TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8400-44 : 2019
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 44: BỆNH ROI TRÙNG (TRICHOMONOSIS)
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 44: Trichomonosis
Lời nói đầu
TCVN 8400-44 : 2019 được xây
dựng trên cơ sở tham khảo tài liệu của tổ chức Thú y tế giới (OIE).
TCVN 8400-44 : 2019 do Trung
tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật
- Quy trình chẩn đoán gồm các phần sau:
- TCVN 8400-1 : 2010, phần 1: Bệnh
lở mồm long móng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-3 : 2010, phần 3: Bệnh
giun xoắn;
- TCVN 8400-4 : 2010, phần 4: Bệnh
Niu Cát Xơn;
- TCVN 8400-5 : 2011, phần 5: Bệnh
tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6 : 2011, phần 6: Bệnh
xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7 : 2011, phần 7: Bệnh
đậu cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8 : 2011, phần 8: Bệnh
nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9 : 2011, phần 9: Bệnh
viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10 : 2011, phần 10: Bệnh
lao bò;
- TCVN 8400-11 : 2011, phần 11: Bệnh
dịch tả vịt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-13 : 2011, phần
13: Bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucella;
- TCVN 8400-14 : 2011, phần 14: Bệnh
tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15 : 2011, phần 15: Bệnh xoắn
khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16 : 2011, phần 16: Bệnh
phù ở lợn do vi khuẩn E.coli;
- TCVN 8400-17 : 2011, phần 17: Bệnh
do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18 : 2014, phần 18: Bệnh
phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19 : 2014, phần 19: Bệnh
phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20 : 2014, phần 20: Bệnh
đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21 : 2014, phần 21: Hội
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-23 : 2014, phần 23: Bệnh
ung khí thán;
- TCVN 8400-24 : 2014, phần 24: Bệnh
viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25 : 2014, phần 25: Bệnh
cúm lợn;
- TCVN 8400-26 : 2014, phần 26: Bệnh
cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27 : 2014, phần 27: Bệnh
sán lá gan;
- TCVN 8400-28 : 2014, phần 28: Bệnh
viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29 : 2015, phần 29: Bệnh
Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30 : 2015, phần 30: Bệnh
Marek ở gà;
- TCVN 8400-31 : 2015, phần 31: Bệnh
tụ huyết trùng gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-33 : 2015, phần 33: Bệnh
lê dạng trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-34 : 2015, phần 34: Bệnh
biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35 : 2015, phần 35: Bệnh
Theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36 : 2015, phần 36: Hội
chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo virus typ 2;
- TCVN 8400-37 : 2015, phần 37: Bệnh
viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38 : 2015, phần 38: Bệnh
tiêu chảy ở lợn do Corona virus;
- TCVN 8400-39 : 2016, phần 39: Bệnh
viêm đường hô hấp mãn tính ở gà và gà tây;
- TCVN 8400-40 : 2016, phần 40: Bệnh
nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Riemerella anatipestifer gây ra;
- TCVN 8400-41 : 2019, phần 41: Bệnh
dịch tả lợn châu Phi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-43 : 2019, phần 43: Bệnh
lưỡi xanh;
- TCVN 8400-44 : 2019, phần 44: Bệnh
roi trùng Trichomonosis;
- TCVN 8400-45 : 2019, phần 45: Bệnh
gạo lợn, bệnh gạo bò;
- TCVN 8400-46 : 2019, phần 46: Bệnh
Dại;
- TCVN 8400-47 : 2019, phần 47: Bệnh
dịch tả lợn cổ điển;
BỆNH ĐỘNG VẬT
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 44: BỆNH ROI TRÙNG (TRICHOMONOSIS)
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 44: Trichomonosis
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc
sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an
toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước
khi sử dụng tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh Roi trùng do Tritrichomonas foetus ở bò.
