TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11050:2015
ASTM
D 7328-13
ETANOL NHIÊN LIỆU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SULFAT VÔ CƠ CÓ SẴN,
SULFAT VÔ CƠ TIỀM ẨN VÀ CLORUA VÔ CƠ TỔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ ION SỬ DỤNG
BƠM MẪU NƯỚC
Standard Test
Method for Determination of Existent and Potential Inorganic Sulfate and Total
Inorganic Chloride in Fuel Ethanol by Ion Chromatography
Using Aqueous Sample lnjection
Lời nói đầu
TCVN 11050:2015 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 7328-13 Standard Test
Method for determination of existent and
potential inorganic sulfate and total inorganic chloride in fuel
ethanol by ion chromatography using aqueous sample injection với sự cho
phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA.
Tiêu chuẩn ASTM D 7328-13 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 11050:2015 do Tiểu ban
kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC28/SC5 Nhiên liệu sinh học biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard test
method for determination of existent and potential inorganic sulfate and total
inorganic chloride in fuel ethanol by ion chromatography using aqueous sample injection
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp sắc ký ion để xác định hàm lượng sulfat vô cơ có sẵn,
sulfat vô cơ tiềm ẩn và hàm lượng
clorua vô cơ tổng của etanol biến tính khan và ngậm nước sử dụng làm nhiên liệu
động cơ. Phương pháp này có thể phân tích mẫu etanol có chứa từ 0,55 mg/kg đến 20 mg/kg
ion sulfat vô cơ có sẵn,
từ 4,0 đến 20 mg/kg ion sulfat tiềm ẩn và từ 0,75
mg/kg đến 50 mg/kg ion clorua vô
cơ tổng.
1.2. Các giá trị
tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn, không sử dụng hệ đo khác trong tiêu chuẩn này.
1.3. Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu
chuẩn này có
trách nhiệm thiết lập các
nguyên tắc về an toàn và bảo
vệ sức khỏe cũng như khả
năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng. Phiếu an toàn hóa chất (MSDS) có sẵn
đối với các thuốc thử và vật liệu. Trước khi sử dụng phải xem tính nguy hiểm của các thuốc
thử và vật liệu.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có)
TCVN 2117 (ASTM D 1193) Nước thuốc
thử - Yêu cầu kỹ
thuật
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và sản
phẩm dầu mỏ -
Phương pháp lấy mẫu thủ công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11049 (ASTM D 7319) Etanol và butanol
nhiên liệu - Xác định hàm lượng sulfat có sẵn, sulfat tiềm ẩn và clorua
vô cơ bằng phương pháp sắc ký ức chế ion bơm trực tiếp.
ASTM D 4177 Practice for automatic
sampling of petroleum and petroleum products (Dầu
mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu tự động).
ASTM D 5827 Test method for
analysis of engine coolant for chloride and other anions by ion chromatography
(Phương pháp phân tích clorua và các anion khác trong chất lỏng làm mát động cơ bằng
sắc ký ion).
ASTM D 6299 Practice for applying
statistical quality assurance and control charting techniques to evaluate analytical
measurement system performance (Phương pháp áp dụng kỹ thuật
thống kê bảo đảm chất lượng và sơ đồ kiểm soát để đánh giá tính năng hệ thống
thiết bị đo lường phân tích).
ASTM D 6792 Practice for quality
system in petroleum products and
lubricants testing
laboratories (Phương pháp áp dụng hệ thống
chất lượng trong phòng thử nghiệm sản phẩm dầu mỏ và chất bôi
trơn).
ASTM D 7318 Test method for
existent inorganic sulfate in ethanol by potentiometric titration
(Phương pháp xác định sulfat vô cơ có sẵn trong ethanol bằng chuẩn độ điện thế).
ISO/CEN 15492 Ethanol as a blending
component for petrol - Determination of inorganic chloride - lon
chromatographic method (Etanol như một thành phần hỗn hợp của xăng - Xác định
hàm lượng clorua vô cơ - Phương pháp sắc ký ion).
3. Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1. Định nghĩa
các thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩn này:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại gốc sulfat vô cơ thực
tế có mặt trong
mẫu thử tại thời điểm phân tích không qua xử lý oxy hóa.
3.1.2. Clorua vô cơ (inorganic
chloride)
Gốc clorua có mặt như axit clohydric,
muối ion của axit này, hoặc hỗn hợp của cả hai.
3.1.3. Sulfat vô cơ (inorganic
sulfate)
Các loại gốc sulfat có mặt như axit
sulfuric, muối
ion của axit này, hoặc hỗn hợp của cả hai.
3.1.4. Sulfat tiềm ẩn (potential
sulfate)
Tổng các loại gốc sulfat vô cơ có mặt
sau khi mẫu thử đã phản ứng với chất oxy hóa.
