TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3166 : 2008
XĂNG - XÁC ĐỊNH BENZEN, TOLUEN, ETYLBENZEN, P/M-XYLEN,
O-XYLEN,
CÁC CHẤT THƠM C9 VÀ NẶNG HƠN, VÀ TỔNG
CÁC CHẤT THƠM -
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Gasoline
- Determination of benzene, toluene, ethylbenzene, p/m-xylene, o-xylene,
C9
and heavier aromatics, and total aromatics - Gas chromatography method
1. Phạm vi áp
dụng
1.1. Tiêu chuẩn này qui định
phương pháp xác định benzen, toluen, etylbenzen, xylen, các chất thơm C9
và nặng hơn, và tổng các chất thơm có trong xăng bằng phương pháp sắc ký khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Tiêu chuẩn này áp dụng
cho các dải nồng độ thứ tự theo % thể tích chất lỏng các chất thơm là: benzen từ
0,1 % đến 5 %; toluen từ 1 % đến 15 %; riêng chất thơm C8 từ 0,5 %
đến 10 %; tổng chất thơm C9 và nặng hơn từ 5 % đến 30 %; và tổng
chất thơm từ 10 % đến 80 %.
1.4. Báo cáo kết quả chính
xác đến 0,01 % theo khối lượng hoặc theo thể tích chất lỏng.
1.5. Nhiều loại rượu và ete
thông dụng được pha vào xăng để giảm khí phát thải CO2 và làm tăng
ốctan, nhưng không ảnh hưởng đến phép phân tích. Các ete như: metyl
tert-butylete (MTBE), etyl tert-butylete (ETBE), tert-amylmetylete (TAME), và diisoproylete
(DIPE) được rửa giải từ cột đầu cùng các hydrocacbon không thơm đi đến lỗ
thoát. Các chất oxygenat khác bao gồm metanol, etanol rửa giải trước benzen và
các hydrocacbon thơm. I-metylcyclopenten cũng dùng để rửa giải từ cột đầu đến
lỗ thoát và không ảnh hưởng đến benzen.
1.6. Các giá trị dùng đơn vị
SI là các giá trị tiêu chuẩn. Các đơn vị ghi trong ngoặc đơn dùng để tham khảo,
có thể không chính xác tương đương.
1.7. Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu
chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe
cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn qui định trước khi đưa vào
sử dụng.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 6594 (ASTM D 1298) Dầu thô và
sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Phương pháp xác định khối lượng riêng, khối lượng
riêng tương đối (tỷ trọng) hoặc trọng lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế.
TCVN 6777 : 2007 (ASTM D 4057-06)
Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 4307 Practice for
preparation of liquid blends for use as analytical standards (Hướng dẫn pha chế
các chất lỏng để dùng làm các chất chuẩn phân tích).
ASTM 355 Practice for gas chromatography.
Terms and relationships (Phương pháp sắc ký khí. Thuật ngữ và các vấn đề liên
quan).
3. Thuật ngữ,
định nghĩa
3.1. Định nghĩa các thuật
ngữ dùng trong tiêu chuẩn này
3.1.1
Chất thơm (aromatic)
Hợp chất hữu cơ có chứa vòng
benzen.
3.1.2
Khớp nối dung lượng thấp
(low volume connector)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3
Ống hẹp (narrow bore tubing)
Ống dùng để chuyển các thành phần
trước hoặc sau khi tách, thường có đường kính trong bằng 0,5 mm (0,02 in) hoặc
nhỏ hơn.
3.1.4
Tỷ lệ chia dòng (split
ratio)
Trong sắc ký khí sử dụng các cột
mao quản, tỷ lệ chia dòng là tỷ lệ của tổng lưu lượng khi mang qua cửa bơm mẫu
với lưu lượng của khí mang qua cột mao quản, được biểu thị bằng:
Tỷ lệ chia dòng = (S + C)/C
(1)
Trong đó:
S là tốc độ dòng đo tại
đường xả của bộ chia dòng, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.5
1,2,3-tris-2-cyanoetoxypropan
(TCEP) (1,2,3-tris-2-cyanoethoxypropance (TCEP))
Pha lỏng phân cực của sắc ký khí
3.1.6
Cột mao quản (WCOT)
(wall-coated open tubular (WCOT))
Loại cột mao quản sử dụng trong sắc
ký khí, được chuẩn bị bằng cách phủ bên trong mao quản một lớp phim mỏng của
pha tĩnh.
4. Tóm tắt
phương pháp
4.1. Hệ thống sắc ký hai cột
được trang bị van chuyển cột và detector ion hóa ngọn lửa. Thể tích của mẫu
chứa chất chuẩn nội thích hợp như 2-hexanon được bơm vào bên trên của cột đầu
chứa một pha chất lỏng phân cực (TCEP). Các chất không thơm và C9
nhẹ hơn thoát ra không khí khi rửa giải từ cột đầu. Dùng detector dẫn nhiệt để
theo dõi sự tách này. Cột đầu được đảo ngược ngay trước khi rửa giải benzen, và
phần còn lại của mẫu đó được đưa trực tiếp vào cột thứ hai chứa pha lỏng không
phân cực (WCOT). Benzen, toluen và chất chuẩn nội thoát ra theo thứ tự điểm sôi
của chúng và được phát hiện bằng detector ion hóa ngọn lửa. Ngay khi chất chuẩn
nội tách ra, lưu lượng qua cột không phân cực WCOT được đảo ngược để thổi ngược
phần còn lại của mẫu thử (các chất thơm C8 và nặng hơn cộng các chất
không thơm C10 và nặng hơn) từ cột đến detector ion ngọn lửa.
