TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
6663 -23 : 2015
ISO
5667-23 : 2011
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - LẤY MẪU - PHẦN 23: HƯỚNG DẪN LẤY MẪU THỤ
ĐỘNG MẶT NƯỚC
Water quality
- Sampling -
Part
23: Guidance on passive sampling in surface waters
Lời nói đầu
TCVN 6663-23:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO 5667-23:2011.
TCVN 6663-23:2015 do Tổng cục
Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN
6663 (ISO 5667) Chất lượng nước - Lấy mẫu gồm các tiêu
chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và lưu giữ
mẫu nước,
- Phần 4: Hướng dẫn lấy mẫu nước hồ
tự nhiên và hồ nhân
tạo,
- Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống ở nhà máy
xử lý và từ các hệ thống đường ống phân phối nước,
- Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu nước sông
và suối,
- Phần 7: Hướng dẫn lấy mẫu nước
và hơn trong các nhà máy hơi nước,
- Phần 8: Hướng dẫn lấy mẫu nước
của căn ướt,
- Phần 9: Hướng dẫn lấy mẫu nước
biển,
- Phần 10: Hướng dẫn lấy mẫu nước thải,
- Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu
nước ngầm,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 14: Hướng dẫn đảm bảo chất lượng
lấy mẫu và lưu giữ mẫu nước môi trường,
- Phần 15: Hướng dẫn bảo quản mẫu và
lưu giữ mẫu bùn và cặn trầm
tích,
Bộ tiêu chuẩn ISO 5667 Water quality
- Sampling
còn các tiêu chuẩn sau:
- Part 12: Guidance on sampling of
bottom sediments,
- Part 16: Guidance an biotesting of
samples,
- Part 17: Guidance on sampling of suspended
sediments,
- Part 18: Guidance on sampling of
groundwater at contaminated sites,
- Part 19: Guidance on sampling of
marine sediments,
- Part 20: Guidance on the use of
sampling data for decision making - Compliance with thresholds and classification
systems.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể dùng dụng cụ lấy mẫu thụ động
để kiểm tra nồng độ của các
chất phân tích bao gồm kim loại,
anion vô cơ, hợp chất hữu cơ phân
cực (ví dụ hợp chất dược và thuốc bảo vệ thực vật phân cực), hợp chất hữu cơ
không phân cực, (ví dụ hóa chất bảo vệ thực vật không phân cực) và hóa chất công
nghiệp (ví dụ hydrocacbon thơm và biphenyl polychlorinated) trong môi trường nước.
Mức độ ô nhiễm trên nước mặt thường được
đánh giá bằng cách lấy mẫu
điểm (hay còn gọi là lấy
mẫu chai hoặc lấy mẫu đơn). Cách lấy mẫu
như vậy cho phép xác định nhanh mức độ ô nhiễm tại một thời điểm cụ thể. Mức độ
ô nhiễm nước mặt có xu hướng tích lũy
theo thời gian vì vậy phải
đánh giá mức độ ô nhiễm trong một thời gian dài để có một phép đo đại
diện cho chất lượng hóa học của vực nước. Việc này có thể thực hiện được
bằng cách lấy mẫu điểm lặp, quan trắc liên tục, quan trắc sinh học hoặc lấy mẫu
thụ động.
Lấy mẫu thụ động liên quan đến việc triển
khai thiết bị lấy mẫu
thụ động có sử dụng gradient khuếch tán để thu thập các chất ô nhiễm trong nhiều ngày hoặc
nhiều tuần. Tiếp theo quá
trình này là quá trình trích chiết và phân
tích các chất ô nhiễm trong phòng thí nghiệm.
Thiết bị lấy mẫu thụ động có thể sử dụng chế độ cân bằng
hoặc chế độ động học.
