẩm dầu
mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương
đối (tỷ trọng) hoặc trọng lượng API – Phương pháp tỷ trọng kế.
TCVN 6703 : 2006 (ASTM D 3606-04) Xăng máy
bay và xăng ô tô thành phẩm – Xác định hàm lượng benzen và toluen trong xăng
bằng phương pháp sắc ký khí.
TCVN 6777 : 2000 (ASTM D 4057 - 95) Dầu mỏ và
sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
ASTM D 1744 Test method for water in liquid
petroleum products by Karl Fischer Reagent (Phương pháp xác định hàm lượng nước
có trong sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng bằng phương pháp dùng thuốc thử Karl
Fischer).
ASTM D 4052 Test method for density and
relative density of liquids by digital density meter (Phương pháp xác định khối
lượng riêng và khối lượng riêng tương đối của chất lỏng bằng máy đo khối lượng
riêng kỹ thuật số).
ASTM D 4307 Pratice for preparation of liquid
blends for use as amalytical standards (Hướng dẫn pha chế các chất lỏng để dùng
làm các chất chuẩn phân tích).
ASTM D 4420 Test method for aromatics in
finished gasoline by gas chromatography (Phương pháp xác định hợp chất thơm
trong xăng thành phẩm bằng phương pháp sắc ký khí).
3. Thuật ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Khớp nối dung lượng thấp (Low volume
connector): ống nối đặc biệt để nối hai đoạn dài của ống có đường kính
trong nhỏ hơn và bằng 1,6 mm. Đôi khi còn gọi là ống nối dung lượng “0”.
3.1.2. Oxygenat (Oxygenate): Bất kỳ một hợp
chất hữu cơ nào có chứa oxy được dùng như một nhiên liệu hoặc phụ gia cho nhiên
liệu, ví dụ các loại rượu và ete.
3.1.3. Tỷ lệ chia dòng (Split ratio): Trong sắc ký
khí sử dụng các cột mao quản, tỷ lệ chia dòng là tỷ lệ của tổng lưu lượng khí
mang qua cửa bơm mẫu đối với lưu lượng của khí mang qua cột mao quản, tỷ lệ
chia dòng được biểu thị bằng công thức sau:
Tỷ lệ chia dòng = (S + C)/C (1)
Trong đó:
S là tốc độ dòng đo tại đường xả của bộ chia
dòng, và
C là tốc độ dòng đo tại đầu ra của cột.
3.1.4. tert-amyl alcohol – tert-pentanol.
3.2. Các từ viết tắt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. ETBE – etyl tert-butylether.
3.2.3. MTBE – metyl tert-butylether.
3.2.4. TAME – tert-amyl metylether.
3.2.5. TCEP – 1,2,3-tris-2-cyanoetoxypropan
là pha lỏng của sắc ký khí.
3.2.6. WCOT – Loại cột mao quản sử dụng
trong sắc ký khí, được chuẩn bị bằng cách phủ bên trong mao quản một lớp phim
mỏng của pha tĩnh.
4. Tóm tắt phương pháp
4.1. Cho chất chuẩn nội phù hợp, như
1,2-dimethoxyethan (etylen glycol dimetyl ether) vào mẫu, sau đó đưa mẫu vào
sắc ký khí có trang bị hai cột và một van chuyển cột. Trước tiên mẫu đi qua cột
phân cực TCEP, cột này có tác dụng rửa giải các hydrocacbon nhẹ hơn qua ống
thoát giữ lại oxygenat và các hydrocacbon nặng hơn.
4.2. Sau metyl cylcopentan, và trước khi DIPE và
MTBE được rửa giải từ cộc phân cực, vặn van để thổi ngược chất oxygenat vào cột
WCOT không phân cực. Các loại rượu và ete được rửa giải khỏi cột không phân cực
theo thứ tự nhiệt độ sôi, sau đó mới đến các thành phần chính của hydrocacbon.
4.3. Sau khi benzen và TAME được rửa giải khỏi
cột không phân cực, van được chuyển về vị trí cũ để thổi các hydrocacbon nặng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Ý nghĩa và sử dụng
5.1. Ete, rượu và các chất oxygenat khác có thể
cho vào xăng để tăng trị số ốctan và giảm khí phát thải. Chủng loại và nồng độ
của các chất oxygenat khác nhau được quy định và điều chỉnh để đảm bảo chất
lượng xăng thương phẩm. Khả năng vận hành, áp suất hơi, sự tách pha, khí thải
và các khí phát thải dễ bay hơi là những chỉ tiêu liên quan đến nhiên liệu chứa
oxygenat.
5.2. Phương pháp này áp dụng cho cả việc kiểm tra
chất lượng trong sản xuất xăng, cũng như để xác định việc có thêm các chất
oxygenat từ nguồn bên ngoài hoặc do nhiễm bẩn.