4.2. Việc phân tích được lặp
lại lần thứ hai để cho C12 và những hợp chất không thơm nhẹ hơn,
benzen và toluen được rửa giải từ cột đầu phân cực TCEP tới lỗ thoát. Có thể
dùng detector dẫn nhiệt để theo dõi sự tách này. Cột đầu TCEP được thổi ngược
ngay trước khi có sự rửa giải etylbenzen và phần hợp chất thơm còn lại của mẫu
được đưa vào cột WCOT. Chất chuẩn nội và những thành phần hợp chất thơm C8
được rửa giải theo thứ tự điểm sôi của chúng và được phát hiện bởi detector ion
hóa ngọn lửa. Ngay sau khi o-xylen được rửa giải, lưu lượng chảy qua cột
không phân cực WCOT được đảo ngược để thổi các chất thơm C9 và nặng
hơn đến detector ion hóa ngọn lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Tín hiệu của detector
ion hóa ngọn lửa tỷ lệ với nồng độ của từng phần được dùng để tính số lượng hợp
chất thơm hiện diện có so sánh với chất chuẩn nội.
5. Ý nghĩa và
sử dụng
5.1. Những qui định giới hạn
nồng độ của benzen và tổng hàm lượng chất thơm của xăng được thiết lập vào năm
1995 và để giảm hoạt tính ozon và độ độc của của xăng bay hơi cũng như khí phát
thải động cơ. Các phương pháp thử xác định benzen và hàm lượng chất thơm của
xăng là cần thiết để đánh giá chất lượng sản phẩm và phù hợp những qui định mới
của nhiên liệu.
5.2. Có thể áp dụng phương
pháp thử này cho xăng có chứa oxygenat (cồn và ete) dạng phụ gia. Điều này cho
thấy rằng cồn và ete không làm ảnh hưởng đến việc phân tích benzen và những
chất thơm khác trong phương pháp này.
6. Thiết bị,
dụng cụ
6.1. Hệ thống sắc ký khí -
Xem ASTM E 355 về định nghĩa và ký hiệu. Xem sơ đồ hệ thống, Hình 1.
6.1.1 Máy sắc ký khí (GC),
có khả năng hoạt động ở điều kiện nêu tại Bảng 1, có cột chuyển đổi và hệ thống
thổi ngược như trên Hình 1. Áp suất khí mang và thiết bị điều khiển lưu lượng
phải có khả năng kiểm soát chính xác khi áp suất đầu cột và tốc độ dòng thấp.
6.1.2 Hệ thống bơm mẫu,
có khả năng bơm mẫu đại diện đến đầu vào của máy sắc ký khí. Dùng ống bơm loại
microlit và dụng cụ bơm tự động là hiệu quả nhất.
6.1.3 Hệ thống đầu vào
(loại chia dòng) - Cần có bơm chia dòng để duy trì kích cỡ mẫu sắc ký khí
thực trong khoảng giới hạn đã yêu cầu để hiệu suất cột và độ tuyến tính của
detector đạt tối ưu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4 Detector - Sử
dụng detector ion hóa ngọn lửa (Detector A) để định lượng các thành phần thoát
ra từ cột WCOT. Detector ion hóa ngọn lửa được sử dụng cho Detector A thì phải
có độ nhạy đủ và ổn định để phát hiện 0,01 % thể tích của hợp chất chất thơm.
6.1.4.1 Nên đặt detector dẫn
nhiệt trên lỗ thoát của cột đầu TCEP (Detector B), điều này tạo điều kiện xác
định thời gian "BACKFLUSH" và cài đặt lại (RESET) van (10.5), và giúp
cho việc giám sát sự phân tách của cột đầu TCEP phân cực.
6.1.5 Van điều khiển và
thổi ngược, được đặt trong vùng gia nhiệt có kiểm soát nhiệt độ và có khả
năng thực hiện các chức năng nêu ở điều 10, và được minh họa ở Hình 1. Van được
thiết kế có dung tích bên trong nhỏ và không làm giảm độ phân giải của máy sắc
ký.
6.1.5.1 Van 10 cổng có đường
kính ngoài 1,6 mm là phù hợp với phương pháp này. Nếu dùng cột có đường kính
trong 0,32 mm hoặc nhỏ hơn thì nên dùng van có đường kính ngoài 0,8 mm.
6.1.5.2 Một số máy sắc ký
khí được trang bị lò phụ để chứa van. Van được duy trì ở nhiệt độ cao hơn nhiệt
độ cột phân cực và cột không phân cực để ngăn sự ngưng tụ của mẫu và giãn rộng
pic. Các cột được đặt lò chính và có thể điều chỉnh nhiệt độ để phân giải tối
ưu chất thơm.
6.1.5.3 Khuyến nghị dùng
thiết bị tắt mở van tự động để đảm bảo số lần tắt mở lặp đi lặp lại.