Ở chế độ cân bằng, thiết bị
lấy mẫu thụ động đạt trạng thái cân bằng với môi trường được lấy mẫu,
và đưa ra đơn vị đo nồng độ lại thời điểm lấy mẫu từ môi trường, ở chế độ động học,
thiết bị lấy mẫu
thụ động sẽ lấy theo cách đồng nhất và đưa ra đơn vị đo nồng độ chất ô nhiễm
trung bình có trọng số theo thời
gian trong suốt thời gian
được tiếp xúc. Nơi lấy
mẫu vào pha nhận ở dưới vị trí
kiểm soát màng, sau đó thiết bị lấy mẫu thụ động hoạt động như các máy lấy tích hợp mẫu giữa
thời gian triển khai và giai đoạn tiếp xúc cho đến thời gian tích lũy tối đa
một nửa trong pha nhận. Kiểm soát màng có nghĩa là sức cản di chuyển của màng lớn hơn ở lớp nước tại khu vực
ranh giới. Với nước đục,
việc lấy nước vào thường do lớp nước ở ngoài viền kiểm soát. Trong điều kiện nước mặt cuộn xoáy mạnh thì việc lấy
nước vào sẽ được kiểm soát màng. Tại chỗ lấy mẫu nước được điều chỉnh bởi
tầng nước bao quanh, dụng cụ lấy mẫu thụ động đóng vai trò tương tự như trong
trường hợp lấy mẫu nước kiểm soát màng, nhưng tốc độ lấy mẫu
phụ thuộc vào điều kiện lưu lượng nước. Nếu dòng chảy của nước thay đổi theo thời gian,
việc lấy mẫu nước có thể thực hiện ở
dưới mức kiểm soát vùng ranh giới khi mặt nước dao động ít, nhưng sẽ chuyển
sang kiểm soát màng nếu mực nước
dao động nhiều.
Quá trình khuếch tán vào trong pha nhận
do nồng độ chất ô nhiễm hòa tan tự nhiên quyết định chứ không phải do vật chất hạt và hợp chất
hữu cơ khối lượng phân tử lớn (ví dụ như axít humic và fulvic). Kỹ
thuật này cho phép đo nồng độ trung bình theo thời
gian của tỷ lệ chất ô
nhiễm hòa tan tự nhiên mà thiết bị lẫy mẫu thụ động đã tiếp xúc. Với một
số thiết bị lấy mẫu
kim loại thụ động, nồng độ chất phân tích được đo bao gồm cả phần
hòa tan tự nhiên và phần của chất
phân tích liên kết với hợp chất hữu
cơ và vô cơ khối lượng phân tử nhỏ, loại có thể khuếch tán và phân
ly trong lớp thấm. Chất ô nhiễm liên kết với các hợp chất khối
lượng phân tử lớn khuếch tán
rất chậm vào lớp
khuếch tán. Nồng
độ
được
đo bằng thiết bị lấy mẫu thụ động có thể khác với nồng độ đo được trong một mẫu điểm
(chai). Trong một mẫu điểm, phần chất ô nhiễm đo được được xác định do sự kết
hợp của các yếu tố như tỷ lệ của chất ô
nhiễm so với chất dạng hạt và so với hợp chất hữu cơ lớn và biện pháp xử lý (ví
dụ như lọc ở 0,45 μm hoặc
không lọc) trước khi phân tích. Thiết bị lấy mẫu
thụ động sử dụng trên nước mặt chủ yếu bao gồm pha nhận (tiêu biểu như dung môi, polymer hoặc
chất hấp thụ), pha
có sức hút mạnh đối với các chất ô nhiễm
cần quan tâm và thu gom chúng lại. Pha nhận này có thể được giữ lại sau, hoặc
bao quanh bởi một lớp màng mà các chất phân tích có thể thấm qua. Sơ đồ đại diện của
một thiết bị lấy mẫu thụ động
như vậy được mô tả trong Hình 1. Đây là dạng đơn giản nhất, thiết bị lấy mẫu
thụ động bao gồm một màng
tràn, chất hấp thụ dạng sợi hoặc xơ hoạt động như pha nhận.
Trong thiết bị lấy mẫu thụ động, polymer
đóng vai trò
như pha nhận và màng thấm. Các
polymer này được sử dụng trong thiết bị lấy mẫu thụ động thường có khả năng thấm hút cao, và
việc lấy mẫu nước được kiểm soát bởi lớp biên của nước. Mẫu chỉ đi vào màng kiểm
soát nếu tốc độ dòng
chảy lớn. Việc kết hợp các lớp thấm hút khác nhau và chất nhận được sử dụng tùy
theo loại chất ô nhiễm (hữu
cơ không phân cực, hữu cơ phân cực và vô cơ). Thiết bị lấy mẫu
thụ động được thiết kế để lấy mẫu với một
trong các loại chất ô nhiễm chính này.