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Máy sắc ký - Dùng hệ thống sắc ký khí có khả
năng thích hợp phân tích ete và rượu như nêu trong Bảng 1. Có thể sử dụng thiết
bị sắc ký khí có điều kiện vận hành như nêu trong Bảng 2 và có hệ thống điều
khiển cột và thổi ngược tương đương như Hình 1 đều được chấp nhận. Các bộ điều
khiển lưu lượng khí mang thải có khả năng khống chế chính xác tốc độ dòng chảy
thấp (xem Bảng 2). Bộ điều khiển áp suất và khí phải có khả năng kiểm soát
chính xác các áp suất yêu cầu.
Bảng 1 – Các hằng số
lý học thích hợp và các tính chất lưu giữ đối với điều kiện của cột TCEP/WCOT
như trong Bảng 2
Cấu tử
Thời gian lưu, phút
Thời gian lưu tương
đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng ở
15,56/15,56°C
(MTBE=1,00)
(DME=1,00)
Nước
Metanol
Etanol
Isopropanol
tert-Butanol
n-Propanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sec-Butanol
DIPE
isobutanol
ETBE
tert-Pentanol
1,2-Dimethoxyethan
(DME)
n-Butanol
TAME
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,15
3,48
3,83
4,15
4,56
5,04
5,36
5,76
6,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,43
6,80
7,04
8,17
0,58
0,63
0,69
0,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
1,00
1,06
1,14
1,19
1,23
1,28
1,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,62
0,43
0,46
0,51
0,56
0,61
0,67
0,74
0,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,88
0,91
0,95
1,00
1,04
1,20
18,0
32,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60,1
74,1
60,1
88,2
74,1
102,2
74,1
102,2
88,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74,1
102,2
1,000
0,7963
0,7939
0,7899
0,7922
0,8080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8114
0,7282
0,8058
0,7452
0,8170
0,8720
0,8137
0,7758
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
Dòng chảy, ml/phút
Khí mang, heli
Lò cột
60
Đến buồng bơm
75
Cỡ mẫu, µlA
1,0 - 3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
Trong cột
5
Tỷ số tách
15 : 1
Detector – TCD, °C
– FID, °C
200
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung
3
18
Thời gian chảy ngược, phút
0,2 - 0,3
Van, °C
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 - 10 phút
Tổng thời gian phân tích
18 - 20 phút
A Phải điều chỉnh lượng mẫu, sao cho rượu có
nồng độ từ 0,1 đến 12,0 % khối lượng và ete có nồng độ từ 0,1 đến 20,0 % khối
lượng được rửa giải từ cột và được đo tuyến tính tại detector. Trong nhiều
trường hợp áp dụng mẫu 1,0 µl.
6.1.1. Detector – Sử dụng detector dẫn nhiệt
hoặc detector ion hóa ngọn lửa. Hệ thống này phải đủ nhạy và ổn định để ghi
được độ lệch ít nhất là 2 mm tại tỷ lệ tín hiệu – nhiễu tối thiểu từ 5 đến 1
đối với nồng độ oxygenat là 0,005% thể tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.1. Van loại Valco No. A
4C10WP,
ống nối van kích thước 1,6 mm (1/16 in). Van này vẫn sử dụng cho nhiều phép
phân tích để xây dựng độ chính xác trong điều 15.
6.1.2.2. Van loại Valco No.
C10W,
ống nối van kích thước 0,8 mm (1/32 in). Loại van này được khuyến nghị dùng cho
các cột có đường kính trong bằng và nhỏ hơn 0,32 mm.
6.1.2.3. Một vài thiết bị sắc ký khí được
trang bị một lò phụ, có thể dùng để chứa van và cột phân cực. Với cấu hình như
vậy thì cột không phân cực sẽ được đặt trong buồng cột chính và có thể điều
chỉnh nhiệt độ để phân giải tối ưu các chất oxygenat.
6.1.3. Phải dùng một thiết bị điều khiển van tự
động để đảm bảo số lần điều khiển lặp lại. Thiết bị như vậy sẽ hoạt động đồng
bộ với số lần bơm mẫu và số lần thu nhận số liệu.
6.1.4. Hệ thống bơm mẫu – Thiết bị sắc ký cần được
trang bị bộ phận chia dòng nếu sử dụng các cột mao quản hoặc detector ion hóa
ngọn lửa. Hệ thống bơm phân chia này cần thiết để giữ cho lượng mẫu sắc ký thực
tế trong giới hạn của cột và độ tuyến tính và hiệu quả tối ưu của detector.
6.1.4.1. Một vài thiết bị sắc ký khí được
trang bị các máy bơm trên cột và thiết bị bơm mẫu tự động để có thể bơm các
lượng mẫu nhỏ. Như vậy hệ thống bơm này có thể bơm được những lượng mẫu nhỏ nằm
trong giới hạn của cột, detector có hiệu quả tới ưu và độ tuyến tính.