2 Thuật ngữ, định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt sau:
2.1
Bệnh Roi trùng (Trichomonosis)
Bệnh gây ra bởi roi trùng đơn bào Tritrichomonas
foetus thường ký sinh ở âm đạo, tử cung, đầu dương nang của bò. Bệnh thường
gây sảy thai, sinh non, rối loạn chu kỳ động dục, hoặc chết thai ở bò cái. Ký
sinh trùng dài từ 8 µm đến 18 µm và rộng từ 4 µm đến 9 µm, hình lê, có nhân lớn,
có 3 roi phía trước và roi thứ 4 cong uốn khúc về phía sau nối với thân bằng
màng rung động, sau màng là phần roi tự do, dọc thân có trụ giữa hình đũa.
3 Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
để phân tích, sử dụng nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương không có nuclease, trừ các trường hợp có quy định khác.
3.1 Thuốc thử và vật liệu thử dùng
cho phương pháp soi tươi, nhuộm Giemsa kiểm tra hình thái Tritrichomonas
foetus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2 Dung dịch Giemsa 10% (xem điều
A.2 phụ lục A).
3.2 Thuốc thử và
vật liệu thử dùng cho phương pháp PCR (polymerase chain reaction), Realtime PCR
phát hiện Trichomonas foetus
3.2.1 Kít tách chiết DNA (acid
deoxyribonucleic) cho mẫu máu hoặc mẫu mô.
3.2.2 Kít nhân gen.
3.2.3 Cặp mồi (primers), gồm mồi xuôi
và mồi ngược.
3.2.4 Cặp primer và probe, gồm mồi
xuôi, mồi ngược và mẫu dò.
3.2.5 Agarose.
3.2.6 Dung dịch đệm TAE hoặc TBE (dung dịch đệm
borat ethylenediamine tetra-acetic acid), (xem phụ lục C).
3.2.7 Sybr safe hoặc ethidium
bromide.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.9 Dung dịch đệm
TE.
3.2.10 Thang chuẩn
DNA
(Ladder, marker).
3.2.11 Nước tinh khiết
không có nuclease.
3.3 Thuốc thử và vật liệu thử dùng
cho phương pháp nuôi cấy phát hiện kháng nguyên Tritrichomonas foetus trong
môi trường Modified Diamonds Medium, Kít thương mại Inpouch TMTF
Hiện nay có thể tham khảo các kít nuôi
cấy thương mại có sẵn trên thị trường dùng để nuôi cấy phát hiện Tritrichomonas
foetus, tuy nhiên rất tốn kém. Khi sử dụng kít này cần theo đúng hướng dẫn
của nhà sản xuất.
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
4.1 Thiết bị, dụng
cụ dùng chung
4.1.1 Tủ lạnh âm sâu, có thể duy
trì nhiệt độ từ âm 20 °C đến âm 80 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Thiết bị, dụng
cụ dùng cho phương pháp soi tươi, nhuộm Giemsa kiểm tra hình thái Tritrichomonas
foetus
4.2.1 Phiến kính, vô trùng.
4.2.2 Lamen, vô trùng.
4.2.3 Kính hiển vi quang học, vật kính dầu
100 X.
4.3 Thiết bị, dụng
cụ dùng cho phương pháp PCR, Realtime PCR phát hiện kháng nguyên Tritrichomonas
foetus
4.3.1 Máy nhân gen
PCR,
Realtime PCR.
4.3.2 Máy ly tâm, có thể đạt
gia tốc ly tâm 900 g; 6 000 g và 20 000 g.
4.3.3 Máy lắc trộn
vortex.
4.3.4 Máy spindown.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.6 Máy đọc gel (blue light
transilluminator hoặc uv light).
4.4 Thiết bị, dụng cụ dùng cho phương
pháp nuôi cấy phát hiện Tritrichomonas foetus trong môi trường Modified
Diamond’s medium, kít thương mại Inpouch TM TF
4.4.1 Tủ ấm, có thể duy trì nhiệt
độ ở 37 °C.
4.4.2 Mấy hấp.
4.4.3 Buồng cấy.
5 Chẩn đoán lâm sàng
5.1 Đặc điểm dịch tễ
- Bệnh roi trùng do Tritrichomonas
foetus ở bò thường gặp ở vùng chăn nuôi theo hình thức bầy đàn và không sử
dụng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo;
- Bò đực thường là những con mang
trùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bệnh thường được phát hiện ở bò dưới
3 năm tuổi. Đối với bò trên 3 năm tuổi khi bị nhiễm bệnh thì khả năng khỏi bệnh
rất thấp nên chúng là những con mang trùng.