4. Tóm tắt phương
pháp
4.1 Đối với sulfat vô cơ có sẵn
và clorua, làm bay hơi một lượng nhỏ mẫu ethanol đến khi khô và
hòa tan lại đến
thể tích mẫu ban đầu với nước khử ion, và bơm dung dịch này vào máy sắc ký ion bao gồm cột
trao đổi ion thích hợp, bộ ức chế và detector dẫn điện. Đối với sulfat tiềm ẩn, làm bay
hơi một lượng nhỏ mẫu ethanol đến khi khô và hòa tan lại đến thể tích mẫu ban đầu
với dung dịch hydro peroxit 0,90 % trong nước, và bơm dung dịch này vào máy sắc ký ion. Các ion
được tách dựa trên ái lực của
chúng tại các vị trí trao đổi khác với ái lực của
nhựa với chất rửa giải. Bộ ức chế làm tăng độ nhạy
của phương pháp
do vừa tăng độ dẫn điện của chất phân tích và vừa giảm độ dẫn điện
của chất rửa giải. Bộ ức chế chuyển
đổi chất rửa giải
và chất phân tích thành dạng hydro tương ứng của các anion. Các anion trong mẫu
chứa nước được định lượng bằng tích phân cảm ứng so với đường chuẩn ngoại, đối
với mỗi ion được tính theo mg/L. Các dung dịch hiệu chuẩn được chuẩn bị từ những muối
thích hợp hòa tan trong
dung dịch nước. Nồng độ của sulfat vô cơ tiềm ẩn hoặc sulfat vô cơ có sẵn và clorua có thể được tính theo mg/kg
bằng cách đo khối lượng riêng của mẫu ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Ý nghĩa và sử dụng
5.1. Hàm lượng sulfat và clorua
có thể được tìm thấy trong cặn lắng
bộ lọc bugi và cặn lắng trong bộ phun nhiên liệu. Việc chấp nhận sử dụng các thành phần
nhiên liệu và các nhiên liệu thành phẩm phụ thuộc vào hàm lượng sulfat và clorua.
5.2. Hàm lượng sulfat vô cơ có sẵn,
sulfat vô cơ tiềm
ẩn và chorua tổng, được xác định theo phương pháp này, có thể sử dụng như một
số đo về khả năng chấp nhận sử
dụng các thành
phần xăng dùng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa tự động.
6. Các cản trở
6.1. Các cản trở có thể do
các chất có cùng thời gian lưu sắc ký ion, đặc biệt nếu chúng có nồng
độ cao so với chất cần phân tích. Có thể pha loãng mẫu hoặc thêm chất chuẩn để giảm thiểu
hoặc loại bỏ hầu hết các cản trở.
6.2. Vùng lõm nước (khoảng
trống của hệ thống,
pic âm như trên Hình 1) có thể gây cản trở đến một số máy phân tích. Thông thường, đối với phép xác
định clorua và sulfat, vùng lõm nước không gây cản trở vì các pic
clorua và sulfat cách xa
vùng lõm nước.
6.3. Lượng vết
clorua và sulfat được xác định trong
phương pháp này, có thể gây cản trở do sự nhiễm bẩn từ dụng cụ thủy tinh,
chất rửa giải,
thuốc thử, v.v... Phải rất cẩn thận để đảm bảo sự nhiễm bẩn ở mức thấp nhất.
Nên dùng găng tay không có bột để tránh làm nhiễm bẩn mẫu.

Hình 1 - Sắc
ký đồ ion điển hình của một dung dịch chứa 1 mg/kg các
anion khác nhau trong nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Cân phân tích, có khả năng cân đến
2000 g, chính xác đến 0,01 g.
7.1.1. Cân phân tích, có khả năng
cân đến 100 g, chính xác đến
0,0001 g.
7.2. Tủ sấy, được kiểm
soát tại nhiệt độ 110 °C ± 5 °C để sấy natri
sulfat và natri clorua.
7.3. Bình hút ẩm, có chứa
silica gel đã hoạt hóa (hoặc chất
hút ẩm tương
đương)
và
chất chỉ thị hàm lượng ẩm.
7.4. Pipet hoặc dụng cụ chuyển thể tích, pipet thủy tinh
loại A hoặc loại tương đương có dung tích 2,0 cm3 hoặc pipet tự động
gắn đầu polypropylen dùng một lần.
7.4.1. Xylanh nhựa, loại 10 cm3, dùng một lần, không bắt
buộc phải gắn ống lọc xylanh 0,2 μm (phải không có clorua và sulfat).
7.5. Bình định mức, loại A,
dung tích 1 L và
dung tích 10 mL.
7.6. Thiết bị sắc
ký ion,
hệ thống phân tích với tất cả các phụ tùng cần thiết
bao gồm xylanh, cột, bộ ức chế, khí và detector.