Thiết bị lấy mẫu thụ động có thể dùng với một
số cách thức bao gồm định tính, bán
định lượng, là cách thức có thể được áp dụng trong việc phát hiện nguồn ô nhiễm. Khi dữ
liệu hiệu chuẩn thích hợp
có sẵn, thiết bị lấy mẫu
thụ động cũng có thể được sử dụng để đo nồng độ chất ô nhiễm hòa
tan tự nhiên
một
cách định lượng.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
- LẤY MẪU - PHẦN 23: HƯỚNG DẪN LẤY MẪU THỤ ĐỘNG MẶT NƯỚC
Water quality
- Sampling -
Part
23: Guidance on passive sampling in surface waters
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định quy trình lấy mẫu
thụ động và phân tích để xác định nồng độ trung bình theo thời gian và nồng độ
cân bằng của các phần hòa tan hoàn toàn của hợp chất hữu cơ, hợp chất hữu cơ kim loại, chất
vô cơ, cũng như các kim loại trong nước mặt.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu
viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không khi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi (nếu có).
TCVN 5994 (ISO 5667-4), Chất lượng nước - Lấy
mẫu - Phần 4: Hướng dẫn lấy mẫu từ hồ ao tự nhiên
và nhân tạo.
TCVN 5998 (ISO 5667-9), Chất lượng
nước -Lấy mẫu - Phần 9: Hướng dẫn lấy mẫu nước biển.
TCVN 6663-1 (ISO 5667-1), Chất lượng
nước - Lấy mẫu - Phần 1:
Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu.
TCVN 6663-3 (ISO 5667-3), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử
lý mẫu.
TCVN 6663-6 (ISO 5667-6), Chất lượng
nước - Lấy mẫu - Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối.
TCVN 6663-14 (ISO 5667-14), Chất lượng nước - Lấy
mẫu - Phần 14: Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý
mẫu nước môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8644-1 (ISO 14644-1), Phòng sạch
và môi trường có kiểm soát liên quan - Phần
1: Phân loại không khí sạch bằng
nồng độ bụi.
ISO/TS 13530, Chất lượng nước - Hướng
dẫn kiểm soát
phân tích chất lượng hóa học và phân tích hóa lý nước (Water quality - Guidance on
analytical quality control for chemical and
physicochemical water analysis).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN
8184-2 (ISO 6107-2) và các thuật ngữ sau:
3.1. Chuẩn thu hồi phân tích (analytical
recovery standard)
Hợp chất được thêm vào thiết bị
lấy mẫu thụ động trước khi phân tích và mức độ thu hồi của nó cung cấp thông tin về hiệu suất thu hồi trong suốt quá trình
phân tích.
3.2. Kiểm soát hiện trường (field
control)
Dụng cụ lấy mẫu thụ động kiểm soát chất
lượng ghi lại mọi hóa chất tích lại tại dụng cụ lấy máu thụ động trong quá trình sản xuất, lắp ráp, bảo quản, vận chuyển,
triển khai lấy mẫu, thu lại
và phân tích sau đó.
3.3. Lấy mẫu thụ động (passive
sampling)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Pha tích hợp lấy mẫu thụ
động (integrative
phase of passive sampling)
Pha của tiến trình lấy mẫu trong đó tốc
độ nhận vào của chất phân tích tại pha nhận của dụng cụ lấy mẫu thụ động là gần
tuyến tính và
trong quá trình đó tốc độ nhận vào của dụng cụ lấy mẫu
thụ động tỷ lệ với nồng độ trung bình tính theo thời gian của chất đó trong môi
trường.
3.5. Hợp chất chuẩn hiệu
năng
(performance reference
compound) PRC
Hợp chất được bổ sung vào mẫu trước
khi tiếp xúc và bám
dính vào các mẫu
đó nhưng sẽ tiêu tan trong quá trình tiếp
xúc lấy mẫu và không làm cản trở quá trình
lấy mẫu và phân
tích.