5.2 Triệu chứng
- Bò cái thường bị viêm đường sinh dục,
suy giảm khả năng sinh sản như: rối loạn chu kỳ động dục, sảy thai liên tục, hoặc
sinh non, hoặc thai chết lưu;
- Bò đực bị bệnh mạn tính không biểu
hiện bệnh rõ. Tritrichomonas foetus có mặt với số lượng nhỏ trong khoang
bao quy đầu của bò đực, một số tập trung trong vòm dương vật và xung quanh
dương vật;
5.3 Bệnh tích
- Bò cái nhiễm bệnh, bị viêm âm đạo, cổ
tử cung và tử cung. Trường hợp nặng có thể dẫn đến viêm nhau thai, sảy thai sớm
từ 1 tuần đến 16 tuần, chảy dịch mủ ở tử cung, xuất huyết tử cung;
- Bò đực thường bị bệnh ở thể mạn
tính, không có bệnh tích đại thể.
6 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
6.1 Lấy mẫu
và bảo quản mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấy mẫu bằng bàn chải chuyên dụng;
- Trước khi lấy mẫu cần vệ sinh sạch sẽ
cơ quan lấy mẫu và vùng xung quanh, không dùng chất sát trùng để tránh làm giảm
độ nhạy khi chẩn đoán;
- Mẫu bệnh phẩm từ bò cái: Thụt rửa âm
đạo bằng dung dịch PBS (xem phụ lục B) hoặc nước muối sinh lý 0.9 % (vô trùng),
dịch âm đạo hoặc cạo cổ tử cung bằng pipet thụ tinh nhân tạo hoặc bàn chải
chuyên dụng;
- Mẫu bệnh phẩm từ bò đực: Dịch dương
vật, cạo niêm mạc dương vật hoặc bao quy đầu bằng cách dùng pipet thụ tinh nhân
tạo, bàn chải chuyên dụng;
- Mẫu bệnh phẩm từ bào thai bò: Nhau
thai, dịch thai.
6.1.2 Bảo quản mẫu
- Trường hợp phải gửi mẫu tới phòng
thí nghiệm và không thể vận chuyển trong vòng 24 giờ, nên sử dụng môi trường vận
chuyển chứa kháng sinh (Ví dụ: thioglycollate broth media với kháng sinh, hoặc
túi nhựa thực địa. Trong quá trình vận chuyển, nên tránh tiếp xúc với ánh sáng
và bảo quản ở 5 °C - 37 °C.
CHÚ THÍCH: đồng thời kèm theo Phiếu gửi
bệnh phẩm ghi rõ yêu cầu xét nghiêm và những thông tin về dịch tễ, các biểu hiện
triệu chứng, bệnh tích của bệnh.
6.2 Phương
pháp soi tươi, nhuộm Giemsa phát hiện Tritrichomonas foetus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 6.1.1
6.2.2 Bảo quản mẫu
Xem 6.1.2
6.2.3 Chuẩn bị mẫu
Mẫu kiểm tra là mẫu dịch âm đạo, tử
cung bò cái, niêm mạc dương vật bò đực, nhau thai.
6.2.4 Cách tiến hành 1)
6.2.4.1 Phương pháp soi tươi
- Nhỏ 1 giọt dịch mẫu từ âm đạo hoặc
dương vật (tương đương 5 µl đến 10 µl) lên một đầu của phiến kính (4.2.1);
- Đậy lamen lên giọt mẫu rồi tiến hành
soi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4.2 Phương pháp nhuộm Giemsa tiêu
bản
6.2.4.2.1 Chuẩn bị tiêu bản
- Nhỏ 1 giọt dịch mẫu từ âm đạo hoặc
dương vật (tương đương 5 µl đến 10 µl) lên một đầu của phiến kính (4.2.1);
- Dàn mỏng dịch mẫu bằng lamen (4.2.2)
hoặc một phiến kính khác (4.2.1);
- Tiêu bản đã để khô tự nhiên sau đó cố
định bằng methanol tuyệt đối trong 1 min. Để khô.