7.6.1. Hệ thống phun, có khả năng cấp 25
μL với độ chính
xác cao hơn 1 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.3. Cột bảo vệ, dùng để bảo
vệ cột phân tích khỏi các thành phần bị lưu giữ mạnh. Việc tách sẽ tốt hơn
khi dùng lực tách cao hơn.
7.6.4. Cột tách anion, có khả năng tách chất phân
tích đạt yêu cầu sản xuất
(xem Hình 1).
7.6.5 Thiết bị ức
chế anion, thiết bị ức chế
màng micro hoặc tương đương. Cột trao đổi cation ở dạng hydro đã được sử dụng
thành công, nhưng cần phải phục hồi theo chu kỳ. Điều này được chỉ ra bởi độ dẫn điện của nền cao và tín
hiệu chất phân tích
thấp.
7.6.6. Detector dẫn điện, dung tích
thấp (< 2 μL) và lưu lượng thấp, nhiệt độ được bổ chính, có khả năng đo ít nhất từ 0 μS/cm
đến 1 000 μS/cm trên thang đo tuyến tính.
7.6.7. Phần mềm tích
phân hoặc hệ thống
dữ liệu sắc ký, có khả năng đo diện tích pic và thời gian
lưu, và hiệu chính dữ liệu phù hợp đường nền sắc ký đồ.
7.7. Găng tay, loại không
có bột.
7.8. Khối nhiệt, bằng nhôm,
có khả năng gia nhiệt đến 65 °C với các lỗ phù hợp để giữ các lọ thủy tinh
dung tích 15 mL, với phương pháp thổi nitơ vào mẫu.
7.9. Lọ thủy tinh, dung tích
15 mL có nút đậy kiểu xoáy.
8. Thuốc thử và vật
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Độ tinh khiết
của nước - Trừ khi có
quy định khác, nước phải được hiểu là nước thuốc thử như đã quy định loại II
trong TCVN 2117 (ASTM D 1193). Nước phải phù hợp với tất cả thiết bị sắc ký ion và
các yêu cầu của cột (ví dụ, lọc, khử
khí, v.v...) để chuẩn bị và bảo quản chất rửa
giải.
8.3. Dung dịch đệm rửa
giải
- Dung dịch rửa giải được
dùng phụ thuộc vào hệ thống hoặc cột phân tích được sử dụng (liên hệ với người
bán thiết bị và cột). Đối với sắc ký
đồ trong Hình 1, sử dụng dung
dịch đệm rửa giải sau: natri bicacbonat (NaHCO3) 1,7 mM và
natri cacbonat (Na2CO3) 1,8 mM. Hòa tan 2,8563 g ± 0,0005 g
NaHCO3 và 3,8157 g
± 0,0005 g Na2CO3 vào nước thuốc thử trong bình định mức
loại A dung tích 1 L và pha loãng đến thể tích. Pha loãng 100 ml dung dịch gốc
này đến 2000 mL với nước thuốc thử để thành dung dịch rửa giải làm việc cuối cùng. Có thể chuẩn bị các thể tích khác của dung dịch gốc
khi sử dụng tỷ lệ thuốc thử thích hợp. Tuân theo hướng dẫn cụ thể của nhà cung cấp cột
đang được sử dụng cho dung dịch này. Ngoài ra, dung dịch này có thể được
mua từ nhà cung cấp đủ năng lực.
8.4. Dung dịch ức
chế cho thiết bị ức chế màng, axit sulfuric 0,025 N. Cẩn thận thêm 13,7 mL axit sulfuric cấp thuốc
thử (khối lượng riêng tương đối 1,84) vào khoảng 500 mL nước thuốc thử trong bình định mức
dung tích 1 L. (Cảnh báo - Việc
này sẽ làm cho dung dịch rất nóng. Để
dung dịch nguội trước khi pha loãng đến
thể tích 1000 mL. Không bao giờ được cho nước vào axit đậm đặc!). Pha loãng
đến 1000 mL bằng nước thuốc thử và ghi nhãn dung dịch
là axit sulfuric 0,50 N. Pha loãng 100 mL nồng độ
này đến 2000 mL bằng nước thuốc thử để có dung
dịch ức chế làm việc cuối cùng. Có thể chuẩn bị
các thể tích khác cho dung dịch gốc, sử dụng tỷ
lệ thuốc thử
thích hợp. Tuân theo hướng dẫn cụ thể của nhà cung cấp cột đang được sử dụng cho dung
dịch này.
8.5. Natri sulfat, khan, cấp thuốc thử, độ tinh khiết
tối thiểu 99 %. (Cảnh báo - Không được nuốt. Tránh tiếp xúc nếu không cần
thiết).
8.6. Natri clorua - cấp thuốc
thử ACS, độ tinh
khiết tối thiểu 99 %.
8.7. Etanol, được biến tính với metanol,
etanol cấp y tế hoặc cấp công thức 3 A, khan, được biến tính với etyl axetat,
metylisobutyl keton và naphta hydrocarbon. (Cảnh báo - Dễ cháy, độc, có
thể gây hại hoặc chết nếu nuốt phải hoặc hít vào, tránh tiếp xúc với da).
