TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7815 : 2007
ISO 5416 : 2006
SẮT HOÀN NGUYÊN TRỰC TIẾP - XÁC ĐỊNH
SẮT KIM LOẠI - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ BROM-METANOL
Direct
reduced iron-
Determination
of metallic iron - Bromine-methanol titrimetric method
Lời nói đầu
TCVN 7815 : 2007 hoàn toàn tương đương
với ISO 5416 : 2006.
TCVN 7815 : 2007 do Tiểu ban Kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC102/SC2 Quặng sắt - Phân tích hóa học biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Direct
reduced iron- Determination of metallic iron -
Bromine-methanol titrimetric method
CẢNH BÁO Tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thao tác và thiết bị nguy hại. Tiêu chuẩn này
không đề cập đến những vấn đề về an toàn liên
quan đến việc sử dụng chúng. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là
phải thiết lập các quy tắc phù hợp về sức khoẻ, an toàn và xác định các giới
hạn cho phép trước khi sử dụng.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp chuẩn độ để xác định hàm lượng sắt kim loại trong quặng sắt
hoàn nguyên (sắt hoàn nguyên trực tiếp: DRI).
Phương pháp này có thể
áp dụng cho hàm lượng sắt kim loại từ 15 % đến 95 % khối lượng trong DRI.
CHÚ THÍCH Thuật ngữ
“sắt kim loại” có nghĩa là các hình thái của sắt không liên kết với oxy hoặc
không tồn tại dưới dạng pyrit.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696) Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7151 (ISO 648) Dụng
cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 7153 (ISO 1042) Dụng
cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
ISO 2596 Iron ores -
Determination of hygroscopic moisture in analytical sample - Gravimetric, Karl
Fischer and mass-loss methods (Quặng sắt - Xác định độ ẩm trong mẫu phân tích -
Phương pháp phân tích khối lượng, phương pháp Karl Fischer và phương pháp hao hụt
khối lượng).
ISO 2597-1 Iron ores -
Determination of total iron content - Part 1: Titrimetric method after tin (II)
chloride reduction (Quặng sắt - Xác định tổng hàm lượng sắt - Phần 1: Phương pháp
chuẩn độ sau khi khử thiếc (II) clorua).
ISO 10835 Direct reduced
iron and hot briquetted iron - Sampling and sample preparation (Sắt hoàn nguyên
trực tiếp và sắt vê viên nóng - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu).
3. Nguyên tắc
Sắt kim loại được hoà
tan bằng cách xử lý với dung dịch brom-metanol. Tách cặn không tan bằng cách
lọc. Sắt trong nước lọc được khử về sắt (II) rồi được chuẩn độ bằng dung dịch
kali dicromat.
CHÚ THÍCH Các nguyên tố
kim loại khác như crôm, coban, mangan, niken và vanadi cũng được hoà tan bằng dung
dịch brom-metanol, nhưng không ảnh hưởng đến quá trình chuẩn độ, ngoại trừ
vanadi.
4. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Axit clohydric, r 1,16 g/ml đến 1,19 g/ml.
4.2. Axit sulfuric, r 1,84 g/ml, pha loãng 1 + 1.
4.3. Metanol, tinh khiết phân
tích Karl Fischer, không lớn hơn 0,1 % H2O.
4.4. Dung dịch
brom-metanol,
50 ml/l.
Hòa tan 5 ml brom
trong 95 ml metanol (4.3). Dung dịch này phải sử dụng ngay sau khi mới pha.
CẢNH BÁO Việc chuẩn bị
dung dịch brom-metanol và tất cả các giai đoạn của quy trình có brom, phải tiến
hành trong tủ hút đủ mạnh.
4.5. Dung dịch hydro peroxit,
30 %
(thể tích).
4.6. Dung dịch thiếc
(II) clorua,
100 g/l.
Hòa tan 119 g thiếc (II)
clorua dihydrat (SnCl2.2H2O) liên tục từng lượng nhỏ với 200 ml axit clohydric
(4.1) ấm. Để nguội, pha loãng bằng nước đến 1 lit và lắc đều. Thêm 2 g thiếc
hạt thô và bảo quản dung dịch trong chai màu sẫm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 50 g thủy
ngân (II) clorua (HgCl2) trong 800 ml nước nóng. Để nguội, pha loãng bằng nước đến
1 lít và lắc đều.
4.8. Hỗn hợp axit
sulfuric/axit photphoric
Vừa khuấy vừa thêm
150 ml axit sulfuric (r 1,84 g/ml) và 150 ml axit
phosphoric (r 1,7 g/ml) vào 600 ml
nước. Để nguội, pha loãng bằng nước đến 1 lít và lắc đều.