6.2.4.2.2 Nhuộm tiêu bản
- Đặt tiêu bản vào cốc đựng dung dịch
giemsa 10 % (xem mục A2 phụ lục A) trong 30 min;
- Rửa tiêu bản bằng nước sạch từ 3 lần
đến 4 lần;
- Để khô tiêu bản ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng kính hiển vi có vật kính có độ
phóng đại 100 lần hoặc 400 lần đối với phương pháp soi tươi, vật kính dầu có độ
phóng đại 1000 lần đối với phương pháp nhuộm Giemsa;
- Ký sinh trùng dài từ 8 µm đến 18 µm
và rộng từ 4 µm đến 9 µm, hình lê, có nhân lớn, có 3 roi phía trước và roi thứ
4 cong uốn khúc về phía sau, nối với thân bằng màng rung động, sau màng này là
phần roi tự do, dọc thân có trụ giữa hình đũa.
6.3 Phương
pháp nuôi cấy phát hiện Tritrichomonas foetus
6.3.1 Lấy mẫu
Xem 6.1.1
6.3.2 Bảo quản mẫu
Xem 6.1.2
6.3.3 Chuẩn bị mẫu
Mẫu kiểm tra là mẫu dịch âm đạo, tử
cung bò cái, hoặc niêm mạc dương vật bò đực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu bệnh phẩm sau khi thu thập cần đưa
ngay vào môi trường nuôi cấy, ở 30 °C - 37 °C, trong 48 h - 72 h hoặc lâu hơn
tùy thuộc vào môi trường nuôi cấy.
6.3.4 Cách tiến
hành
2)
6.3.4.1 Môi trường
Modified Diamond’s medium
Dụng cụ nuôi cấy: dùng đũa thủy tinh rửa
bằng nước cất, không dùng các hóa chất tẩy rửa.
Chuẩn bị môi trường gồm:
Bảng 1 Thành
phần môi trường
Thành phần
Khối lượng
Trypticase pepton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yeast extract
1 g
Maltose
0.5 g
L-cysteine hydrochloride
0.1 g
L- ascorbic
acid
0.02 g
Nước cất chứa 0.08g mối loại K2HPO4
và KH2PO4, pH 7,2-7,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch agar
0.05 g
Môi trường trên được hấp chín trong 10
min ở 121 °C, để nguội đến 49 °C, sau đó thêm 10 ml huyết thanh bò vô hoạt (vô
hoạt ở 56 °C, trong 30 min), 100 000 đơn vị Penicilin C tinh thể và
0,1 g Streptocmycin sulphat vô trùng được thêm vào. Môi trường được chia
vào lọ kín (16 mm x 125 mm) vô trùng, mỗi lọ 10 ml và để ở tủ lạnh 4 °C tới khi
sử dụng. Các môi trường nên được nuôi cấy ở 37 °C trong khoảng 7 ngày, các mẫu
môi trường nên được kiểm tra ở nhiều thời điểm hàng ngày. Khi pha môi trường,
chia môi trường cần hạn chế tối đa sự tạp nhiễm vi khuẩn từ bên ngoài.
6.2.4.2 Nuôi cấy bằng kít thương mại
InPouch TM TF
Cách sử dụng và nuôi cấy thực hiện
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
6.3.5 Đọc kết quả
- Sử dụng kính hiển vi quang học độ
phóng đại 40 lần hoặc 100 lần quan sát thấy hình thái Tritrichomonas foetus
như sau:
Ký sinh trùng dài từ 8 µm đến 18 µm và
rộng từ 4 µm đến 9 µm, hình quả lê, có nhân lớn, có 3 roi phía trước và roi thứ
4 cong uốn khúc về phía sau, nối với thân bằng màng rung động, sau màng này là
phần roi tự do, dọc thân có trụ giữa hình đũa.