8.8. Dung dịch
hydro peroxit,
30 %, dung dịch hydro peroxit 30 % thương phẩm bán sẵn.
8.9. Khí nitơ - độ tinh
khiết 99,99 % mol, không có hydrocarbon.
9. Chuẩn bị dung dịch
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.1. Dung dịch gốc
sulfat, khoảng
2000 mg/L - để đảm bảo khô,
cho (5 g) natri sulfat khan vào tủ sấy tại nhiệt độ ở 110 °C trong ít nhất
1 h, để nguội, và giữ trong bình hút ẩm. Cân chính xác 2,96 g natri sulfat khan,
chính xác đến 0,1 mg và chuyển vào bình định mức dung tích 1 L. Thêm nước loại II để hòa tan
natri sulfat, và pha đến
thể tích. Tính nồng
độ sulfat trong dung dịch theo công thức 1. Có thể chuẩn bị các thể
tích khác cho dung dịch gốc với việc sử
dụng tỷ lệ thuốc thử
thích hợp.
Dung dịch gốc sulfat (mg/L) =
(g Na2SO4) (0,6764)
(1000 mg/g) /1L
(1)
trong đó
g Na2SO4
là khối lượng của Na2SO4 được hòa tan trong
1
L, tính bằng gam, và
0,6764
là phần trăm khối lượng sulfat trong Na2SO4.
9.1.2 Dung dịch gốc clorua
(khoảng 2000 mg/L) - Để đảm bảo khô, cho (5
g) natri chlorua khan vào tủ sấy tại nhiệt độ
ở 110 °C trong ít nhất
1 h, để nguội, và giữ
trong bình hút ẩm. Cân 3,30 g
natri clorua khô, chính xác đến 0,1 mg và chuyển vào bình định mức
dung tích 1 L. Thêm nước loại II để hòa tan natri chlorua và pha đến thể tích. Tính nồng độ
clorua trong dung dịch theo công thức 2. Có thể chuẩn bị các thể tích khác cho dung dịch gốc, sử dụng tỷ lệ thuốc thử
thích hợp.
Dung dịch gốc clorua (mg/L) = (g NaCI)
(0,6068) (1000 mg/g) /1L (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g NaCI
là khối lượng của NaCI được hòa tan trong
1
L, tính bằng gam, và
0,6068
là phần trăm khối lượng
chlorua trong NaCI.
9.2. Dung dịch chuẩn
clorua và sulfat trong nước - thêm nước
loại II, dung dịch gốc clorua và sulfat vào bình định mức thủy tinh dung tích 1 L theo Bảng 1 để đạt được
dung dịch chuẩn mong muốn. Các dung dịch chuẩn này nên loại bỏ và pha lại hàng tháng.
9.2.1. Thêm định lượng
dung dịch gốc clorua và sulfat (9.1) vào bình định mức và trộn định lượng bằng nước loại II theo Bảng
1. Cẩn thận đo
chính xác thể tích dung dịch gốc
sulfat và clorua
được thêm vào trong bình, và đổ đầy bình đến 1 L với nước loại II. Nồng độ sulfat và clorua
của mỗi dung dịch chuẩn được tính
theo công thức 3 và công thức 4.
Sulfat trong dung dịch
chuẩn (mg/L) = Va
x Ca / V
(3a)
Clorua trong dung dịch chuẩn (mg/L)
= Vb x Cb / V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
Va
là thể tích của dung dịch gốc sulfat (ví dụ,
Bảng 1, cột 3), tính bằng mL;
Ca
là nồng độ của
dung dịch gốc sulfat (công thức
1), tính bằng
mg/L;
Vb
là thể tích của dung dịch
gốc clorua (ví dụ, Bảng 1, cột 2), tính bằng mL;
Cb
là nồng độ của
dung dịch gốc clorua
(công thức 2), tính bằng mg/L; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là thể tích cuối
cùng của dung dịch chuẩn, tính bằng L.
9.2.2. Phép nhân hoặc chia
các giá trị trong Bảng 1
có thể dùng để chuẩn bị các thể tích tổng dung dịch
chuẩn khác, công
thức 3a và công thức 3b vẫn được dùng để tính nồng độ ion chuẩn.
CHÚ THÍCH 1: Cách khác, có thể sử dụng dung
dịch hiệu chuẩn gốc thương
phẩm bán sẵn, với điều kiện là
dung dịch dẫn xuất của dung dịch gốc ban đầu hoặc là vật liệu chuẩn được chứng
nhận, và không có các chất phân tích
khác.
9.3. Dung dịch
hydro peroxit, 0,90 % - dùng pipet dung tích 3.0 mL lấy cẩn thận dung dịch
thuốc thử hydro
peroxit 30 % thương phẩm bán sẵn vào
trong bình định mức dung tích 100 mL. Thêm nước loại II pha loãng đến thể tích.