4.9. Dung dịch sắt
tiêu chuẩn
Hòa tan 0,800 g sắt
(III) oxit độ tinh khiết cao (Fe2O3 > 99 %) trong 40 ml axit clohydric (4.1). Pha
loãng đến 1 000 ml và lắc đều.
1 ml dung dịch chứa 0,558
mg sắt.
Nếu chưa biết độ tinh
khiết của sắt (III) oxit, dung dịch phải được chuẩn hóa bằng cách lấy 100 ml
dung dịch cô để giảm bớt thể tích dung dịch.
4.10. Kali dicromat, dung dịch chuẩn độ
tiêu chuẩn, c(K2Cr2O7) = 0,016 67 mol/l.
Nghiền khoảng 6 g
kali dicromat trong cối mã não, sấy ở 140 oC đến 150 oC trong 2 giờ, sau đó
để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11. Natri
diphenylamin sulfonat,
dung dịch 2 g/l.
Hoà tan 0,2 g natri
diphenylamin sulfonat (C6H5NHC6H4SO3Na) trong100 ml nước. Bảo quản dung dịch trong chai thủy
tinh màu sẫm.
5. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị phòng thí nghiệm
thông thường, bao gồm pipét một mức, bình định mức phù hợp với các quy định
trong TCVN 7151 (ISO 648) và TCVN 7153 (ISO 1042), và
5.1. Buret, phù hợp với quy
định trong TCVN 7149 (ISO 385).
5.2. Bình tam giác, dung tích 100 ml, đường
kính 50 mm đến 60 mm, đáy bằng, dùng để hoà tan mẫu. Nếu làm việc ở bên ngoài
tủ hút cần phải có nắp kính đồng hồ hoặc ống hồi lưu.
5.3. Máy khuấy từ, (tốc độ quay 200/phút
đến 400/phút), thanh khuấy từ không có đai chốt, được phủ polytetrafluoretylen
(PTFE), đường kính 5 mm, dài 40 mm.
5.4. Dụng cụ lọc, có phễu lọc bằng thủy
tinh xốp hoặc bộ vi lọc bằng chất dẻo, trong trường hợp khác có kích thước lỗ
nhỏ hơn 1 mm.
6. Lấy mẫu và mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để phân tích, sử dụng
mẫu phòng thí nghiệm có cỡ hạt nhỏ hơn 160 mm
được lấy và chuẩn bị theo ISO 10835.
6.2. Chuẩn bị mẫu thử
Trộn đều mẫu phòng thí
nghiệm bằng các vật liệu không từ tính. Lấy các mẫu đơn bằng thìa không từ
tính, lấy mẫu thử không nhỏ hơn 25 g sao cho mẫu thử đảm bảo tính đại diện cho toàn
bộ mẫu trong thùng. Chuẩn bị mẫu thử cân bằng với khí quyển theo ISO 2596.
7. Cách tiến hành
7.1. Số phép xác định
Tiến hành phân tích
độc lập ít nhất hai phép xác định trên một mẫu thử đã cân bằng với khí quyển,
theo Phụ lục A.
Chú thích Khái niệm
“độc lập” có nghĩa là kết quả thứ hai và bất kỳ kết quả ngoại suy nào không bị ảnh
hưởng bởi các kết quả trước. Đối với phương pháp phân tích cụ thể này, điều
kiện này hàm ý là việc tái diễn quy trình được thực hiện do cùng người thao tác
tại thời điểm khác hoặc do một người thao tác khác, bao gồm việc hiệu chuẩn lại
thích hợp trong mỗi trường hợp.
7.2. Phần mẫu thử
Sử dụng thìa không từ
tính để lấy một số mẫu đơn, cân khoảng 0,50 g mẫu thử đã cân bằng với khí quyển
(6.2), chính xác đến 0,000 2 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong mỗi loạt phép
thử, tiến hành song song một phép thử trắng và một phép phân tích của chất
chuẩn được chứng nhận cùng loại với DRI trong cùng một điều kiện với phân tích của
mẫu. Mẫu thử của chất chuẩn được chứng nhận phải chuẩn bị như quy định trong 6.2.
Chất chuẩn được chứng
nhận phải cùng loại với mẫu phân tích và tính chất của hai chất phải gần giống
nhau để đảm bảo, trong cả hai trường hợp, không cần thiết có sự thay đổi đáng
kể trong quy trình phân tích.
Khi thực hiện phân
tích vài mẫu cùng lúc, có thể sử dụng giá trị phép thử trắng cho một lần thử,
với điều kiện sử dụng cùng quy trình và sử dụng cùng chai thuốc thử.