Bảng
1 - Các thông số hoạt động của máy sắc ký điển hình
Nhiệt
độ
Cửa bơm mẫu (bơm mẫu chia dòng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FID (Detector A)
250 0C
TCD (Detector B)
200 0C
Mao quản WCOT không phân cực
Bắt đầu
60 0C (6 min)
Chương trình tốc độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm cuối
115 0C (giữ đến khi
tất cả các thành phần thoát ra)
Cột đầu TCEP phân cực (nhiệt độ
để duy trì cố định trước thời gian BACKFLUSH, T1 hoặc T2.
Không vượt nhiệt độ hoạt động cao nhất
60 0C hoặc giống như
mao quản WCOT không phân cực nếu những cột TCEP/WCOT được đặt trong vùng gia
nhiệt giống nhau
Van
> 115 0C hoặc giống
như mao quản WCOT không phân cực nếu van và cột WCOT chứa trong vùng gia nhiệt
giống nhau
Lưu
lượng và điều kiện
Khí mang
He
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10ml/min
Lưu lượng đến mao quản WCOT
(luồng phụ)
10ml/min
Lưu lượng từ lỗ thoát khí chia
dòng
100ml/min
Detector khí
Khi cần thiết
Tỷ lệ chia dòng
11 : 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml
6.2. Hệ thống thu thập dữ
liệu
6.2.1 Máy tích phân hoặc
máy tính, nên dùng các loại máy có khả năng vẽ đồ thị theo thời gian thực
hiện số các dữ liệu sắc ký khí. Có thể đo diện tích pic và thời gian lưu bằng
máy tính hoặc máy tích phân điện tử.
6.2.1.1 Khuyến cáo dùng
thiết bị có khả năng thực hiện hiệu chuẩn dạng chuẩn nội đa cấp và có thể tính
hệ số tương quan (r2) và phương trình bình phương tối thiểu tuyến
tính phù hợp với từng dữ liệu hiệu chuẩn như 11.4.
6.3 Cột sắc ký khí (dùng
2 cột)
6.3.1 Cột đầu phân cực, thực
hiện việc tách trước những hợp chất thơm từ những hydrocacbon không thơm trong
vùng điểm sôi giống nhau. Có thể dùng các cột có độ chọn lọc và hiệu suất sắc
ký tương đương hoặc tốt hơn phù hợp với 6.3.1.1.
6.3.1.1 Cột nhồi micro
TCEP, làm bằng thép không gỉ có chiều dài là 560 mm (22 in), đường kính
ngoài 1,6 mm (1/16 in), đường kính trong 0,76 mm (0,030 in), được nhồi từ 0,14
g đến 0,15 g TCEP 20 % khối lượng và chromosorb P (AW) 80/100 mesh. Cột này đã
được dùng trong chương trình nghiên cứu hợp tác để đưa ra dữ liệu độ chụm và độ
chệch như điều 15.
6.3.2 Cột không phân cực
(cột phân tích) - Có thể dùng các cột có hiệu suất và độ chọn lọc sắc ký
tương đương hoặc tốt hơn so với quy định tại 6.3.2.1.
6.3.2.1 Cột metyl silicon
WCOT, làm bằng thạch anh, dài 30 m, đường kính trong 0,53 mm (0,021 in),
ống có phủ lớp metyl siloxan liên kết ngang với lớp màng dày 5,0 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Khí mang, phù
hợp với loại detector được sử dụng. Heli là khí mang được sử dụng có hiệu quả.
Độ tinh khiết tối thiểu của khí mang phải là 99,95 % mol. Có thể cần làm tinh
chế thêm để loại bỏ các vết oxy (Cảnh báo - He thường được cấp ở dạng khí nén
dưới áp suất cao).
7.2. Metylen clorua -
Dùng để chuẩn bị cột. Loại tinh khiết hóa học, không chứa cặn không bay hơi.
(Cảnh báo - Độc nếu hít phải. Nồng độ cao có thể gây ngất hoặc chết người).
7.3. 2,2,4-trimetylpentan
(isooctan) - Sử dụng như một dung môi để chuẩn bị hỗn hợp hiệu chuẩn. Cấp
thuốc thử. (Cảnh báo - Isooctan dễ cháy và có thể gây hại hoặc tử vong khi nuốt
hoặc hít phải).
7.4. Các chất chuẩn để
lập đường chuẩn và nhận dạng, dùng cho các cấu tử để phân tích và chất
chuẩn nội. Sử dụng các chuẩn này để thiết lập sự nhận dạng theo thời gian lưu
và cũng để xây dựng đường chuẩn cho phép đo định lượng. Các vật liệu này đã
biết độ tinh khiết và không được chứa các cấu tử sẽ phân tích. (Cảnh báo - Các
chất này dễ cháy, độc và nguy hiểm tính mạng nếu hít phải).
8. Chuẩn bị cột
8.1. Chuẩn bị nhồi cột
TCEP
8.1.1. Trong thực tế có thể
sử dụng bất kỳ phương pháp phù hợp nào để tạo cột có khả năng giữ lại các loại
chất thơm từ các thành phần không thơm có cùng khoảng điểm sôi trong mẫu xăng.