CHÚ THÍCH 1: Tốc độ tiêu tan của PRC được dùng để cho biết thông tin về sự hấp thụ các chất
ô nhiễm ngay tại đó.
CHÚ THÍCH 2: Hiện thời không tồn tại hợp chất tham chiếu hiệu suất dùng cho
các dụng cụ lấy mẫu thụ động bằng kim loại dùng để lấy mẫu hợp chất hữu cơ
phân.
3.6. Thuốc thử trắng (reagent
blank)
Lượng nhỏ thuốc thử được dùng trong xử
lý các dụng cụ
lấy mẫu thụ động. Thuốc thử này được phân tích tiếp theo sau khi triển khai dụng cụ
lấy mẫu để chuẩn đoán bất kỳ sự nhiễm
bẩn nào từ các
thuốc thử được sử dụng.
3.7. Thêm chuẩn thu hồi (recovery
spike)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8. Phân loại thiết bị lấy
mẫu thụ động (passive sampling
device class)
Phân loại dụng cụ lấy mẫu thụ động dựa
trên loại chất ô nhiễm mà dụng
cụ lấy mẫu thụ động được thiết kế để tích
tụ
CHÚ THÍCH: Các loại dụng cụ lấy
mẫu thụ động bao gồm:
- Hợp chất hữu cơ phân cực;
- Hợp chất hữu cơ không phân cực;
- Hợp chất vô cơ bao gồm kim loại.
3.9. Màng kiểm soát (membrane
control)
Ở đây việc khuếch tán thông qua màng của
các dụng cụ lấy mẫu thụ động chi phối sự chuyển khối tổng thể và chịu được sự chuyển khối của chất phân tích từ pha nước
tới pha nhận.
Khuếch tán thông qua màng của các dụng cụ lấy mẫu thụ động chi phối sự
chuyển dịch khối lượng
tổng thể và sức
cản chuyển dịch khối lượng của chất phân tích từ pha nước tới pha nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầng nước chìm chảy thành lớp thứ cấp tiếp giáp với
một bề mặt, do tương tác thủy động học phức tạp của bề mặt với nước,
gây nên sức cản sự khuếch tán từ khối nước tới chất thu nhận, và làm giảm độ
dày đồng thời tăng
sự dao động của các khối nước.
3.11. Tốc độ lấy mẫu (sampling
rate)
Thể tích biểu kiến của nước được làm sạch
của chất phân tích theo thời gian, được tính như là thể tích của
hệ số chuyển dịch toàn bộ
khối lượng và diện tích pha nhận
tiếp xúc với môi trường bên ngoài.
CHÚ THÍCH: Tốc độ lấy mẫu
được tính bằng lít trên ngày.
3.12. Dụng cụ triển khai sử dụng
dụng cụ lấy mẫu (detroyment
device)
Cấu trúc có thể chứa hoặc gắn dụng
cụ lấy mẫu thụ động khi triển khai sử dụng và phù hợp để đảm bảo cho thiết
bị lấy mẫu thụ động được giữ nguyên ở vị trí thực hiện trong suốt thời gian lấy
mẫu.
VÍ DỤ: Một lưới bằng kim loại, một
cái sào hoặc một cái lồng, với các dây buộc, phao và neo khi cần.
4. Nguyên tắc
Những nét đặc trưng chung của một dụng
cụ lấy mẫu thụ động được minh họa ở Hình 1. Tóm tắt cấu trúc của
các loại dụng cụ lấy mẫu thụ động, phân loại sự khác nhau giữa các chất ô nhiễm,
chất hữu cơ phân cực, chất hữu cơ không phân cực và chất vô cơ (bao gồm kim loại) ở Bảng A.1.