Khi thực hiện phân tích
cùng lúc vài mẫu của cùng loại DRI, có thể dùng chung kết quả phân tích của một
chất chuẩn được chứng nhận.
7.4. Xác định hàm lượng
ẩm
Xác định hàm lượng ẩm
theo ISO 2596 đồng thời với việc lấy phần mẫu thử (7.2) để xác định hàm lượng
sắt kim loại.
7.5. Phép xác định
7.5.1. Hoà tan sắt
kim loại
Đưa phần mẫu thử
(7.2) vào trong bình tam giác 100 ml (5.2) khô hoàn toàn, thêm 50 ml dung dịch
brom-metanol (4.4), đậy bằng nắp kính đồng hồ hoặc lắp vào ống hồi lưu rồi khuấy
liên tục bằng máy khuấy từ trong 30 phút (xem đoạn tiếp theo) ở nhiệt độ 20 oC. Lọc ngay qua bộ lọc
bằng thủy tinh xốp hoặc bộ vi lọc chất dẻo (5.4) trong điều kiện bơm, hút và
gom nước lọc trong bình lọc hút. Tia rửa bộ lọc bằng metanol (4.3) (thí dụ sáu lần
với 5 ml mỗi phần) cho đến khi nước rửa không màu (không còn brom), sau đó rửa tiếp
ba lần bằng nước để loại bỏ metanol. Chuyển dung dịch vào cốc 600 ml, rửa bằng nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2. Xác định sắt kim
loại
Thêm 20 ml axit sulfuric
(4.2) vào dung dịch chung, đun nóng dung dịch tới khi xuất hiện khói axit sulfuric,
sau đó tiếp tục đun tới khi bốc khói mạnh. Lấy ra khỏi bếp điện, để nguội và
thêm 10 ml dung dịch hydro peroxit (4.5). Cô đến khi axit sulfuric lại bốc khói.
Để nguội và lặp lại sự oxy hóa bằng hydro peroxit (brom và metanol đã được loại
bỏ hoàn toàn). Thêm một ít nước, tia rửa thành cốc. Đun nóng trở lại cho đến khi
bốc khói. Để nguội, cẩn thận thêm khoảng 140 ml nước và 25 ml axit clohydric
(4.1) và đun sôi cho đến khi tất cả các muối được hòa tan.
Đối với hàm lượng sắt
kim loại lớn hơn 50 %, để nguội dung dịch, chuyển định lượng vào bình tam giác 200
ml, pha loãng và lắc đều. Lấy 100,0 ml dung dịch vào cốc 600 ml, thêm 10 ml axit
clohydric (4.1) và tiếp tục quy trình từ việc thêm thiếc (II) clorua.
Vừa khuấy vừa thêm từng
giọt dung dịch thiếc (II) clorua (4.6) vào dung dịch đang sôi, đến khi dung dịch
vừa mất màu, sau đó thêm dư 2 giọt. Tia rửa thành cốc và làm nguội nhanh, pha loãng
bằng nước đến 300 ml và thêm 15 ml dung dịch thủy ngân (II) clorua (4.7). Chờ khoảng
5 phút đến khi xuất hiện chất đục nhẹ, thêm 25 ml hỗn hợp axit sulfuric/axit phosphoric
(4.8) và 1,0 ml dung dịch natri diphenylamin sulfonat (4.11), và chuẩn độ bằng dung
dịch kali dicromat (4.10) cho đến khi dung dịch chuyển từ màu xanh sang đỏ tía.
7.5.3. Phép thử trắng
Xác định giá trị phép
thử trắng theo cùng biện pháp, sử dụng các loại thuốc nhưng thêm 10 ml dung dịch
sắt tiêu chuẩn (4.9) thay cho phần mẫu thử. Thêm dung dịch sắt tiêu chuẩn sau
khi thêm 25 ml axit clohydric (cuối của đoạn 1 tại 7.5.2). Sau đó tiếp tục như
mô tả trong đoạn thứ ba tại 7.5.2.
Trừ 1,00 ml từ thể
tích của dung dịch kali dicromat cần để chuẩn độ dung dịch thử trắng (0,50 ml
trong trường hợp không sử dụng phần dung dịch thử). Kết quả là giá trị phép thử
trắng được trừ từ giá trị chuẩn độ thu được tại 7.5.2 (xem 8.1) của phần mẫu
thử.