Qui trình dưới đây đã được áp dụng
hiệu quả

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
2 - Xác định thời gian thổi ngược cột đầu T1 và T2
8.1.2. Hòa tan hoàn toàn 10
g TCEP trong 100 ml methylen clorua. Tiếp theo cho 40 g chromosorb P(AW) 80/100
mesh vào dung dịch TCEP. Nhanh chóng chuyển hỗn hợp này vào đĩa sấy trong tủ
hút, mà không cạo vét bất kỳ chất nhồi nào còn sót lại trong cốc chứa. Liên tục
khuấy nhẹ đều chất nhồi cho đến khi tất cả dung môi bay hơi hết. Ngay lập tức
có thể chất nhồi cột này để chuẩn bị cột TCEP.
8.2. Chuẩn bị cột nhồi micro
TCEP:
8.1.2. Dùng metanol rửa đoạn
ống thẳng bằng thép không rỉ có chiều dài 560 mm (22 in), đường kính ngoài 1,6
mm (1/16 in), đường kính trong 0,76 mm (0,030 in) và làm khô bằng nitơ nén.
8.2.2 Đưa vào bên trong một
đầu ống 6 đến 12 dây bạc, một mặt lưới có lỗ nhỏ hoặc một màng xốp bằng thép
không gỉ bên trong đầu cuối ống. Từ từ thêm 0,14 g - 0,15 g vật liệu nhồi vào
cột và rung nhẹ để nén vật liệu nhồi vào trong cột. Sử dụng những sợi dây bạc
để giữ những vật liệu nhồi bên trong cột, để lại khoảng trống 6,0 mm (0,25 in)
trên đỉnh cột.
8.3 Cột metyl silicon
WCOT - Nên mua trực tiếp cột mao quản thích hợp từ một cơ sở sản xuất (xem
6.3.2.1).
9. Lấy mẫu
9.1. Phải đảm bảo mẫu là đại
diện cho nguồn nhiên liệu đem thử. Lấy mẫu theo TCVN 6777 (ASTM D 4057), hoặc
tiêu chuẩn tương đương khi lấy mẫu từ bể chứa hoặc đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Nếu cần, có thể chuyển
mẫu đã làm lạnh vào bình chứa kín hơi và bảo quản ở 0 0C đến 5 0C
(32 0F đến 40 0F) đến khi cần phân tích.
10. Chuẩn bị
thiết bị và thiết lập các điều kiện thử
10.1. Lắp ráp - Nối
cột TCEP và WCOT với hệ thống van (Hình 1), sử dụng khớp nối có thể tích nhỏ và
ống hẹp. Điều này rất quan trọng để giảm thiểu thể tích của hệ thống sắc ký
phải tiếp xúc với mẫu, nếu không các pic sẽ rộng ra.
10.2. Các điều kiện vận
hành ban đầu - Điều chỉnh các điều kiện vận hành đã nêu trong Bảng 1, nhưng
không bật detector. Kiểm tra sự rò rỉ của hệ thống trước khi tiếp tục thực
hiện.
10.2.1 Nếu dùng các cột phân
cực và cột không phân cực khác nhau hoặc các cột mao quản WCOT có đường kính
trong nhỏ hơn, hoặc độ dày màng khác nhau, hoặc cả hai thì phải áp dụng nhiệt
độ và các lưu lượng tối ưu khác.
10.2.2 Các điều kiện nêu
trong Bảng 1 là phù hợp với cột được mô tả trong 6.3. Nếu sử dụng cột WCOT có
chiều dày phim khác, thì những điều kiện được chọn cho việc phân tích là phải
tách toluen khỏi chuẩn nội (phân tích ban đầu) và etylbenzen khỏi xylen (phân
tích thứ hai).
10.3. Điều chỉnh tốc độ
dòng (khí mang)
10.3.1 Gắn dụng cụ đo lưu
lượng vào đường xả của cột đầu (hoặc Detector B) với van ở vị trí RESET hoặc
định vị luồng khí phía trước và điều chỉnh áp suất cổng mao quản (Hình 1) để có
tốc độ bằng 10 ml/min (17 psi đến 20 psi). Dùng dụng cụ đo bọt xà phòng thích hợp
để kiểm tra. Điều này thể hiện cho lưu lượng qua cột phân cực.
10.3.2 Gắn dụng cụ đo lưu
lượng vào đường xả của bộ chia dòng, điều chỉnh lưu lượng từ ống chia tới lỗ
thoát nhờ bộ điều chỉnh lưu lượng để có lưu lượng bằng 100 ml/min. Kiểm tra lại
lưu lượng đường xả của cột đã đặt ở 10.3.1 và chỉnh lại nếu cần. Tỷ lệ chia
dòng bằng khoảng 11 : 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4. Cài đặt detector -
Phụ thuộc vào kiểu thiết bị đặc biệt được dùng, điều chỉnh hydro, không khí và
đưa luồng khí tới detector ion hóa ngọn lửa và đánh lửa. Nếu sử dụng detector
dẫn nhiệt (Detector B) để kiểm soát dòng khí qua lỗ thoát khí van ở vị trí
RESET thì đặt luồng khí so sánh và mở mạch detector.
10.5. Van thổi ngược và
đặt thời gian
10.5.1 Thời gian BACKFLUSH
và RESET cho van sẽ dao động chút ít đối với mỗi hệ thống cột và được xác định
theo 10.5.1.1; 10.5.1.2 và 10.5.1.3. Thời gian khời động của máy tính và đồng
hồ van phải đồng thời với bơm mẫu để lặp lại chính xác thời gian thổi ngược.