6.1.4.2. Các micro xylanh, các bơm mẫu tự động
và các van lấy mẫu chất lỏng được sử dụng rất hiệu quả khi đưa lượng mẫu đại
diện vào thiết bị sắc ký khí.
6.2. Biểu thị số liệu và / hoặc tính toán
6.2.1. Máy ghi – là máy ghi điện thế hoặc
tương tự có độ lệch trên toàn thang đo là 5 mV hoặc nhỏ hơn, có thể dùng để
theo dõi tín hiệu detetor. Độ nhạy của toàn bộ thang đo thời gian là bằng hoặc
nhỏ hơn 1 giây với độ nhạy đủ và độ ổn định phù hợp với các yêu cầu của 6.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Cột, gồm hai loại như sau:
6.3.1. Cột phân cực (TCEP) – Cột này thực hiện công
đoạn tiền phân tách các chất oxygenat ra khỏi các hydrocacbon dễ bay hơi có
cùng khoảng điểm sôi. Các chất oxygenat và các hydrocacbon còn lại được thổi
ngược vào cột không phân cực trong 6.3.2. Có thể sử dụng bất kỳ cột nào có hiệu
quả và độ chọn lọc sắc ký tương đương hoặt tốt hơn so với quy định đã nêu ở điều
6.3.1.1. Cột này phải hoạt động tại cùng nhiệt độ như đã yêu cầu đối với cột ở điều
6.3.2, trừ trường hợp nếu cột được đặt trong lò phụ trợ riêng biệt như đã nêu ở
điều 6.1.2.3.
6.3.1.1. Cột nhồi micro TCEP, làm bằng
thép không gỉ có chiều dài là 560 mm (22 in.), đường kính ngoài 1,6 mm (1/16
in), đường kính trong 0,76 mm (0,030 in.) được nhồi 0,14 g đến 0,15 g TCEP 20 %
khối lượng và chromosorb P(AW) 80/100 mesh. Cột này đã được sử dụng trong các
nghiên cứu phối hợp để đưa ra độ chụm và số liệu về độ lệch như điều 15.
6.3.2. Cột không phân cực (cột phân tích) – Có thể sử dụng các
cột có hiệu quả và độ chọn lọc sắc ký tương đương hoặc tốt hơn so với quy định
đã nêu ở 6.3.2.1 và minh họa ở Hình 2.
6.3.2.1. Cột metyl silicon WCOT, dài 30
m (1181 in), đường kính trong bằng 0,53 mm (0,021 in.) ống có lớp phủ metyl siloxan
liên kết ngang, dày 2,6 µm. Cột này vẫn được dùng trong các nghiên cứu phối hợp
để đưa ra độ chụm và số liệu về độ lệch như điều 15.
7. Thuốc thử và vật
liệu.
7.1. Khí mang – Phải phù hợp với loại
detector được sử dụng. Heli là khí mang được sử dụng có hiệu quả. Độ tinh khiết
tối thiểu của khí mang phải là 99,95 % mol.
7.2. Các chất chuẩn để lập đường chuẩn và nhận
dạng – Chất chuẩn của tất cả các cấu tử phải được phân tích và chất chuẩn
nội cần thiết để nhận dạng theo thời gian lưu và cũng để xây dựng đường chuẩn
cho các phép đo định lượng. Phải biết rõ độ tinh khiết của vật liệu và vật liệu
không được chứa các cấu tử sẽ phân tích. (Cảnh báo – Các chất này dễ cháy, độc
và nguy hiểm tính mạng nếu hít phải).
7.3. Metylen clorua - Dùng để chuẩn bị cột, loại
tinh khiết hóa học, không chứa cặn không bay hơi. (Cảnh báo – Độc nếu
hít phải. Nồng độ cao có thể gây ngất hoặc chết người).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 – Sơ đồ hệ
thống sắc ký phân tích các chất oxygenat trong xăng

Hình 2 - Ví dụ sắc ký
đồ phân tích các chất oxygenat trong xăng
8. Chuẩn bị nhồi cột.
8.1. Nhồi cột TCEP
8.1.1. Trong thực tế có thể sử dụng bất kỳ
phương pháp phù hợp nào để tạo cột có khả năng giữ lại các loại rượu từ C1
đến C4 và MTBE, ETBE, DIPE và TAME từ các cấu tử có cùng khoảng điểm
sôi trong mẫu xăng. Quy trình dưới đây đã được áp dụng hiệu quả.
8.1.2. Hòa tan hoàn toàn 10 g TCEP trong 100 ml
methylen clorua. Tiếp theo cho 40 g chromosorb P(AW) 80/100 mesh vào dung dịch
TCEP. Nhanh chóng chuyển hỗn hợp này vào đĩa sấy trong tủ hút, mà không cạo vét
bất kỳ chất nhồi nhào còn sót lại trong cốc chứa. Liên tục khuấy nhẹ đều chất
nhồi cho đến khi tất cả dung môi bay hơi hết. Ngay lập tức có thể dùng chất
nhồi cột này để chuẩn bị cột TCEP.
9. Lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Sau khi phòng thí nghiệm nhận mẫu, làm lạnh
mẫu trong bình chứa ban đầu từ 0 oC đến 5 oC (32 oF
đến 40 oF) trước bất kỳ việc chia mẫu tiếp theo nào.
9.3. Nếu cần, có thể chuyển mẫu đã làm lạnh vào bình
chứa kín hơi và bảo quản ở 0 oC đến 5 oC (32 oF
đến 40 oF) đến khi cần phân tích.
10. Chuẩn bị cột nhồi
micro TCEP
10.1. Dùng metanol rửa đoạn ống thẳng bằng thép
không rỉ có chiều dài 560 mm, đường kính ngoài 1,6 mm (đường kính trong 0,76
mm) và làm khô bằng khí nitơ nén.
10.2. Đưa vào bên trong một đầu ống 6 đến 12 dây
mạ bạc tạo như một lưới có lỗ nhỏ hay một màng xốp bằng thép không gỉ. Đổ từ từ
0,14 g đến 0,15 g vật liệu nhồi vào cột và lắc nhẹ để lèn chất nhồi bên trong.
Khi các lõi dây đã giữ được các chất nhồi trong cột, để lại một khoảng trống
6,0 mm (0,25 in.) trên đỉnh cột.
10.3. Luyện cột – Cả hai cột TCEP và WCOT
đều phải luyện trước khi sử dụng. Nối các cột với van (xem 11.1) trong lò cột
sắc ký. Điều chỉnh lưu lượng khí mang như quy định ở 11.3 và đặt van ở vị trí
RESET. Sau vài phút, tăng nhiệt độ cho lò đến 120 oC và duy trì các
điều kiện này trong vòng 5 phút đến 10 phút. Làm mát các cột xuống dưới 60 oC
trước khi đóng khí mang.
11. Chuẩn bị thiết bị
và thiết lập các điều kiện thử
11.1. Lắp ráp – Nốt cột WCOT với hệ thống
van, sử dụng khớp nối có thể tích nhỏ và ống hẹp. Điều này rất quan trọng để
giảm thiểu thể tích của hệ thống sắc ký phải tiếp xúc với mẫu, nếu không các pic
sẽ rộng ra.
11.2. Điều chỉnh các điều kiện hoạt động đã nêu
trong Bảng 2, nhưng không bật detector. Kiểm tra sự rò rỉ của hệ thống trước
khi tiếp xúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3. Điều chỉnh tốc độ dòng.
11.3.1. Gắn dụng cụ đo lưu lượng vào đường xả
của cột khi van ở vị trí RESET và điều chỉnh áp suất tại đầu bơm mẫu để có lưu
lượng 5,0 ml/phút (14 psig). Dùng thiết bị đo dòng bằng bọt xà phòng là phù
hợp.
11.3.2. Gắn dụng cụ đo lưu lượng vào đường xả
của bộ chia dòng, và điều chỉnh lưu lượng từ ống chia nhờ bộ điều chỉnh lưu
lượng A để có lưu lượng 70 ml/phút. Kiểm tra lại lưu lượng đường xả của cột đã
đặt ở 11.3.1 và chỉnh lại nếu cần.
11.3.3. Vặn van về vị trí BACKFUSH và điều
chỉnh bộ tiết lưu để có lưu lượng đường xả của cột đã đặt ở 11.3.3. Điều này
cần thiết để giảm thiểu thay đổi lưu lượng khi vặn van.
11.3.4. Vặn van về vị trí bơm RESET và điều
chỉnh bộ chỉnh lưu lượng B để có lưu lượng từ 3,0 ml/phút đến 3,2 ml/phút tại
đầu ra của detector. Khi có yêu cầu sử dụng thiết bị riêng, thì phải có thêm
dòng bổ sung hoặc dòng chuyển đổi TCD sao cho tại đầu ra của detector có tổng
là 21 ml/phút.
11.4. Khi sử dụng detector dẫn nhiệt, khởi động ở
dòng điện nhỏ và để máy ổn định. Khi sử dụng detector ion hóa ngọn lửa, thiết
lập lưu lượng không khí và hydro và đốt thành ngọn lửa.
11.5. Xác định thời gian thổi ngược – Thời gian
thổi ngược sẽ dao động chút ít đối với mỗi hệ thống cột và phải được xác định
bằng thực nghiệm như dưới đây. Thời gian khởi động của máy tính và đồng hồ của
van phải đồng thời với bơm mẫu để lặp lại chính xác thời gian thổi ngược.