CHÚ THÍCH 2: Hydro peroxit sẽ phân hủy trong dung
dịch chứa nước, do đó
chuẩn bị dung dịch 0,90% mới
hàng ngày.
Bảng 1 - Chuẩn bị thể tích
dung dịch chuẩn chlorua và
sulfat trong nước
loại II
Dung dịch
chuẩn clorua và
sulfat
mg
clorua hay sulfat / L nước
Dung dịch gốc
clorua,
mL
Dung dịch gốc
sulfat,
mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
_
20
10
10
10
5
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
1
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,3
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Hiệu chuẩn
10.1. Thiết lập sắc
ký ion theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất. Không có sẵn cốc thông số cụ thể vì các thiết
bị khác nhau sẽ
đòi hỏi các chất
rửa giải, điều kiện lưu lượng và cài đặt thiết bị khác nhau. Hiệu chuẩn
sắc ký ion với ít nhất năm mức
sulfat và clorua, bắt
đầu từ gần sát, nhưng trên giới hạn phát hiện nhỏ nhất, xác định tiếp
dải làm việc trong mẫu sẽ được phân tích. Nồng độ của các dung
dịch hiệu chuẩn phải chặn
trên, chặn dưới dải dự kiến đối với các mẫu được phân tích. Một
hoặc nhiều hơn các chất chuẩn dải trung bình được sử dụng để kiểm tra xác nhận
độ tuyến tính của đường chuẩn.
10.1.1. Điều kiện sắc
ký ion điển hình (điều kiện
sử dụng để tạo ra sắc ký đồ Hình 1):
Lưu lượng: 1,5 mL/min
Lượng mẫu: 25 μL
Dòng ức chế: 2,0 mL/min
10.1.1.1. Có thể sử dụng
điều kiện phân tích khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Điều quan trọng là kết quả sắc ký
đồ nhận được có chứa các pic clorua và sulfat với sự tách đường nền như trên
Hình 1. Các anion khác nếu lượng đủ lớn có thể ảnh hưởng đến phép
xác định hàm lượng clorua và sulfat.
CHÚ THÍCH 3 : Thể tích mẫu sẽ thay đổi theo dung
tích cột, độ nhạy và các yếu tố khác. Xem sổ tay hướng dẫn thiết bị sắc ký ion và thông tin về cột
đối với các chi tiết máy đặc biệt của nhà cung cấp thiết bị.
10.1.2. Đường chuẩn
phân tích phải được thiết lập chỉ tại một thang đo detector được cài đặt để ngăn ngừa sự
thay đổi độ dốc gây ảnh
hưởng đường cong phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3. Đường chuẩn
sulfat và clorua
phải được lập lại sau bất kỳ sự thay đổi dung dịch rửa giải sắc ký ion (8.3), để thiết lập lại
thời gian lưu và độ phân giải ion.
10.4. Phép đo các dung
dịch chuẩn hiệu chuẩn.
Bơm 25 μL từng dung dịch hiệu chuẩn (9.2) vào sắc ký ion, và tính diện tích của
các pic tương ứng với các ion sulfat và clorua. Sắc ký đồ ion của dung dịch hiệu chuẩn 1 mg/L. được nêu
trong Hình 1 (các anion khác nếu
có mặt sẽ rửa giải như đã nêu).
10.5. Xây dựng đường
chuẩn sulfat và clorua
bằng cách tính diện tích pic tương ứng
với nồng độ ion sulfat và clorua.
Sử dụng hồi quy tuyến tính để xác định đường chuẩn thẳng nhất, các đường phải có một hệ số
tương quan bình phương tối
thiểu tuyến tính là 0,99 hoặc
lớn hơn, xem Hình 2 và Hình 3. Hệ số đáp ứng cho mỗi ion, Rf, là độ dốc của
đường chuẩn thẳng, tính bằng
mg/L/(số đếm diện
tích).
CHÚ THÍCH 4: Nếu đồ thị của các giá trị diện tích pic có hệ số tương
quan bình phương tối thiểu nhỏ hơn
0,99, thiết bị và các
dung dịch hiệu chuẩn phải được kiểm tra sai số,
và nếu cần, quy trình hiệu chuẩn phải được lặp lại bắt
đầu từ Điều 9.
11. Cách tiến hành
11.1. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 6777 (ASTM D 4057)
hoặc ASTM D 4177. Mẫu phải được trộn đều để đảm bảo đồng nhất. Lấy mẫu đại diện
để phân tích. Mẫu nên lấy vào bình chứa (tốt nhất
là bình bằng thủy
tinh hoặc polyetylen), có nắp kín khít để tránh bay hơi. Bình chứa mẫu
phải không được chứa bất kỳ
sulfat hoặc
clorua cặn hoặc chiết ra. Nếu bình chứa đã được rửa sạch bằng nước, trước
khi sử dụng phải rửa kỹ bằng nước thuốc thử loại II
và làm khô.