Quá trình này thừa nhận rằng detector dẫn nhiệt phải được lắp trên đường xả của
cột đầu như Detector B (xem 6.1.4.1). Nếu không có sẵn detector, thì xác định
thời gian BACKFLUSH T1, T2 bằng thực nghiệm. Nếu thời gian BACKFLUSH T1, T2 cài
đặt không đúng (quá chậm) có thể gây thất thoát benzen và etylbenzen.
10.5.1.1 Điều chỉnh van đến
vị trí RESET (dòng phía trước) và bơm 10 ml
hỗn hợp 5 % của benzen, etylbenzen, o-xylen, 2-hexanon trong isooctan.
Hỗn hợp này dùng để điều chỉnh van thời gian, do đó không cần phải biết nồng độ
chính xác. Có thể sử dụng hỗn hợp hiệu chuẩn cho phương pháp này. Detector B
xác định thời gian lưu bằng giây tại thời điểm benzen và etylbenzen bắt đầu rửa
giải. Sau đó trừ đi 6 giây được thời gian BACKFLUSH T1, T2. Thời gian chính xác
của T1, T2 là ngay trước thời điểm rửa giải benzen và etylbenzen từ cột TCEP.
CHÚ
THÍCH 1: Hình 2 là sắc đồ minh họa rửa giải của hỗn hợp hiệu chuẩn từ cột đầu
phân cực, sử dụng qui trình nêu tại 10.5.1.1. T1, T2 được thể hiện trên sắc đồ.
Có thể tối ưu hóa thời gian BACKFLUSH T1, T2 cho từng hệ thống sắc ký.
10.5.1.2 Bơm lại hỗn hợp
chuẩn và mở van BACKFLUSH ở T1. Khi pic chuẩn nội (2-hexanon) quay lại nền, bật
van trở lại RESET (dòng phía trước) và gọi thời gian này là T3.
10.5.1.3 Bơm lại hỗn hợp
chuẩn và mở van BACKFLUSH ở T2. Khi pic chuẩn nội o-xylen quay lại nền,
bật van trở lại RESET (dòng phía trước) và gọi thời gian này là T4.
10.6. Kiểm tra khả năng
chọn lọc của cột đầu phân cực
10.6.1 Khả năng chọn lọc của
cột đầu phân cực là tới hạn để xác định các chất thơm C9 và nặng hơn
mà không có sự cản trở của các chất không thơm. Phải kiểm định tính chọn lọc
trong lần phân tích thứ hai, khi BACKFLUSH T2 được điều chỉnh chính xác, tất cả
các hydrocacbon không thơm C12 và nhẹ hơn sẽ thoát ra khỏi cột đầu
phân cực, trong khi các chất thơm nặng bị giữ lại. Các lần thực hiện tiếp theo
có thể dùng để kiểm định tính năng của cột đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.1.2 Nếu tất cả n-dodecan
không thoát hoàn toàn từ cột đầu phân cực, khi đo bằng detector dẫn nhiệt hoặc
detector ion hóa ngọn lửa, kiểm tra lại các thông số thiết bị và thời gian thổi
ngược (10.5) hoặc thay cột đầu phân cực. Nếu van nằm trong vùng gia nhiệt đẳng
nhiệt để phân tách, có thể cần tăng nhiệt độ cao hơn để tránh hấp thụ các lượng
nhỏ n-dodecan trên roto hoặc trên bề mặt ống truyền dẫn.
11. Hiệu chuẩn
11.1. Chuẩn bị các mẫu để
hiệu chuẩn - Chuẩn bị các chất chuẩn hiệu chuẩn nhiều thành phần của benzen,
toluen, etylbenzen, o-xylen, 1,2,4 trimetylbenzen tại các nồng độ quan tâm theo
khối lượng phù hợp với ASTM D 4307. Sử dụng o-xylen để đại diện cho các
xylen, sử dụng 1,2,4 trimetylbenzen đại diện cho các chất thơm C9 và
nặng hơn. Đối với mỗi chất thơm, chuẩn bị ít nhất năm nồng độ chất chuẩn để đảm
bảo nồng độ của mỗi chất thơm nằm trong khoảng nồng độ hiệu chuẩn. Đối với
benzen, có thể sử dụng các nồng độ hiệu chuẩn bằng 0,1; 0,5; 1,0; 2,0; và 5 %
thể tích. Đối với toluen, sử dụng các nồng độ hiệu chuẩn bằng 1,0; 2,5; và 5,0;
10,0 và 15,0 % thể tích. Đối với etylbenzen, o-xylen, 1,2,4 trimetylbenzen nồng
độ hiệu chuẩn bằng 0,5; 1,0; 2,0; 5,0; và 10 % thể tích. Có thể sử dụng khối
lượng riêng tương đối nêu ở Bảng 2 như một hướng dẫn để xác định đúng khối
lượng thành phần chất thơm cần cho vào để đạt được nồng độ phần trăm thể tích
mong muốn.
11.2. Trước khi chuẩn bị các
chất chuẩn, xác định độ tinh khiết của chất thơm bằng sắc ký mao quản GC và
hiệu chuẩn của tạp chất tìm được. Nên dùng chuẩn gốc có độ tinh khiết ít nhất
là 99,9 %.