CHÚ Ý: Có thể dùng kính hiển vi soi trực
tiếp đối với kít thương mại InPouch TM TF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Lấy mẫu
Xem 6.1.1
6.4.2 Bảo quản mẫu
Xem 6.1.2
6.4.3 Chuẩn bị mẫu
Mẫu kiểm tra là mẫu dịch âm đạo, tử
cung bò cái, hoặc niêm mạc dương vật bò đực, nhau thai.
6.4.4 Cách tiến hành
6.4.4.1 Tách chiết DNA
Sử dụng bộ kít tách chiết thích hợp và
an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Ví dụ: dùng kít tách chiết DNAeasy®
Blood & Tissue Kit, Qiagen (Cat. No.69504)3) (xem phụ lục D)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản ứng khuếch đại được thực hiện
trong máy nhân gen (4.3.1) theo phương pháp PCR và sử dụng cặp mồi (3.2.3) được
nêu trong phần E1 phụ lục E.
Mồi được chuẩn bị như sau:
- Mồi ở trạng thái đông khô phải được
ly tâm nhanh bằng máy spindown (4.3.4) ở gia tốc 6 000 g trong 30 s để mồi
lắng xuống đáy ống trước khi
mở và hoàn nguyên. Lần đầu tiên nên dùng dung dịch đệm TE (3.2.8) để hoàn
nguyên mồi ở nồng độ 100 µM.
6.4.4.3 Tiến hành phản
ứng
Sử dụng cặp mồi đã được chuẩn bị (xem
6.4.4.2).
Sử dụng kít nhân gen (3.2.2) theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: dùng kít nhân gen của Promega (Cat No.M7122)2
Thành phần phản ứng và chu trình nhiệt
xem phần E2, phụ lục E
6.4.4.4 Điện di
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha thạch Agarose (3.2.5) ở nồng độ từ
1,5 % đến 2 % bằng dung dịch đệm TBE 1X hoặc TAE 1X (xem phụ lục C) vào chai thủy
tinh 250 ml, lắc cho tan.
Sau đó đun thạch đến sôi, khi nhiệt độ
giảm xuống khoảng 40 °C đến 50 °C thì bổ sung 10 µl chất nhuộm màu loading dye
(3.2.8) cho 100 ml thạch. Lắc nhẹ tránh tạo bọt để chất nhuộm màu tan đều.
Tiến hành đổ thạch vào khay điện di đã
được cài lược; không nên đổ bản thạch dày quá 0,8 cm.
Khi bản thạch đông lại thì tiến hành gỡ
lược khỏi bản thạch.
Chuyển bản gel vào bể điện di (4.3.5),
đổ dung dịch đệm TBE 1X hoặc TAE 1X (xem phụ lục C) cùng loại với dung dịch pha
thạch agarose đã đun vào bể điện di cho tới khi ngập bản thạch.
Có thể dùng các sản phẩm có sẵn chất
nhuộm DNA để pha chế thạch agarose (ví dụ: Sybr safe DNA gel stain4))
và sử dụng theo quy định của nhà sản xuất.
6.4.4.4.2 Chạy điện di
Hút 10 µl sản phẩm PCR nhỏ vào một giếng
trên bản thạch.
Thực hiện điện di trong bộ điện di
(4.3.5), chạy kèm theo thang chuẩn DNA (3.2.9) để dự đoán kích thước sản phẩm
khuếch đại. Hút 10 µl thang chuẩn DNA (3.2.10) vào một giếng trên bản thạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản thạch sau khi điện di xong được lấy
ra và đọc kết quả trên máy đọc gel (4.3.6).
CHÚ Ý: Trong trường hợp Master Mix
không có sẵn đệm tải mẫu thì khi tiến hành điện di hút 2 µl loading dye 6X
(3.2.8) vào 8 µl sản phẩm PCR ra trộn đều và cho vào từng giếng trên bản gel.