11.5.1. Đầu tiên giả sử thời gian thổi ngược
lại là 0,23 phút. Tại vị trí van RESET, bơm từ 1 µl đến 3 µl hỗn hợp có nồng độ
bằng hoặc lớn hơn 0,5 % chất oxygenat (xem 7.3), đồng thời bắt đầu tính thời
gian phân tích. Tại thời điểm 0,23 phút, xoay van về vị trí BACKFLUSH và để cho
đến khi việc rửa giải hoàn toàn TAME được thực hiện. Ghi lại thời gian này là
thời gian RESET, tức là thời gian mà van quay lại vị trí RESET. Khi tất cả các
hydrocacbon còn lại đã được thổi ngược, tín hiệu sẽ quay lại đường nền ổn định
và hệ thống lại sẵn sàng cho đợt phân tích khác. Sắc ký đồ xuất hiện giống như
minh họa trên hình 2.
11.5.1.1. Phải đảm bảo thời gian BACKFLUSH
(thổi ngược) đủ để chuyển hết các chất ete và đặc biệt là MTBE có nồng độ cao vào
cột không phân cực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5.2.1. Có thể DIPE cần thời gian BACKFLUSH
hơi ngắn hơn so với các ete khác. Hệ thống này có thể phải chỉnh lại điều kiện
tối ưu hóa nếu phép phân tích DIPE cần.
11.5.3. Để thuận tiẹn cho việc đặt thời gian
BACKFLUSH, có thể nối đường xả của cột (trên Hình 1) với detector thứ hai (TCD hoặc
FID) như mô tả trong ASTM D 4420 và sử dụng để đặt thời gian BACKFLUSH, dựa
trên chất chuẩn oxygenat có chứa các ete đang xét.
12. Hiệu chỉnh và
chuẩn hóa
12.1. Nhận dạng – Xác định thời gian lưu
của mỗi cấu tử bằng cách bơm từng lượng nhỏ riêng biệt, trong các hỗn hợp đã
biết hoặc bằng cách so sánh các thời gian lưu tương ứng với thời gian đã nêu
trong Bảng 1.
12.1.1. Để đảm bảo sự ảnh hưởng tối thiểu của
các hydrocacbon, điều rất quan trọng phải chú ý là nhiên liệu không có các chất
oxygenat được ghi sắc ký để xác định mức độ ảnh hưởng của các hydrocacbon.
12.2. Chuẩn bị các mẫu để hiệu chuẩn –
Chuẩn bị các chất chuẩn hiệu chuẩn nhiều thành phần của các chất oxygenat và
các dải nồng độ quan tâm theo khối lượng phù hợp với ASTM D 4307.
12.1.1. Đối với mỗi chất oxygenat, chuẩn bị
ít nhất năm nồng độ chất chuẩn có các khoảng nồng độ oxygenat trong các mẫu. Ví
dụ, đối với hiệu chuẩn toàn bộ thang đo, có thể dùng: 0,1; 0,5; 2; 5; 10; 15 và
20 % khối lượng oxygenat.
12.2.2. Trước khi chuẩn bị các chất chuẩn, xác
định độ tinh khiết của chuẩn gốc oxygenat và hiệu chỉnh lại. Tốt nhất là dùng
chuẩn gốc oxygenat có độ tinh khiết ít nhất là 99,9 %. Hiệu chỉnh độ tinh khiết
của các thành phần đối với hàm lượng nước, xác định theo ASTM D 1744.
12.2.3. Để giảm thiểu sự bay hơi các cấu tử
nhẹ, làm lạnh xăng và các hóa chất dùng để chuẩn bị các chất chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.5. Pha loãng từng chất chuẩn đến 100,0
ml bằng xăng không chứa chất oxygenat hoặc hỗn hợp hydrocacbon như
isooctan/xylen đã trộn (63,35 % thể tích). Không quá 30 % thể tích đối với tất
cả các chất oxygenat, bao gồm cả chất chuẩn nội đã cho vào. Khi không dùng thì
bảo quản các chất chuẩn hiệu chuẩn đã đóng nắp trong môi trường dưới 5 oC
(40 oF).
12.3. Chuẩn hóa
12.3.1. Thực hiện hiệu chuẩn các chuẩn và lập
đường chuẩn cho từng chất oxygenat. Đánh dấu các điểm có tỷ lệ (rspi):
rspi = (Ai/As) (2)
trong đó:
Ai là diện tích chất oxygenat, và
As là diện tích chất chuẩn nội
Khi trục y theo tỷ lệ về lượng (amti):
amti = (Wi/Ws) (3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wi là khối lượng của oxygenat, và
Ws là khối lượng của chất chuẩn
nội.