8. Biểu thị kết quả
8.1. Tính hàm lượng
sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
trong đó
V là thể tích dung dịch
kali dicromat cần để phân tích mẫu, tính bằng mililit;
Vo là thể tích đã hiệu
chỉnh của dung dịch kali dicromat cần để xác định mẫu thử trắng, tính bằng mililit;
m là khối lượng phần
mẫu thử đã cân bằng với khí quyển, tính bằng gam;
F là hệ số pha loãng,
nếu có pha loãng (xem đoạn thứ hai của 7.2.5);
A là hàm lượng ẩm của mẫu
thử đã cân bằng với khí quyển, xác định theo ISO 2596, tính bằng phần trăm khối
lượng;
0,558 5 là hệ số nhân
của nguyên tử gam sắt.
8.2. Xử lý chung các
kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chụm của phương pháp
phân tích biểu thị bằng các phương trình hồi quy sau:
Rd = 0,495 (2)
P = 0,006 7X + 0,952
1 (3)
sd = 0,175 (4)
sL = 0,002 4X + 0,3080 (5)
trong đó
X là hàm lượng sắt kim
loại của mẫu thử, biểu thị bằng phần trăm khối lượng được tính như sau:
- trong phòng thí
nghiệm, dùng công thức (2 và 4), trung bình số học của kết quả song song;
- giữa các phòng thí nghiệm,
dùng công thức (3 và 5), trung bình số học kết quả cuối cùng (8.2.5) của hai
phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P là sai số cho phép
giữa các phòng thí nghiệm;
sd là độ lệch chuẩn của kết
quả song song độc lập;
sL là độ lệch chuẩn giữa
các phòng thí nghiệm;
8.2.2. Xác định kết
quả phân tích
Sau khi tính được các
kết quả song song độc lập theo công thức (1), so sánh với kết quả giới hạn song
song độc lập (Rd), sử dụng quy trình nêu trong Phụ lục A.
8.2.3. Độ chụm giữa các
phòng thí nghiệm
Độ chụm giữa các phòng
thí nghiệm được sử dụng để xác định sự tương đồng của kết quả cuối cùng do hai
phòng thí nghiệm báo cáo. Giả thiết rằng hai phòng thí nghiệm thực hiện quy
trình mô tả trong 8.2.2.
Tính chỉ số sau
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 là kết quả cuối cùng
của phòng thí nghiệm 1;
m2 là kết quả cuối cùng
của phòng thí nghiệm 2;
m1,2 là giá trị trung bình
của các kết quả cuối cùng.
Nếu |m1 - m2| ≤ P, (xem
8.2.1), kết quả cuối cùng được chấp nhận.
8.2.4. Kiểm tra độ đúng
Đô đúng của phương pháp
phân tích phải được kiểm tra bằng cách sử dụng chất chuẩn được chứng nhận (CRM)
hoặc chất chuẩn (RM). Tiến hành giống như đã mô tả ở trên. Sau khi khẳng định
độ chụm, kết quả phòng thí nghiệm cuối cùng được so sánh với giá trị chuẩn hoặc
giá trị được chứng nhận Ac. Có hai khả năng:
a) |mc - Ac| ≤ C trong trường
hợp này sự chênh lệch giữa kết quả phân tích và giá trị chuẩn/chứng nhận không đáng
kể về mặt thống kê;
b |mc - Ac| > C trong
trường hợp này sự chênh lệch giữa kết quả phân tích và giá trị chuẩn/chứng nhận
là đáng kể về mặt thống kê;
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ac là giá trị chuẩn
chứng nhận/chuẩn đối với CRM/RM;
C là giá trị phụ thuộc vào
loại CRM/RM đã sử dụng.
Các chất chuẩn đã được
chứng nhận sử dụng cho mục đích này phải được chuẩn bị và chứng nhận theo ISO
Guide 35 :2006 Chứng nhận chất chuẩn - Nguyên tắc chung và nguyên tắc thống kê.
Đối với CRM đã được
chứng nhận bởi chương trình thử nghiệm liên phòng.

trong đó
V(Ac) là phương sai của giá
trị đã được/chứng nhận Ac. (= 0 đối với CRM chỉ do một phòng thí nghiệm
chứng nhận);
n là số phép thử lặp
lại đã tiến hành trên CRM/RM.