11.1.1. Trộn kỹ mẫu
trong bình chứa ngay trước khi lấy mẫu phân tích ra.
11.1.2. Các mẫu có thể được sử
dụng để phân tích hoặc hàm lượng sulfat vô cơ có sẵn hoặc hàm lượng
sulfat tiềm ẩn, hoặc cả
hai, cũng như hàm lượng clorua tổng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.1. Cân bằng hệ thống
bằng cách bơm chất rửa giải từ 15 min đến 30 min, cho đến khi nhận được
đường nền ổn định.
Hiệu chuẩn
sulfat của phương
pháp sắc ký ion

Hình 2 - Đường
chuẩn điển hình của sulfat
Hiệu chuẩn
clorua của phương pháp sắc ký ion

Hình 3 - Đường
chuẩn điển hình của clorua
11.3. Bắt đầu chạy
sắc ký theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
11.4. Hàm lượng sulfat vô cơ có sẵn và
clorua tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.2. Đặt lọ thủy tinh có mẫu
lên tấm nhiệt ở 65 °C và thổi đều
đều một dòng nitơ vào mẫu với tốc độ 2 mL/min đến 3 mL/min. Để mẫu khô hoàn toàn, mất
khoảng 5 min đến 10 min. Khi đã hết tất cả chất lỏng, lấy lọ thủy tinh
ra khỏi tấm nhiệt và để nguội ở nhiệt độ
phòng (từ 60 °F đến 80 °F).
CHÚ THÍCH 5: Có thể còn cặn dầu nhẹ từ chất biến tính
etanol. Không quan tâm về cặn này nếu nó là màng mỏng, vì sulfua hoặc
clorua trong đó sẽ được chiết vào pha nước.
11.4.3. Cẩn thận thêm
2,00 mL nước loại II vào
mẫu đã khô. Đậy kín
lọ thủy tinh bằng nắp vặn, và lắc mạnh lọ để hòa tan tất cả các muối dạng rắn.
11.4.3. Bơm dung dịch
kết quả vào trong sắc ký ion như
trong 11.6.
11.5. Hàm lượng sulfat tiềm
ẩn
11.5.1. Cẩn thận thêm
2,00 mL mẫu thử etanol vào lọ
thủy tinh dung tích 15 mL rửa sạch, sấy khô, đã trừ bì không
vặn nắp kín.
11.5.2. Đặt lọ thủy tinh
có mẫu lên tấm
nhiệt ở 65 °C và thổi đều
đều một dòng nitơ vào mẫu. Để mẫu khô hoàn toàn, mất khoảng 5 min đến 10 min. Khi đã hết tất cả
chất lỏng, lấy lọ thủy tinh
ra khỏi tấm nhiệt và để nguội ở nhiệt độ phòng (từ 60 °F đến 80 °F). Xem CHÚ THÍCH 5.
11.5.3. Cẩn thận thêm 2,00 mL
dung dịch hydro peroxit 0,90 % (9.3) vào mẫu đã khô. Đậy kín lọ thủy tinh bằng nắp
vặn, và lắc mạnh lọ để hòa tan tất cả các muối dạng rắn.
11.5.4. Bơm dung dịch
kết quả vào trong sắc ký
ion như trong 11.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.7. Nếu nồng độ của
anion đang phân tích vượt quá nồng độ của dung dịch hiệu chuẩn cao nhất, thì pha loãng dung dịch
mẫu bằng etanol biến tính không chứa
sulfat hoặc clorua đo được nếu thích hợp, và lặp lại phép đo. Hệ số pha loãng
trong phép tính nồng độ
sulfat trong mẫu etanol phải được tính đến, và tính hệ số pha loãng theo công
thức 4.
(5)
trong đó
F
là hệ số pha loãng;
Vf
là thể tích của mẫu ban đầu
được pha loãng, tính bằng mL; và
Vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Tính kết quả
12.1. Nồng độ sulfat hoặc clorua trong mẫu
etanol, tính bằng mg/L (μg/mL), tính theo công thức 6.
C =
A x Rf x F
(6)
trong đó
C
là nồng độ anion trong mẫu etanol
ban đầu, tính bằng mg/L;
A
là diện tích pic anion, từ sắc ký đồ
ion trong 11.6, tính bằng số đếm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số tín hiệu đường chuẩn trong
10.5, tính bằng mg/L/số đếm; và
F
là hệ số pha loãng từ công thức 4 (=
1,0 nếu không pha loãng).
12.2. Đơn vị mg/L (thể
tích) có thể đổi sang mg/kg (khối lượng) bằng cách sử dụng khối lượng riêng của cùng etanol
biến tính có mặt trong mẫu,
như trong công thức 6. Khối lượng riêng
của etanol biến tính (d) tại nhiệt độ phòng có thể được xác định
theo phương pháp TCVN 8314 (ASTM D 4052).