6.4.5 Đọc kết quả
Đặt bản gen lên trên máy đọc gel
(4.3.6):
- Điều kiện phản ứng được công nhận
khi: Mẫu đối chứng dương tính có vạch sản phẩm kích thước 347 bp và mẫu đối chứng
âm tính không có vạch sản phẩm;
- Mẫu dương tính có hiển thị vạch sản
phẩm giống như đối chứng dương và có kích thước 347 bp;
- Mẫu âm tính giống đối chứng âm và
không có vạch sản phẩm xuất hiện;
- Mẫu nghi ngờ hiển thị vạch sản phẩm
không rõ nét hoặc hiển thị nhiều hơn 1 vạch sản phẩm. Trường hợp này cần lặp lại
xét nghiệm.
6.5 Phương
pháp Realtime PCR phát hiện kháng nguyên Tritrichomonas foetus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 6.1.1
6.5.2 Bảo quản mẫu
Xem 6.1.2
6.5.3 Chuẩn bị mẫu
Mẫu kiểm tra là mẫu dịch âm đạo, tử
cung bò cái, hoặc niêm mạc dương vật bò đực, nhau thai.
6.5.4 Cách tiến hành
6.5.4.1 Tách chiết DNA
Sử dụng bộ kít tách chiết thích hợp và
an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: dùng kít tách chiết DNAeasy®
Blood & Tissue Kit, Qiagen (Cat. No.69504)5) (xem phụ lục D)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản ứng khuếch đại được thực hiện
trong máy nhân gen (4.3.1) theo phương pháp Realtime PCR và sử dụng cặp mồi và
mẫu dò được nêu trong Phần F1-Phụ lục F.
Mồi và mẫu dò được chuẩn bị như sau:
- Mồi ở trạng thái đông khô phải được
ly tâm nhanh bằng máy spindovvn (4.3.4) ở gia tốc 6 000 g trong 30 s để
mồi lắng xuống đáy ống trước khi mở và hoàn nguyên. Lần đầu tiên nên dùng dung
dịch đệm TE (3.2.8) để hoàn nguyên mồi ở nồng độ 100 µM làm gốc.
- Chuẩn bị mồi sử dụng ở nồng độ 20 µM,
pha loãng mồi gốc bằng nước tinh khiết không có nuclease.
- Mẫu dò được sử dụng ở nồng độ 5 µM:
pha loãng mẫu dò gốc bằng nước tinh khiết không có nuclease.
6.5.4.3 Tiến hành phản
ứng
Sử dụng cặp mồi và mẫu dò đã được chuẩn
bị (6.5.4.2).
Thành phần cho một phản ứng và chu
trình nhiệt được nêu trong phần F2 phụ lục F.
6.5.4 Đọc kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phản ứng được công nhận khi: mẫu đối
chứng dương tính có giá trị Ct biết trước và mẫu đối chứng âm tính không có giá
trị Ct;
Với điều kiện như trên, mẫu có giá trị
Ct ≤ 35 được coi là dương tính; mẫu không có Ct được coi là âm tính; mẫu có giá
trị 35 < Ct ≤ 40 được coi là nghi ngờ;
Những mẫu nghi ngờ cần được thực hiện
lại quy trình xét nghiệm hoặc xét nghiệm bằng phương
pháp khác để khẳng định.
7 Kết luận
Bò được kết luận là mắc bệnh roi trùng
do Tritrichomonas foetus khi có các đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm
sàng, bệnh tích đại thể của bệnh và có kết quả xét nghiệm dương tính với một
trong các phương pháp sau:
- Nuôi cấy;
- Soi tươi hoặc nhuộm Giemsa;
- PCR, realtime PCR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Thuốc thử cho phương pháp nhuộm Giemsa
A.1 Dung dịch PBS
0,01 M (pH = 7,0)
Natri hydrophotphat (Na2HPO4) 9,47 g
Kali dihydrophotphat (KH2PO4)
9,08 g
Nước cất 900 ml
Hòa tan natri hydrophotphat, kali
dihydrophotphat trong nước và lắc cho tan hết.
CHÚ Ý: có thể sử dụng PBS thương mại
và pha loãng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.2 Dung dịch
Giemsa 10 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch PBS 0,01 M (pH = 7,0) 9 phần
CHÚ Ý: nồng độ dung dịch giemsa có thể
thay đổi theo các phòng thí nghiệm.