Tránh sử dụng CRM do một
phòng thí nghiệm chứng nhận, trừ khi biết được giá trị chứng nhận không có độ
chệch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả cuối cùng là trung
bình số học của các giá trị phân tích được chấp nhận cho mẫu thử, hoặc được xác
định theo quy định trong Phụ lục A, tính đến ba số thập phân và làm tròn đến số
thập phân thứ nhất như sau:
a) nếu số thập phân
thứ hai nhỏ hơn 5 thì bỏ đi và giữ nguyên số thập phân thứ nhất;
b) nếu số thập phân
thứ hai bằng 5 và số thập phân thứ ba khác 0, hoặc số thập phân thứ hai lớn hơn
5 thì tăng số thập phân thứ nhất lên một đơn vị;
c) nếu số thập phân thứ
hai bằng 5 và số thập phân thứ ba bằng 0 thì bỏ số 5 và giữ nguyên số thập phân
thứ nhất khi nó là 0, 2, 4, 6 hoặc 8 và tăng lên một đơn vị khi nó là 1, 3, 5,
7 hoặc 9.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
gồm các thông tin sau:
a) tên và địa chỉ
phòng thử nghiệm;
b) ngày tháng báo cáo
kết quả;
c) viện dẫn tiêu
chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) kết quả phân tích;
f) số tham chiếu của phiếu
kết quả;
g) bất kỳ các đặc
điểm đã ghi nhận trong quá trình xác định, các thao tác không quy định trong tiêu
chuẩn này có thể ảnh hưởng đến kết quả của mẫu thử hoặc chất chuẩn được chứng nhận.
PHỤ LỤC A
(quy định)
Lưu đồ quy trình chấp
nhận giá trị phân tích đối với mẫu thử

Rd như xác định tại
8.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
(tham khảo)
Nguồn gốc của các phương
trình độ lặp lại và sai số cho phép
Các phương trình hồi quy
trong 8.2.1 có nguồn gốc từ những kết quả các loạt phân tích quốc tế tiến hành trong
năm 1976 và 1977 trên sáu mẫu DRI do 40 phòng thí nghiệm của mười hai quốc gia
thực hiện.
Xử lý đồ thị các dữ
liệu độ chụm nêu trong Phụ lục C. Các mẫu thử đã sử dụng được liệt kê trong
Bảng B.1.
Bảng
B.1 - Hàm lượng sắt kim loại trong mẫu thử
Mẫu
Quốc
gia
Hàm
lượng sắt kim loại, % khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
New
Zealand
15,1
76-25
Sweden
30,3
76-27
Brazil
71,0
76-28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86,8
76-29
U.S.A.
76,1
76-30
Canada
89,1
CHÚ THÍCH
1. Báo cáo về thử nghiệm
quốc tế và phân tích thống kê các kết quả (tài liệu ISO/TC102/SC2 N502E, tháng
06/1978) được lưu tại Ban thư ký ISO/TC102/SC2 hoặc ISO/TC102.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC C
(tham khảo)
Dữ liệu độ chụm thu được
theo các thử nghiệm phân tích quốc tế

CHÚ THÍCH Hình C.1 là
sự biểu thị bằng đồ thị các phương trình trong 8.2.1
Chú giải
X là hàm lượng sắt
kim loại, %
Y độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC D
(tham khảo)
Xác định mức độ kim
loại hóa
Mức độ kim loại hóa là
giá trị tính toán thể hiện đặc tính của sắt hoàn nguyên trực tiếp, biểu thị bằng
phần trăm.
Có thể tính toán theo
công thức sau:
Mức độ kim loại hóa =
Trong đó
wMFe là hàm lượng sắt kim
loại xác định theo 8.2.5, tính bằng phần trăm khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC E
(tham khảo)
Xử lý dung dịch thải
sau khi phân tích
Để tránh việc thải ra
môi trường dung dịch có chứa thủy ngân phải thu gom trong dung dịch thải từ quá
trình xác định sắt, phải thu gom và xử lý các dung dịch này để loại bỏ hàm lượng
thủy ngân.
Hệ thống xử lý phù
hợp có cấu tạo như sau:
Ba chai nhựa 10 lít được
nối với nhau như Hình E.1. (Kết hợp các khoang bằng cách nối ống để giảm thiểu
nguy hiểm khi áp suất tăng trong trường hợp phản ứng mạnh). Chai thứ nhất và
chai thứ hai mỗi chai chứa 3 kg thanh nhôm hoặc thanh sắt để kết tủa thủy ngân
bằng điện hóa.
Dung dịch loại bỏ từ
chai thứ ba được chuyển vào bình trung hoà trước khi loại bỏ lần cuối. Thỉnh
thoảng lấy bùn quánh thủy ngân tích lũy ra và cô đặc bằng cách chắt trước khi
chuyển đến xưởng thu hồi. Nếu cần thay thanh nhôm hoặc thanh sắt.
Viện dẫn: ANSMANN, W.
Arch. Eisenshuttenw. 53 (10) 1982:390.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
E.1 - Thiết bị để loại thủy ngân từ dung dịch thải