Tóm tắt quy trình sử dụng để hiệu chuẩn
các thiết kế khác nhau của dụng cụ lấy mẫu thụ động ở Bảng A.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự hấp thu các chất ô nhiễm vào pha nhận
của dụng cụ lấy mẫu thụ động gần như là lớn nhất (xem Hình 2). Sau một thời gian tiếp xúc t,
khối lượng chất ô nhiễm tích tụ m, được tính theo Công thức (1):
mt = mmax [1 - exp(- ket)] (1)
Trong đó:
mmax là khối lượng
tích tụ lớn nhất;
ke là hằng số tỷ lệ lớn
bậc một (hằng số trao đổi khối lượng
toàn bộ) phụ thuộc vào đặc tính của thiết bị lấy mẫu và chất ô nhiễm (xem
Chú thích).
CHÚ THÍCH: Các thông số tạo lập
hằng số tỷ lệ lớn, ke được thảo luận
ở Điều 13.
Hấp thụ gần như tuyến tính với thời
gian trong suốt thời gian thực hiện, t = 0, và thời gian tích tụ
một nửa lớn nhất trong pha
nhận, t = t0,5. Dưới những điều kiện này, nếu một khối lượng
chất ô nhiễm chuyển qua gần như tuyến
tính với nồng độ trong nước, thì lúc đó dụng cụ lấy mẫu thụ động vận hành theo chế độ tích hợp
và có thể được dùng để
đo nồng độ chất ô
nhiễm trung bình theo thời gian, khi tiếp
xúc với dụng cụ lấy mẫu thụ động.
Thời gian tích tụ một nửa
lớn nhất trong pha
nhận, t0,5. được tính
theo Công thức (2):
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Pha thu nhận
4 Lớp nước biên giới
2 Khung chứa
5 Nước
3 Màng thấm
a Khuếch tán của chất ô nhiễm
Hình 1 - Sơ đồ
trình bày của một dụng cụ lấy mẫu thụ động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Trong một vài thiết kế dụng
cụ lấy mẫu thụ động, khung được thay thế bằng màng và hoàn toàn bao bọc
pha nhận. Trong một vài dụng cụ lấy mẫu thụ động (ví dụ như miếng nhựa polyetylen hoặc tấm cao su silicon) pha
nhận không được giữ
trong khung lọc mà được triển khai sử dụng không được bao bọc trên khung. Những
dụng cụ lấy mẫu thụ động này, không có màng thấm, nhưng lớp nước ranh giới sẽ hoạt động
như lớp thấm. Tham khảo
thêm thông tin về từng loại dụng cụ lấy
mẫu thụ động riêng biệt, xem
Thư mục tài liệu
tham khảo từ [1] đến [8].
5. Bảo quản dụng cụ lấy
mẫu thụ động
5.1. Khái
quát
5.1.1. Đảm bảo
các biện pháp an toàn sẵn có/sẵn sàng có và được kèm theo khi sử dụng mọi
hóa chất.
5.1.2. Phải
luôn luôn giữ cho dụng cụ lấy mẫu thụ động cách ly với những nguồn có khả năng
gây nhiễm bẩn ngoại trừ lúc tiếp xúc với vị trí lấy mẫu và vận chuyển trong bình kín khí, làm bằng vật liệu
trơ phù hợp với các chất ô nhiễm đang quan tâm.
5.1.3. Tránh
tác động vật lý tới pha nhận hoặc màng của
thiết bị lấy mẫu thụ
động, vì nó ảnh hưởng tới các kết
quả. Khi cần phải sử dụng tay, dùng găng tay cao su hoặc nilon không có bột
lót. Không sử dụng lại găng tay đã dùng.
5.1.4. Đối với một số
dụng cụ lấy mẫu thụ động, cần phải tránh
hoặc giảm thiểu tiếp xúc tới các chất ô nhiễm truyền theo không khí trong suốt
quá trình lưu giữ bảo quản, thao tác và triển khai hoạt động của dụng cụ lấy mẫu thụ động và phân tích sau
đó.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t Thời gian tiếp xúc.
Hình 2 - Sơ đồ hấp thụ các chất ô nhiễm vào dụng
cụ lấy mẫu thụ động
Nên sử dụng phòng sạch đã được phân loại
theo TCVN 8644-1 (ISO 14644-1) hoặc che chắn khi chuẩn bị một số dụng
cụ lấy mẫu thụ động.