Phụ
lục B
(Quy
định)
Dung dịch PBS pH 7,2
Thành phần
Natri clorua (NaCl) 8 g
Kali clorua (KCl) 0,2 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali dihidrophosphat (KH2PO4)
0,2 g
Nước cất 1 000 ml
Hòa tan các thành phần trong nước, bảo
quản ở 4 °C.
Phụ
lục C
(Quy
định)
Dung dịch đệm TAE hoặc TBE
C.1 Thành phần
Dung dịch TBE 10X: 100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng: 1000 ml dung dịch TBE 1X
C.2 Tiến hành
Lấy 100 ml dung dịch TAE hoặc TBE 10X
với 900 ml nước khử ion, khuấy và lắc đều.
Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Quy trình tách chiết DNA
Tách chiết DNA của Tritrichomonas
foetus bằng kit thương mại
theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Ví dụ dùng kit tách chiết
DNAeasy ® Blood & Tissue Kit, Qiagen (Cat. No.69504) như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch rửa 1: thêm 25 ml etanol từ
96 % đến 100 % (thể tích) vào 19 ml dung dịch rửa AW1 đậm đặc;
- Dung dịch rửa 2: thêm 30 ml etanol từ
96 % đến 100 % (thể tích) vào 13 ml dung dịch rửa AW2 đậm đặc.
Cách tiến hành
- Bước 1: ly giải mẫu
• Với mẫu niêm mạc âm đạo, dương vật:
nhỏ 180 ml dung dịch ATL vào ống 1.5 ml; nhỏ 20 µl protease K vào ống. Trộn đều
bằng máy lắc trộn vortex (4.3.3), ủ ở 56 °C trong 10 phút đến khi kết thúc quá
trình ly giải, và trộn lại bằng máy lắc trộn vortex (4.3.3) 15 s trước khi chuyển
sang bước 2;
- Bước 2: nhỏ 200 µl dung dịch AL vào ống;
trộn đều bằng máy lắc trộn vortex (4.3.3) trong 15 s. Ủ mẫu ở 56 °C trong 10
min;
- Bước 3: nhỏ 200 µl etanol từ 96 % đến
100 % (thể tích) vào ống, trộn đều bằng máy lắc trộn vortex (4.3.3).
- Bước 4: chuyển toàn bộ dung dịch
trong ống vào cột lọc có ống thu; ly tâm cột lọc và ống thu ở gia tốc 6 000 g bằng
máy ly tâm (4.3.2) trong 1 min, loại bỏ ống thu;
- Bước 5: chuyển cột lọc sang ống thu
mới; nhỏ 500 µl dung dịch rửa 1, ly tâm ở gia tốc 6 000 g bằng máy ly
tâm (4.3.2) trong 1 min, loại bỏ ống thu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bước 7: chuyển cột lọc sang ống 1,5
ml hoặc 2 ml sạch Dnase/Rnase;
- Bước 8: nhỏ 200 µl dung dịch AE vào
giữa màng cột lọc, ủ 1 min ở nhiệt độ phòng (từ 15 °C đến 25 °C); ly tâm cột lọc
và ống 1,5 ml hoặc 2 ml ở gia tốc 6 000 g bằng máy ly tâm (4.3.2) trong
1 min
- Bước 9: bỏ cột lọc, giữ lại ống 1,5
ml hoặc 2 ml có chứa DNA;
Bảo quản DNA trong tủ lạnh (4.1.2) nếu
thực hiện phản ứng PCR ngay hoặc trong tủ lạnh âm sâu (4.1.1) nếu thực hiện phản
ứng PCR sau 24 h.