Như trục x và đường cong hiệu chuẩn với mỗi
oxygenat. Kiểm tra giá trị tương quan r2 đối với từng lần hiệu chuẩn
oxygenat. Giá trị r2 phải ít nhất bằng 0,99 hoặc cao hơn, tính r2
như sau:
r2 =
(4) 
Trong đó:
x = Xi -
(5)
y = Yi –
(6)
và:
Xi là điểm thể hiện tỷ lệ amti;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yi là điểm thể hiện tỷ lệ tương
ứng rspi, và
là các giá trị
trung bình của tất cả các điểm (rspi).
12.3.2. Bảng 3 đưa ra ví dụ về tính r2 đối
với một bộ số liệu lý tưởng Xi và Yi.
12.3.3. Đối với từng bộ số liệu hiệu chuẩn
oxygenat i sẽ nhận được tuyến tính bình phương tối thiểu đúng với phương trình:
(rspi) = (mi)(amti)
+ bi (7)
Trong đó:
(rspi) là tỷ lệ cảm ứng đối với
oxygenat i (trục y);
mi là độ nghiêng phương trình
tuyến tính của oxygenat i;
amti là tỷ lệ khối lượng đối với
oxygenat i (trục x); và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Ví dụ tính
toán hệ số tương quan
Xi
Yi
x = Xi -

y = Yi –

xy
x2
y2
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
4,0
5,0
0,5
1,0
1,5
2,0
2,5
-2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
+1,0
+2,0
-1,0
-0,5
0,0
0,5
1,0
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
0,5
2,0
4,0
1,0
0,0
1,0
4,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
0,25
1,0


= 1,5
(Sxy)2 = 25,0
Sx2 = 10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r2 =
=
=1,0
12.3.4. Tính các giá trị mi và bi
như sau:
mi = Sxy/Sx2 (8)
và bi =
-
mi
(9)
12.3.5. Đối với ví dụ trong Bảng 3:
mi = 5 / 10 = 0,5 (10)
và bi =
-
mi
= 1,5 – (0,5)(3) = 0 (11)
Vì vậy đường tuyến tính bình phương tối thiểu
(xem phương trình 7) đối với ví dụ trong Bảng 3 là:
(rspi) = 0,5 amti + 0 (12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3 – Đường chuẩn
tuyến tính bình phương tối thiểu đối với MTBE
12.3.6. Để có một phép hiệu chuẩn tối ưu, giá
trị tuyệt đối của phần chuẩn – y bi phải là tại điểm nhỏ nhất. Trong
trường hợp, nếu Ai tiệm cận đến 0 khi wi ≤ 0,1 % khối
lượng. Phương trình để xác định % khối lượng oxygenat i hoặc wi sẽ
rút gọn thành phương trình 13. Phần chẵn y được kiểm tra bằng phương trình 13:
wi = (bi/mi)(Ws/Wg)100%
(13)
Trong đó:
wi là % khối lượng oxygenat i; khi
wi ≤ 0,1 % khối lượng;
Ws là khối lượng chất chuẩn nội đã
cho vào các mẫu xăng, tính bằng gam;
Wg là khối lượng các mẫu xăng,
tính bằng gam,
CHÚ THÍCH 2: Trên thực tế Ws và Wg
của các mẫu chỉ khác nhau chút ít, cho nên sử dụng các giá trị trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wi = (0,015/1,83) (0,4 g/7 g) 100 % (14)
= 0,05 % khối lượng
12.3.8. Do wi nhỏ hơn 0,1 % khối
lượng, bi là một giá trị có thể chấp nhận được của MTBE. Tương tự
như vậy, xác định wi đối với tất cả các oxygenat khác. Đối với tất
cả các oxygenat wi phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,1 % khối lượng. Nếu bất
kỳ giá trị nào wi lớn hơn 0,1 % khối lượng thì làm lại quy trình
hiệu chuẩn đối với oxygenat i hoặc kiểm tra lại thông số của thiết bị, dụng cụ
hoặc kiểm tra lại sự ảnh hưởng của hydrocacbon.
13. Cách tiến hành
13.1. Chuẩn bị mẫu – Dùng pipet lấy 0,5 ml chất
chuẩn nội (Ws) cho vào bình định mức 10 ml có nắp đã trừ bì. Ghi lại khối lượng
chính xác đến 0,1 mg. Ghi khối lượng tính chất chuẩn nội đã cho vào. Cân lại
bình đã đậy nắp (đã trừ bì). Cho mẫu vào đầy bình định mức 10 ml, đậy nắp và
ghi lại khối lượng tịnh (Wg) của mẫu đã cho vào chính xác đến 0,1 mg. Trộn đều
và bơm vào sắc ký khí. Nếu sử dụng thiết bị lấy mẫu tự động thì chuyển dung
dịch vào lọ sắc ký (GC) thủy tinh. Dùng các tấm ngăn bằng TFE-fluocacbon đậy
kín lọ GC lại. Nếu không phân tích ngay, bảo quản mẫu ở nhiệt độ dưới 5 °C (40 °F).