11.3. Chuẩn bị các chất
chuẩn bằng cách dùng pipet hoặc ống nhỏ giọt hoặc xylanh chuyển một lượng xác
định chất thơm vào bình định mức 100 ml hoặc các lọ có nắp 100 ml, theo cách
dưới đây. Đóng nắp và ghi lại khối lượng bì của bình định mức hoặc lọ, chính
xác đến 0,1 mg. Mở nắp ra, cẩn thận cho chất thơm vào bình hoặc lọ, bắt đầu từ
chất bay hơi ít nhất (1,2,4 trimetylbenzen). Đóng nắp lại và ghi lại khối lượng
tịnh (Wi) của chất thơm đã cho vào, chính xác đến 0,1 mg. Lặp lại
qui trình cho thêm và cân như vậy đối với từng chất thơm. Không quá 50 % thể
tích đối với tất cả các chất thơm thêm vào. Tương tự, cho 10 ml chất chuẩn nội
2-hexanon vào, ghi lại khối lượng tịnh (Ws) chính xác đến 0,1 mg.
Pha loãng từng chất chuẩn đến vạch bằng 2,2,4-trimetylpentan (isooctan) không
có chất thơm. Khi không dùng, bảo quản các chất chuẩn hiệu chuẩn trong bình đậy
kín trong tủ lạnh từ 0 0C đến 5 0C (32 0F đến
40 0F).
Bảng
2 - Các hàng số vật lý
Thành
phần
Khối
lượng riêng tương đối (15,56/15,56 0C)a
Benzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toluen
0,8719
Etylbenzen
0,8717
p/m-Xylen
0,8679
o-Xylen
0,8848
1,2,4-Trimetylpentan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C9
và các chất thơm
0,8764
2-hexanon
0,8162
a Khối lượng riêng của
hỗn hợp xylen (p/m-xylen) dựa theo tỷ lệ 1:3 của p-xylen và m-xylen.
C9 và các chất thơm dựa theo các giá trị khối lượng riêng tương
đối trung bình của 30 chất thơm C9-C10.
11.4. Qui trình hiệu
chuẩn - Bắt đầu bằng van trong chương trình RESET, tiến hành sắc ký hai lần
từng hỗn hợp hiệu chuẩn (11.1) dùng qui trình điều chỉnh phù hợp với 10.5.
Trong lần phân tích thứ nhất, sử dụng T1 (BACKFLUSH) và T3 (RESET) để khởi động
van. Trong lần phân tích thứ hai sử dụng T1 (BACKFLUSH) và T4 (RESET) để khởi
động van.
CHÚ
THÍCH 2: Lần phân tích thứ nhất để hiệu chuẩn máy sắc ký cho benzen và toluen,
lần thứ hai để hiệu chuẩn máy sắc ký cho etylbenzen, xylen (o-xylen), các chất
thơm C9 và nặng hơn (1,2,4-Trimetylbenzen).
11.4.1 Kiểm tra tuyến
tính - Phân tích các chuẩn dùng để hiệu chuẩn theo qui trình 11.4. Đo diện
tích pic của benzen, toluen và các pic chuẩn nội từ lần phân tích thứ nhất.
Trong lần phân tích thứ hai, đo các diện tích các pic chuẩn nội, etylbenzen, o-xylen,
và 1,2,4-Trimetylbenzen. Áp dụng công thức 2 và 3 xác định tỷ lệ tín hiệu (rsp1)
và tỷ lệ về lượng (amt1), cho từng thành phần trong mỗi chất
chuẩn.
rspi =
(Ai/As) (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ai là diện tích của thành phần
chất thơm, và
As là diện tích chất
chuẩn nội.
amti = (Wi/Ws) (3)
Trong đó:
Wi là khối lượng của
thành phần chất thơm, và
Ws là khối lượng của chất chuẩn
nội.
11.4.1.1 Lập đường chuẩn cho
từng thành phần chất thơm bằng cách đánh dấu theo trục y các tỷ lệ tín hiệu (rspi),
với các tỷ lệ về lượng (amt1) theo trục x. Hình 3 là
ví dụ về cách đánh dấu.
11.4.1.2 Sử dụng công thức 4
để tính giá trị của hệ số tượng quan r2 đối với từng thành phần
chất thơm để hiệu chuẩn. Giá trị r2 phải ít nhất bằng 0,990
hoặc cao hơn. Nếu giới hạn trên không phù hợp đối với r2, cần
hiệu chuẩn lại hoặc kiểm tra các thông số của thiết bị và các dụng cụ.
(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
(6)
và
Xi là điểm thể hiện tỷ
lệ atmi;
là
các giá trị trung bình đối với tất cả các điểm (amti);
Yi là điểm thể hiện tỷ
lệ tương ứng rspi và
là các giá trị trung bình của tất cả các điểm rspi.
11.4.1.3 Bảng 3 đưa ra ví dụ
về tính r2 đối với một bộ số liệu lý tưởng.
11.4.2 Sự phù hợp bình
phương tuyến tính tối thiểu - Đối với các dữ liệu hiệu chuẩn chất thơm i,
sẽ nhận được phương trình phù hợp với bình phương tuyến tính tối thiểu ở dạng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với:
Rspi là tỷ lệ tín hiệu
của chất thơm i (trục y);
mi là độ dốc phương
trình tuyến tính cho chất thơm thứ i;
amti là tỷ lệ về lượng
của chất thơm i (trục x);
bi là điểm cắt trục y.