Hàm lượng sulfat (mg/kg)
= hàm lượng sulfat (mg/L)/d
(7)
trong đó
d là khối lượng riêng
của etanol biến tính, tính bằng g/mL.
13. Báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo kết quả hàm lượng clorua tổng và sulfat vô cơ có sẵn
chính xác đến
0,1 mg/kg đối với các mẫu chứa nhiều hơn 3,0 mg/kg, chính xác đến 0,01 mg/kg đối
với các mẫu chứa ít hơn 3,0 mg/kg. Các kết quả cụ thể thu được theo TCVN
11050 (ASTM D 7328).
13.2 Hàm lượng sulfat vô cơ tiềm ẩn
Báo cáo kết quả hàm lượng sulfat vô cơ tiềm
ẩn chính xác đến 0,1 mg/kg đối
với các mẫu chứa nhiều hơn 8,0 mg/kg, chính xác đến 0,01 mg/kg đối với các mẫu chứa ít hơn 8,0 mg/kg. Các
kết quả cụ thể thu được
theo TCVN 11050 (ASTM D 7328).
14. Kiểm soát chất lượng
(QC)
14.1. Kiểm tra, xác nhận
tính năng của thiết bị hoặc quy
trình thử bằng phép phân tích một hoặc nhiều mẫu kiểm tra chất lượng
sau mỗi lần hiệu chuẩn và ít nhất sau
mỗi ngày sử dụng. Ví dụ, một mẫu kiểm tra tốt có thể là một mẫu etanol đại
diện đơn lẻ (xem A.5), được phân tích lặp đi lặp lại theo
các quy trình trong Điều 11. Những kết quả này được ghi trong biểu đồ kiểm
soát để kiểm tra tính ổn
định về mặt thống kê của hệ thống, như trong A.3.
14.1.1. Các mẫu kiểm
tra có thể được chuẩn bị trong nước.
Một lượng chlorua và sulfat gốc dạng lỏng
được thêm nước loại II theo Bảng 2 trong 1 L dung dịch. Nồng độ ion được tính theo công
thức 7a và công thức 7b. Các mẫu
kiểm tra trong Bảng 2 được phân
tích theo các quy trình trong Điều
11. Các kết quả này được ghi lại trong biểu đồ kiểm soát để kiểm tra hệ thống về độ ổn định thống
kê, như trong
A.3.
Hàm lượng sulfat trong dung dịch chuẩn
(mg/L) = Va x Ca x 10-3 (7a)
Hàm lượng chlorua trong dung dịch chuẩn
(mg/L) = Vb x Cb x 10-3 (7b)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là thể tích của dung dịch gốc
sulfat (Bảng 2,
cột 4), tính bằng mL;
Ca
là nồng độ của dung dịch gốc sulfat (công thức
1), tính bằng mg/L;
Vb
là thể tích của dung dịch gốc chlorua
(Bảng 2, cột 3), tính bằng mL;
Cb
là nồng độ của dung dịch
gốc chlorua (công thức 2), tính bằng mg/L;
14.2. Khi đã có các
thủ tục về kiểm
soát chất lượng QC/ đảm bảo chất lượng
QA cho điều kiện thử nghiệm, thì có thể sử dụng các thủ tục này để khẳng định độ
tin cậy của kết quả thử.
14.1.2. Nếu không có
các thủ tục về kiểm soát chất lượng QC/ đảm bảo chất lượng QA cho điều kiện thử
nghiệm, Phụ lục A có thể được áp dụng như là hệ thống QC/QA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch
chuẩn clorua và sulfat mg clorua hay sulfat / 1L nước
Thể tích của
dung dịch cuối, L
Dung dịch gốc
clorua,
mL
Dung dịch gốc sulfat,
mL
50 mg/L, chỉ Cl‾
1,00
25
_
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
1,00
5
5
5
1,00
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,00
0,5
0,5
0,5
1,00
0,25
0,25
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,15
15. Độ chụm và độ chệch
15.1. Độ chụm - Độ chụm của phương pháp
thử này được xác định bằng cách đánh giá thống kê các kết quả
thử nghiệm liên phòng như sau:
15.1.1. Độ lặp lại - Sự chênh lệch
giữa hai kết quả thử nghiệm liên
tiếp nhận được do cùng một thí nghiệm viên tiến hành trên cùng một thiết bị, dưới các điều
kiện thử nghiệm không đổi, trên cùng một mẫu thử, trong một thời gian dài với
thao tác bình thường và
chính xác của phương pháp thử này, chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt
các giá trị dưới đây.