13.2. Phân tích sắc ký – Đưa mẫu đại diện
có chứa chất chuẩn nội vào máy sắc ký khí, áp dụng kỹ thuật và cỡ mẫu như đã
dùng để phân tích hiệu chuẩn. Sử dụng lượng bơm từ 1,0 đến 3,0 µl với tỷ lệ
chia 15:1 là hiệu quả. Bắt đầu ghi và dùng máy tính đồng thời với việc đưa
mẫu vào. Sẽ nhận được sắc ký đồ hoặc số liệu các pic, hoặc cả hai, thể hiện
thời gian lưu và diện tích của từng chất đã phát hiện.
13.3. Diễn giải sắc ký đồ - So sánh thời
gian lưu của các thành phần mẫu với kết quả phân tích hiệu chuẩn để nhận dạng
sự có mặt của các chất oxygenat.
14. Tính toán và báo
cáo kết quả
14.1. Nồng độ khối lượng của các chất oxygenat
– Sau khi nhận dạng các chất oxygenat khác nhau, đo diện tích pic của từng chất
oxygenat và của chất chuẩn nội. Từ phép hiệu chuẩn bình phương tối thiểu, như
đã vẽ ở ví dụ ở MTBE của hình 3, tính khối lượng của từng chất oxygenat (wi)
trong các mẫu xăng, dùng tỷ lệ phản ứng (rspi) theo diện tích của
các chất oxygenat với diện tích chất chuẩn nội, như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
mi là độ nghiêng của đường tuyến
tính;
bi là điểm trên trục y, và
amti là tỷ lệ về lượng xác định
theo phương trình 3.
hoặc:
amti =
=
(rspi – bi)/mi (16)
hoặc:
Wi = [(rspi – bi)/mi]Ws (17)
= [(Al/As – bi/mi)Ws (18)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wi =
(19)
trong đó:
Wg là khối lượng của mẫu xăng.
14.2. Báo cáo kết quả từng chất oxygenat theo %
khối lượng chính xác đến 0,01 % khối lượng. Đối với các nồng độ ≤ 0,20 % khối lượng,
sẽ báo cáo là: “không phát hiện”.
14.3. Nồng độ thể tích của các chất oxygenat –
Muốn tính nồng độ thể tích của từng chất oxygenat, tính theo phương trình 20:
Vi = wi
(20)
Trong đó:
wi là % khối lượng của từng chất
oxygenat, xác định theo phương trình 19;
Vi là % thể tích của từng chất
oxygenat phải xác định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Df là khối lượng riêng tương đối
của nhiên liệu đang được nghiên cứu, xác định theo TCVN 6594 (ASTM D 1298) hoặc
ASTM D 4052.
14.4. Báo cáo kết quả từng chất oxygenat theo % thể
tích, chính xác đến 0,01 % thể tích.
14.5. Phần trăm khối lượng ôxy – Để xác định được
hàm lượng ôxy của nhiên liệu, đổi tổng hàm lượng của các thành phần oxygenat đã
được xác định ở trên, theo công thức sau:
Wtot = S
(21)
Hoặc
Wtot = S
+
+ … (22)
Trong đó:
Wi là % khối lượng của từng chất
oxygenat, xác định theo phương trình 13;
Wtot là tổng % khối lượng ôxy
trong nhiên liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,0 là khối lượng nguyên tử của ôxy, và
Ni là số nguyên tử ôxy trong phân
tử oxygenat.
14.6. Báo cáo tổng phần trăm khối lượng oxy trong
nhiên liệu, chính xác đến 0,01 % khối lượng.
15. Độ chụm và độ
lệch
15.1. Độ chụm – Độ chụm được xác định theo
phương pháp kiểm tra thống kê các kết quả thử nghiệm liên phòng, như sau:
15.1.1. Độ lặp lại – Là sự chênh lệch
giữa hai kết quả thử liên tiếp nhận được do cùng một thí nghiệm viên tiến hành
trên cùng một thiết bị, dưới các điều kiện thử không đổi, trên cùng một mẫu
thử, trong một thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác của phương
pháp thử này, chỉ một trong 20 trường hợp được vượt các giá trị ghi trong Bảng
4.
Độ lặp lại đối với các chất oxygenat trong
xăng
Cấu tử
Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etanol (EtOH)
Isopropanol (iPA)
tert-Butanol (tBA)
n-Propanol (nPA)
MTBE
sec-Butanol (sBA)
DIPE
Isobutanol (iBA)
ETBE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n-Butanol (nBA)
TAME
Oxy tổng
0,09 (X0,59)
0,06 (X0,61)
0,04 (X0,56)
0,04 (X0,56)
0,003 (X0,57)
0,05 (X0,56)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08 (X0,56)
0,08 (X0,56)
0,05 (X0,82)
0,04 (X0,61)
0,06 (X0,61)
0,05 (X0,70)
0,02 (X1,28)
Trong đó: X là giá trị trung bình phần trăm
khối lượng của các cấu tử.