11.4.2.1 Giá trị của mi
và bi tính theo:
mi = åxy/åx2
(8)
bi =
- mi
(9)
11.4.2.2 Đối với ví dụ trong
Bảng 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bi
= 1,5 - (0,5)(3) = 0 (11)
11.4.2.3 Vì vậy, phương
trình bình phương tối thiểu (công thức 7) cho ví dụ trong Bảng 3 là:
(rspi)
= 0,5 (amti) + 0 (12)
CHÚ
THÍCH 3: Thông thường bi là khác 0, giá trị này có thể âm hoặc
dương. Hình 3 nêu ví dụ đường bình phương tuyến tính tối thiểu đối với benzen
và dẫn đến phương trình như dạng của phương trình 7.
11.4.3 Tính điểm cắt trên
trục y - Để có một phép hiệu chuẩn tối ưu, giá trị tuyệt đối của phần chắn - y
(bi) phải là nhỏ nhất. Trong trường hợp này thì Ai
tiệm cận đến o khi wi £
0,1 % khối lượng. Trên thực tế, điều này có nghĩa là (wi) %
khối lượng đối với một chất thơm với diện tích pic 0 phải gần bằng 0. Công thức
để xác định % khối lượng của chất thơm i hoặc wi sẽ
rút gọn thành công thức 13. Phần này chắn y được kiểm tra bằng công thức 13:
wi = (bi/mi)(Ws/Wg)100%
(13)
trong đó:
wi là
% khối lượng chất thơm i;
Ws
là khối lượng chất chuẩn nội đã cho vào mẫu, tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH 4: Trên thực tế Ws và Wg của các mẫu
chỉ khác nhau chút ít, nên sử dụng các giá trị trung bình như nêu dưới đây.
Đối với benzen, wi
phải nhỏ hơn 0,02 % khối lượng. Đối với các chất thơm khác, wi
phải nhỏ hơn 0,2 % khối lượng. Nếu wi vượt quá giá trị giới
hạn, lặp lại quy trình hiệu chuẩn với chất thơm i, hoặc kiểm tra lại các
thông số của thiết bị và các dụng cụ.
Dưới đây sẽ đưa ra ví dụ để tính
phần chắn-y (bi), sử dụng các dữ liệu từ Hình 3 đối
với chất thơm i (benzen), trong đó bi = 0,0018 và mi
= 1,41. Từ điều 13.1, chuẩn bị mẫu điển hình có chứa khoảng Ws
= 0,8 g (1,0 ml) chất chuẩn nội và khoảng Wg = 6,75 g (9,0 ml)
mẫu xăng. Thay các giá trị này vào công thức 13, sẽ có:
wi
= (0,0018/1,41)(0,8/6,75)100% (14)
wi
= 0,01 % khối lượng
Do wi, nhỏ hơn
0,02 % khối lượng, bi nhận giá trị chấp nhận được cho benzen.
Tương tự xác định wi cho các chất thơm khác.

Hình
3 - Đường chuẩn benzen điển hình
Bảng
3 - Ví dụ bộ dữ liệua để tính r2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xi
Yi
x
= Xi - 
y
= Yi - 
xy
x2
y2
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2,0
1,0
2,0
4,0
1,0
2,0
1,0
-1,0
-0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,25
3,0
1,5
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
1,0
0,5
0,5
1,0
0,25
5,0
2,5
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
4,0
1,0
a
= 3

=
1,5
(
=
25,0
åx2
= 10,0
åy2
= 2,5
12. Luyện cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Cách tiến
hành
13.1. Chuẩn bị mẫu -
Dùng pipet lấy 1 ml chất chuẩn nội (Ws) cho vào bình định mức 10 ml có nắp đã
trừ bì. Ghi lại khối lượng tịnh chất chuẩn nội đã cho vào, chính xác đến 0,1
mg. Cân lại bình đã đậy nắp (đã trừ bì). Cho 9 ml mẫu đã làm lạnh vào bình hoặc
lọ, đậy nắp và ghi lại khối lượng tịnh (Wg) của mẫu mới cho vào.
Trộn đều mẫu. Nếu dùng bộ lấy mẫu tự động, chuyển một lượng dung dịch vào lọ
thủy tinh GC. Đậy kín lọ bằng nắp TFE – fluorocarbon. Nếu mẫu không được phân
tích ngay, bảo quản tại nhiệt độ ở 0 0C đến 5 0C (32 0F
đến 40 0F).
13.2. Phân tích sắc ký
– Đưa môt lượng mẫu có chứa chất chuẩn nội vào máy sắc ký khí, áp dụng kỹ thuật
và lượng mẫu như đã dùng để phân tích hiệu chuẩn. Sử dụng lượng bơm 1ml với tỷ lệ chia 11:1 là hiệu quả. Tiến hành
sắc ký hai lần theo 10.5. Sử dụng T1 và T3 BACKFLUSH và
RESET van cho lần phân tích thứ nhất. Sử dụng T2, T4 cho lần phân tích thứ hai.
13.3. Diễn giải sắc ký đồ
- So sánh thời gian lưu của các thành phần mẫu với thời gian lưu của các chất
hiệu chuẩn để nhận dạng sự có mặt của các chất thơm. Phát hiện benzen, toluen
và chất chuẩn nội từ lần phân tích thứ nhất. Phát hiện chất chuẩn nội,
etylbenzen, p/m-xylben, o-xylen, các chất thơm C9
và nặng hơn từ lần phân tích thứ hai. Phổ sắc ký của mẫu được thể hiện trên
Hình 4 và Hình 5.