5.1.5. Không
bảo quản các dụng cụ lấy mẫu
thụ động và phần
chiết thu được gần
các hóa chất khác, đặc biệt
hóa chất dễ bay hơi.
5.1.6. Sử dụng
đầu pipet sạch
và không bị nhiễm bẩn để cho thuốc
thử vào dịch chiết.
5.2. Dụng cụ
lấy
mẫu
thụ động dùng cho hợp chất hữu cơ
5.2.1. Giảm đến
mức tối thiểu tiếp
xúc giữa dụng cụ lấy mẫu thụ động
dùng cho lấy mẫu hợp chất hữu cơ với các vật liệu nhựa.
5.2.2. Sử dụng một
dung môi hữu cơ như axeton, để rửa tất các các dụng cụ tiếp xúc với dụng cụ lấy mẫu thụ động trong quá
trình chuẩn bị trước khi thực
hiện, lưu giữ, vận
chuyển, và chuẩn bị các phân tích.
5.3. Dụng cụ
lấy mẫu thụ động
dùng cho các kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2. Sử dụng axit
tinh khiết (có chứa mỗi kim loại nặng
ít hơn 5 μg/kg) phù hợp với phân
tích kim loại lượng vết để thêm vào mẫu hoặc
để phân hủy mẫu.
6. Tính thời gian thực
hiện lấy mẫu thích hợp tại hiện trường
Khi mục đích của lấy mẫu thụ động là ước lượng nồng độ trung bình theo thời
gian của chất ô nhiễm trong nước mặt, sự tiếp
xúc không nên kéo
dài vượt ra ngoài pha
hấp thu tuyến tính (xem
Điều 4). Trong điều kiện này,
khối lượng chất ô nhiễm thu thập được trong pha nhận được giới hạn bởi tốc độ lấy mẫu
và thời gian tiếp xúc. Khối lượng thu
thập được trong pha nhận cần phải trên mức định lượng của phương pháp phân tích. Thời gian cần để đạt được
Khối lượng này phụ thuộc vào nồng độ của các chất ô nhiễm trong nước
và tốc độ lấy mẫu của dụng cụ lấy mẫu thụ động. Nếu nồng độ trong nước thấp và tốc độ lấy
mẫu thấp, không thể tính
được nồng độ trung bình theo thời gian, cần sử dụng dụng cụ lấy mẫu thụ động có tốc độ lấy
mẫu tương ứng với
khoảng nồng độ dự
kiến chất ô nhiễm.
Khi đạt tới cân bằng, lúc đó
xác định khối lượng chất ô nhiễm thu thập được trong pha nhận bằng dung lượng hấp
thụ (tích phân của thể tích dụng cụ lấy
mẫu và hệ số phân chia giữa
pha nhận và nước môi trường) của pha nhận. Với những điều kiện này, thông tin về nồng độ
trung bình tính theo
thời gian bị hạn chế.
Nên tham khảo nhà sản xuất về thời gian tiếp xúc khi sử dụng. Đối
với các dụng cụ lấy mẫu không sản xuất thương mại, sử dụng dữ liệu hiệu chuẩn
đưa ra trong các công bố đã được thẩm
định.
7. Chuẩn bị và lắp
ráp dụng cụ lấy mẫu thụ động
7.1. Chuẩn bị dụng cụ lấy
mẫu thụ động
Đối với các dụng cụ lấy
mẫu ví dụ như băng/dải hoặc tấm vật liệu polymer kể cả polyetylen mật độ thấp và cao su
Silicon, không cung cấp để sử dụng
lấy mẫu thụ động, cần thiết phải làm sạch
các dụng cụ lấy mẫu thụ động và loại bỏ tháp polime (oligome) và các chất nhiễm bẩn trước khi
dùng. Điều này được thực hiện bằng phương pháp điện phân và chiết dung môi, ví dụ chiết
Soxhlet hoặc rửa lại nhiều lần bằng một dung môi như axit axetic,
trong thời gian một tuần. Tiếp theo bước chiết này, cần loại bỏ mọi dung môi
chiết còn tồn lưu bằng
cách rửa ít nhất 2 lần bằng methanol trong thời gian 24 h. Sau khi làm sạch, có
thể bảo quản dụng cụ lấy mẫu polymer như vậy trong metanol tới 6 tháng.