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
Trình tự cặp mồi, thành phần phản ứng và chu
trình nhiệt phương pháp PCR phát hiện Tritrichomonas foetus ở bò [3]
E.1 Trình tự cặp
mồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cặp mồi
Trình tự
5’-3’
Tritrichomonas
foetus
Kích thước
sản phẩm
5.8S-ITS
Mồi xuôi (forward primer) TFR3
CGGGTCTTCCTATATGAGACAGAACC
347 bp
Mồi ngược (reverse primer) TFR4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2 Thành phần phản ứng, chu trình
nhiệt
Thành phần cho một phản ứng được nêu
trong dưới đây:
Thành phần
Thể tích (µl)
Taq PCR Master Mix kít
12,5
Mồi xuôi, 20 µM
0,25
Mồi ngược, 20 µM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước tinh khiết không có nuclease
10
Tổng thể tích
23
Chuyển 23 µl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống
phản ứng:
- Mẫu kiểm chứng dương: cho 2 µl mẫu
DNA có kích cỡ sản phẩm đã biết vào ống phản ứng;
- Mẫu kiểm chứng âm: cho 2 µl nước vào
ống phản ứng;
Mẫu bệnh phẩm: cho 2 µl mẫu DNA bệnh
phẩm vào ống phản ứng.
CHÚ Ý: phản ứng PCR phải bao gồm: mẫu
kiểm tra, mẫu đối chứng dương, mẫu đối chứng âm. Chu trình nhiệt và thời gian
phản ứng có thể thay đổi tùy theo bộ kit nhân gen. Khi sử dụng
bộ kít khác nhau cần thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng - Chu
trình nhiệt của phản ứng PCR
Nhiệt độ
Thời gian
Số chu kỳ
(vòng)
95 °C
2 min
1
94 °C
30 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67 °C
30 s
72 °C
90 s
72 °C
15 min
1
Phụ
lục F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự cặp mồi, thành phần phản ứng và chu
trình nhiệt phương pháp Realtime PCR phát hiện Tritrichomonas foetus ở bò [3]
F 1. Trình tự cặp
mồi và mẫu dò
Cặp mồi, mẫu
dò
Trình tự
5’-3’
Mồi xuôi (forward primer) TFF2
GCG GCT GGA
TTA GCT TTC TTT
Mồi ngược (reverse primer) TFR2
GGC GCG CAA
TGT GCA T
Mẫu dò (TrichP2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F 2. Thành phần phản ứng, chu trình
nhiệt
Thành phần phản ứng bao gồm 25 µl gồm
mastermix , 900 nM mồi xuôi TFF2 và mồi ngược TFR2 và 80 nM mẫu dò Trich P2.
Chu trình nhiệt cài đặt cho máy nhân
gen Realtime PCR được trình bày trong Bảng dưới đây:
Bảng - Chu
trình nhiệt của phản ứng Realtime PCR
Nhiệt độ
Thời gian
Số chu kỳ
50 °C
2 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95 °C
2 min
1
95 °C
20 s
40
60 °C
45 s
CHÚ Ý: Chu trình nhiệt và thời gian phản
ứng có thể thay đổi tùy theo bộ kit nhân gen. Khi sử dụng bộ kít khác nhau cần
thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Trichomonosis OIE Terrestrial
Manual 2018. Chapter 2.4.16.
[2] Phan Lục, nhà xuất bản Nông nghiệp,
1997. Giáo trình ký sinh trùng và Bệnh ký sinh trùng thú y
[3] BONDURANT R.H., CAMPERO C.M.
ANDERSON M.L. & HOOSEAR K.A. (2003). Detection of Tritrichomonas foetus by
polymerase chain reaction in culture isolates, cervicovaginal mucus, and
formalin-fixed tissues from infected heifers and fetuses. J. Vet. Diagn.
Invest., 15, 579-584.
1) Tham khảo từ nguồn tài liệu
Trichomonosis OIE. Chapter 2.4.16
2) Tham khảo từ nguồn tài liệu
Trichomonosis OIE. Chapter 2.4.16
3) Sản
phẩm do hãng Qiagen cung cấp. Thông tin
này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định
sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu
cho các kết quả tương đương.
2) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của
nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả
tương đương. Tuy nhiên, thành phần và thể tích của phản ứng PCR có thể thay đổi
phù hợp với từng phòng thí nghiệm.
4) Sản phẩm do hãng Invitrogen cung cấp. Thông tin này
đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử
dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả
tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66