CHÚ
THÍCH 5: Xăng chứa stryren sẽ có pic bổ sung trong sắc đồ. Styren được rửa giải
ngay trước o-xylen, hai pic được phân giải một phần nhưng không tới đường nền.
Nếu cần định lượng styren, sử dụng hiệu chuẩn o-xylen.
14. Tính toán
và báo cáo kết quả
14.1. Nồng độ khối lượng
của chất thơm – Sau khi nhận dạng các pic, đo diện tích pic của benzen,
toluen, và của chất chuẩn nội từ lần phân tích thứ nhất; và của chất chuẩn nội,
etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, các chất thơm C9 và
nặng hơn từ lần phân tích thứ hai. Từ độ dốc và phần chắn trên trục y của phép
hiệu chuẩn bình phương tối thiểu phù hợp hiệu chuẩn trong 11.4.2, tính khối
lượng của từng thành phần chất thơm (Wi) trong các mẫu xăng,
dùng tỷ lệ tín hiệu (rspi) theo diện tích của thành phần chất
thơm với diện tích chất chuẩn nội, như sau:
(15)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ai là diện tích
của thành phần chất thơm i;
As là diện tích
của chất chuẩn nội, và
Ws là khối lượng
của chất chuẩn nội đã cho vào.
14.1.1 Để nhận được các kết
quả (wi) theo % khối lượng của từng chất:
(16)
Trong đó:
Wg là khối lượng
của mẫu xăng.
14.1.2 Báo cáo kết quả của
các chất thơm: benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, các chất thơm Cg
và nặng hơn theo % khối lượng, chính xác đến 0,01 %.
14.1.3 Để có kết quả của
tổng phần trăm khối lượng của các chất thơm, thì cộng các kết quả phần trăm
khối lượng (wi) của từng phần chất thơm i.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(17)
Trong đó:
vi là phần trăm
thể tích của từng thành phần chất thơm phải xác định;
Df là khối lượng
riêng tương đối của nhiên liệu đang thử xác định theo TCVN 6594 (ASTM D 1298)
hoặc ASTM 4052, và
Di là khối lượng
riêng tương đối của từng thành phần chất thơm (Bảng 2).
14.2.1 Báo cáo kết quả của
các chất thơm: benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen,
các chất thơm C9 và nặng hơn theo % thể tích, chính xác đến
0,01 %.
14.1.3 Để có kết quả của
tổng phần trăm thể tích của các chất thơm, cộng các kết quả phần trăm thể tích
(vi) của từng thành phần chất thơm i.

Hình
4 – Phân tích chất thơm trong xăng lần 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
5 – Phân tích chất thơm trong xăng lần 2
15. Độ chụm và
độ chệch
15.1. Độ chụm – Độ
chụm được xác định theo phương pháp kiểm tra thống kê các kết quả thử nghiệm
liên phòng, như sau:
15.1.1 Độ lặp lại –
Sự chênh lệch giữa hai kết quả thử liên tiếp nhận được do cùng một thí nghiệm
viên tiến hành trên cùng một thiết bị, dưới các điều kiện thử không đổi, trên
cùng một mẫu thử, trong một thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác
của phương pháp thử này, chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá
trị ghi trong Bảng 4.
15.1.2 Độ tái lập –
Sự chênh lệch giữa hai kết quả thử độc lập, nhận được do hai thí nghiệm viên
khác nhau làm việc trong hai phòng thử nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu
thử, trong một thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác của phương
pháp thử này, chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị ghi trong
Bảng 5.
Bảng
4 – Qui định về độ lặp lại đối với chất thơm trong xăng
Thành
phần
Dải,
% khối lượng
Độ
lặp lại (X=% khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
– 1,79
0,0265
(X0,65)
Toluen
2,11
– 10,08
0,0301
(X0,5)
Etylbenzen
0,57
– 2,65
0,029
p/m-xylen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,071
o-xylen
0,77
– 3,92
0,0296
(X0,5)
C9 và các chất
thơm
3,32
– 25,05
0,0145
(X + 5.157)
Tổng các chất thơm
16,34
– 49,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
5 - Qui định về độ tái lập đối với chất thơm trong xăng
Thành
phần
Dải,
% khối lượng
Độ
lặp lại (X=% khối lượng)
Benzen
0,14
– 1,79
0,1229
(X0,65)
Toluen
2,11
– 10,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etylbenzen
0,57
– 2,65
0,163
p/m-xylen
2,06
– 9,59
0,452
o-xylen
0,77
– 3,92
0,1168
(X0,5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,32
– 25,05
0,070
(X + 5,157)
Tổng các chất thơm
16,34
– 49,07
0,2851
(X0,5)
Bảng
6 – Độ chụm tính theo % thể tích đối với benzen và tổng chất thơm
Dải, % thể tích
Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benzen
0,11 – 1,5
0,0259 (X0,64)
0,1087 (X0,64)
Tổng các chất thơm
14 - 43
0,0825 (X0,5)
0,2619 (X0,5)
15.2. Độ chệch – Do
không có chất chuẩn phù hợp được chấp nhận để xác định độ chệch cho phương pháp
này, vì vậy không qui định về độ chệch.