15.1.2. Độ tái lập – Là sự chênh lệch
giữa hai kết quả thử độc lập, nhận được do hai thí nghiệm viên khác nhau làm
việc trong hai phòng thử nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử, trong một
thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử này,
chỉ một trong 20 trường hợp được vượt các giá trị ghi trong Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu tử
Độ tái lập
Metanol (MeOH)
Etanol (EtOH)
Isopropanol (iPA)
tert-Butanol (tBA)
n-Propanol (nPA)
MTBE
sec-Butanol (sBA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Isobutanol (iBA)
ETBE
tert-Pentanol (tAA)
n-Butanol (nBA)
TAME
Oxy tổng
0,37 (X0,61)
0,23 (X0,67)
0,42 (X0,67)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11 (X0,57)
0,12 (X0,67)
0,44 (X0,67)
0,42 (X0,67)
0,42 (X0,67)
0,36 (X0,76)
0,15 (X0,57)
0,22 (X0,57)
0,31 (X0,51)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: X là giá trị trung bình phần trăm
khối lượng của các cấu tử.
15.2. Độ lệch – Dùng các loại rượu lựa chọn
làm chất chuẩn do các Viện Công nghệ và Tiêu chuẩn quốc gia cung cấp (NIST –
The National Institules of Standards and Technology). Ví dụ về các chất chuẩn
(SRM) được dùng trong nhiên liệu so sánh là:
SRM
Loại
Nồng độ danh nghĩa,
% khối lượng của
MeOH
EtOH
MeOH + tBuOH
1829
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,335
11,39
10,33 + 6,63
1837
Metanol và tert-butanol
10,33 + 6,63
1838
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,39
1839
Metanol
0,335
Bảng 4 – Độ chụm được
xác định từ các số liệu hợp tác nghiên cứu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại
MeOH
EtOH
iPA
tBA
nPA
MTBE
sBA
DIPE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ETBE
tAA
nBA
TAME
Oxy tổng
Wt. %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,04
0,02
0,02
0,02
0,01
0,02
0,01
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,02
0,02
0,02
0,50
0,06
0,04
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
0,03
0,02
0,05
0,05
0,03
0,03
0,04
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,09
0,06
0,04
0,04
0,03
0,05
0,03
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,04
0,06
0,05
0,02
2,00
0,14
0,09
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,07
0,05
0,12
0,12
0,09
0,06
0,09
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,00
0,17
0,12
0,07
0,07
0,06
0,09
0,06
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
0,08
0,12
0,11
0,08
4,00
0,20
0,14
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,11
0,07
0,17
0,17
0,16
0,09
0,14
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,00
0,23
0,16
0,10
0,10
0,08
0,12
0,08
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19
0,11
0,16
0,15
0,15
6,00
0,26
0,18
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
0,14
0,09
0,22
0,22
0,22
0,12
0,18
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,00
0,35
0,24
0,15
0,15
0,11
0,18
0,12
0,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,33
0,16
0,24
0,25
12,00
0,39
0,27
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
0,20
0,14
0,32
0,32
0,38
0,18
0,27
0,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,00
0,22
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,44
0,32
16,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
0,38
0,49
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,00
0,27
0,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,58
0,41
Cấu tử
Độ tái lập
MeOH
EtOH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tBA
nPA
MTBE
sBA
DIPE
IBA
ETBE
tAA
nBA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oxy tổng
Wt. %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,14
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,04
0,04
0,15
0,14
0,14
0,11
0,06
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,24
0,16
0,26
0,12
0,07
0,08
0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,26
0,21
0,10
0,15
0,22
1,00
0,37
0,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19
0,11
0,12
0,44
0,42
0,42
0,46
0,15
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
2,00
0,57
0,34
0,67
0,30
0,16
0,19
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,67
0,61
0,22
0,33
0,44
0,22
3,00
0,72
0,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,21
0,25
0,92
0,88
0,88
0,83
0,28
0,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
4,00
0,86
0,51
1,06
0,48
0,24
0,30
1,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,06
1,03
0,33
0,49
0,63
0,52
5,00
0,99
0,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,56
0,28
0,35
1,29
1,23
1,23
1,22
0,38
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
6,00
1,10
0,64
1,40
0,63
0,31
0,40
1,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,40
1,41
0,42
0,61
0,77
10,00
1,51
0,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,89
0,41
0,56
2,06
1,97
1,97
2,07
0,56
0,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,00
1,68
0,95
2,22
1,00
0,45
0,63
2,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,22
2,38
0,62
0,91
1,10
14,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
2,46
2,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,00
0,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,96
1,28
20,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,89
3,13
3,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66