15.1.1.1. Hàm lượng
clorua tổng - Một định lượng giới hạn gộp
(PLOQ) là 0,75 mg/kg. Độ lặp lại r với dải sử dụng từ
0,75 đến 50 mg/kg hàm lượng chlorua tổng đã đo được tính như sau:
r = 0,02078 (X + 10,0709) (8)
15.1.1.2. Hàm lượng
sulfat vô cơ có sẵn - Một định
lượng giới hạn gộp (PLOQ) là 0,55 mg/kg. Độ lặp lại r
với dải sử dụng từ 0,55 đến
20 mg/kg hàm lượng sulfat vô cơ có sẵn
đã đo được tính như sau:
r = 0,2319 (X+
1,000E - 0,4)0,5000 (9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 0,1763 (X0,4000) (10)
trong đó:
X là nồng độ chất phân
tích, tính bằng
mg/kg.
15.1.2. Độ tái lập - Sự chênh lệch
giữa hai kết quả thử
nghiệm độc lập, nhận được do hai thí nghiệm viên khác nhau làm việc trong hai
phòng thử nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử, trong một thời gian dài với
thao tác bình thường và
chính xác của phương pháp thử này, chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị dưới đây:
15.1.2.1. Hàm lượng
clorua tổng
- Độ tái lập R với dải sử dụng từ 0,75 đến 50 mg/kg hàm lượng clorua tổng đã
đo được tính như sau:
R = 0,1173 (X
+ 10,0709)
(11)
15.1.2.2. Hàm lượng sulfat vô cơ có sẵn - Độ tái lập R với
dải sử dụng từ 0,55 đến 20 mg/kg hàm lượng sulfat vô cơ có sẵn đã đo được tính như sau:
R = 1,0963 (X
+ 1,000E - 4)0,5000 (12)
15.1.2.3. Hàm lượng
sulfat tiềm ẩn - Độ tái lập R với dải sử dụng từ 4,0 đến 20 mg/kg hàm lượng
sulfat tiềm ẩn đã
đo được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
X là nồng độ chất
phân tích, tính bằng
mg/kg.
15.2. Độ chệch - Vì không
có sẵn vật liệu chuẩn được chấp nhận tại thời điểm thử nghiệm liên phòng,
nên không xác định được độ chệch tại thời điểm này.
15.3. Bảng 3 đưa ra
giá trị độ chụm được tính từ công thức 8 đến công thức 13.
Bảng 3 - Độ
chụm phương pháp thử
Chất phân tích
mg/kg
Độ lặp lại (r)
Độ tái lập (R)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,2
1,3
20,0
0,6
3,5
50,0
1.3
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,2
1,1
4,0
0,5
2,2
20,0
1,0
4,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
0,4
1,8
20,0
0,6
3,5
Phụ
lục A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Kiểm tra, xác nhận
tính năng của thiết bị hoặc
quy trình thử bằng
phép phân tích mẫu kiểm tra chất lượng (QC).
A.2. Trước khi
giám sát quá trình
đo, người sử dụng phương
pháp thử cần xác định giá trị trung bình và giới hạn kiểm soát của mẫu QC (xem ASTM D
6299, ASTM D 6792, và MNL 7).
A.3. Ghi các kết
quả QC và phân tích theo đồ thị kiểm soát hoặc
kỹ thuật thống kê tương ứng
khác để tìm ra hiện trạng kiểm soát thống kê của toàn bộ quá trình thử (xem
ASTM D 6299, ASTM D 6792, và MNL 7). Bất kỳ thông số nào nằm ngoài vùng
kiểm soát cũng cần nghiên cứu kỹ để tìm các nguyên nhân chính. Các kết quả của nghiên cứu
này có thể dẫn đến việc phải hiệu chuẩn lại thiết bị, nhưng không cần thiết.
A.4. Nếu trong
phương pháp thử không yêu cầu rõ, tần suất thử nghiệm QC phụ thuộc vào tầm quan trọng
của chỉ tiêu chất
lượng được kiểm tra, độ ổn
định của quy trình thử và các
yêu cầu của khách hàng. Nói
chung, Mẫu QC được phân tích mỗi ngày thử nghiệm với các mẫu hàng ngày. Tần suất
QC sẽ tăng lên nếu trong
ngày lượng mẫu
phân tích nhiều. Tuy nhiên, khi công bố là phép thử đang được tiến hành dưới điều
kiện kiểm soát thống
kê, thì tần suất thử QC có thể giảm.
Độ chụm của mẫu QC phải
được kiểm tra theo độ
chụm phương pháp thử ASTM để đảm bảo chất lượng của các dữ liệu.
A.5. Khuyến nghị
là các mẫu QC phải là mẫu đại diện
cho chất được phân tích hàng ngày, cần
có sẵn lượng mẫu QC lớn cho chu kỳ sử dụng đã định, các mẫu này phải đồng
nhất và ổn định dưới
điều kiện bảo quản quy định.
Xem ASTM D 6299, ASTM D 6792, và MNL 7 về các hướng dẫn thêm đối với QC và các kỹ thuật
đồ thị kiểm
soát.