Khi có thể dùng hợp chất
tiêu chuẩn tính năng
(PRC), lựa chọn hợp chất phù hợp cho mục đích này tùy theo hợp chất cần được lấy mẫu
(xem Chú thích). Cũng có thể sử dụng một hợp chất khác tương tự loại làm mẫu. Chọn
các hợp chất bao trùm được khoảng hệ số tỷ lệ octan/nước của chất phân tích được lấy mẫu
để đảm bảo sự
tách khỏi pha nhận của
chất đánh dấu trong khoảng
từ 20 % đến 50 % của từng
hợp chất PRC được thêm vào trong
pha nhận. Nên sử dụng hợp
chất PRC bao trùm khoảng mong muốn có hệ số tỷ lệ octanol/nước
trong các giai đoạn xấp xỉ bằng
0,2. Khi không có chất tương tự được đánh dấu của chất phân tích, nên dùng hằng số
tỷ lệ tách ra khỏi pha nhận tổng thể của PRC với một hệ số phân chia
octan/nước hơi thấp hơn hệ số phân chia octan/nước của chất phân tích khi tính
toán nồng độ của chất phân tích trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một số trường hợp, việc thêm PRC
được thực hiện trong quá trình chế tạo. Đối với các dụng cụ
lấy mẫu thụ động mà pha nhận là pha hấp phụ, việc thêm PRC có thể được thực hiện
bằng cách bổ sung dung dịch PRC trong dung môi dễ bay hơi tương thích.
Đối với các dụng cụ lấy
mẫu thụ động, ví dụ như dải hoặc tấm polymer, chưa sẵn sàng để sử dụng, việc
thêm PRC có thể đạt được
(sau giai đoạn làm sạch) bằng cách ngâm dung dịch PRC trong hỗn hợp methanol/nước.
Khuyến nghị chi tiết cho các dụng
cụ lấy mẫu riêng và cách áp dụng được công bố trên các tạp chí khoa học.
CHÚ THÍCH: Một số dụng cụ lấy mẫu thụ
động thương mại được cung cấp đã có PRC được thêm vào pha nhận.
7.2. Lắp
ráp dụng cụ lấy mẫu thụ động
7.2.1. Dụng cụ
lấy mẫu thụ động cần được lắp
ráp trong một phông được trang bị kiểm soát môi trường để loại bỏ chất
ô nhiễm không khí.
7.2.2. Ghi nhãn từng dụng cụ
lấy mẫu thụ động theo TCVN 6663-3 (ISO 5667-3).
CHÚ THÍCH: Ghi nhãn bổ sung cho nhãn của nhà sản
xuất dụng cụ lấy
mẫu thụ động
giúp cho sự nhận biết dụng cụ lấy
mẫu thụ động trong quá trình triển khai hoạt động
lấy mẫu, trong quá trình thu hồi và sau khi
thu hồi.
7.3. Bảo quản
dụng cụ lấy mẫu thụ động
Dụng cụ lấy mẫu thụ động phải được giữ cách ly với những nguồn
có khả năng gây ra nhiễm bẩn trong khi bảo quản. Bảo quản dụng cụ lấy mẫu thụ động
đã chuẩn bị trong bình chứa kín hơi nước ở nhiệt độ được kiểm soát. Tránh bảo quản dụng cụ
lấy mẫu thụ động gần với hóa chất.
Lựa chọn nhiệt độ bảo quản theo hướng
dẫn của nhà sản
xuất. Nếu không có
trong hướng dẫn, bảo quản các mẫu ở 4 °C và tránh làm
đông lạnh dụng cụ lấy mẫu có chứa các vết nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Khái
quát
Thực hiện biện pháp đảm bảo chất lượng
trong suốt quá trình lấy mẫu và vận hành
theo TCVN 6663-14 (ISO 5667-14). Hình 3 minh họa các bước bảo đảm chất lượng
trong một chuỗi các quá trình liên quan tới việc sử
dụng dụng cụ lấy mẫu thụ động.
So sánh các kết quả phân tích dụng cụ lấy mẫu thụ động với nhau (như quy định
ở 8.2) và của dụng cụ lấy mẫu thụ động với điều chỉnh dụng cụ lấy mẫu
thụ động (như quy định ở 8.3), để tính mức độ
không đảm bảo (như Điều 13). Tham khảo
hướng dẫn về kiểm soát chất
lượng phân tích theo
ISO/TS 13530.
8.2. Dụng cụ
lấy mẫu thụ động lặp ngoài hiện trường
Xác định số dụng cụ lấy mẫu thụ động lặp
trong khi thực hiện trong mỗi khu vực bằng thiết kế chương trình lấy mẫu, và độ chụm cần cho các mục
tiêu của chương trình. Nếu cần thông tin về những thay đổi theo thời gian trong một thời
gian dài sau đó. Có thể lấy dụng cụ lấy mẫu thụ động tại một khoảng thời gian trôi qua sau khi
thực hiện.
8.3. Dụng cụ
lấy mẫu thụ động
lặp kiểm soát chất
lượng
Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu thụ
động kiểm soát chất lượng cùng thời gian và cùng cách như trong thực hiện ngoài
hiện trường. Sử dụng ít nhất trên một khu vực lấy mẫu cho mỗi loại dụng cụ lấy mẫu thụ động
(hợp chất hữu cơ phân cực, hợp chất hữu cơ không phân cực và hợp chất vô cơ
bao gồm kim loại).

CHÚ THÍCH: Kiểm soát tại hiện trường (a) được bảo
quản trong quá trình tiếp xúc ngoài hiện trường của
dụng cụ lấy mẫu
thụ động (b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Kiểm soát dụng cụ
lấy mẫu thụ động
Đối với từng bộ dụng cụ lấy mẫu thụ động,
(nhóm các dụng cụ lấy mẫu thụ động được triển khai sử dụng cùng với nhau), chuẩn
bị kiểm soát dụng cụ
lấy mẫu thụ động theo Bảng 1. Số lượng và loại
kiểm soát phụ thuộc vào mức tin cậy yêu cầu nhưng sử dụng ít nhất một kiểm soát cho
một địa điểm lấy mẫu hoặc hai nếu chỉ có một
địa điểm lấy mẫu trong một đợt lấy mẫu.
Khối lượng trung bình của PRC thêm vào
và độ chụm kèm theo được tính bằng việc sử dụng tất cả các dụng cụ lấy mẫu thụ
động kiểm soát ngoài hiện trường từ mỗi mẻ dụng cụ lấy mẫu thụ động được triển
khai sử dụng trong một chiến dịch (đợt) lấy mẫu.
Để quan trắc nồng độ trung bình theo thời
gian của chất ô nhiễm sát với giới hạn phát hiện, có thể kết hợp các phần chiết từ một số các dụng cụ lấy
mẫu thụ động. Trong những điều kiện này, cần phải gia tăng số lượng dụng cụ lấy mẫu thụ
động kiểm soát chất lượng pro rata.
Bảng 1 - Yêu cầu kiểm soát dụng
cụ lấy mẫu thụ động
Loại kiểm soát
Số kiểm soát dụng
cụ lấy mẫu thụ động
cần có
Xử lý kiểm soát
Kiểm soát hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách các kiểm soát dụng
cụ lấy mẫu thụ động để kiểm soát hiện trường ra khỏi các dụng cụ lấy mẫu thụ động
được sản xuất và phân phối cùng nhau.
Vận chuyển các kiểm soát dụng
cụ lấy mẫu thụ động
để kiểm soát hiện trường giữa
địa điểm lấy mẫu và phòng thí nghiệm cùng với bộ dụng cụ lấy mẫu
thụ động.
Phơi kiểm soát dụng
cụ lấy mẫu thụ động để kiểm soát hiện
trường trong không khí ở
khu vực lấy mẫu trong khi triển khai sử dụng và
thu hồi bộ dụng cụ lấy mẫu thụ động, nhưng chỉ trong quá trình thao tác. Xử lý theo cùng cách thức như
với bộ các dụng cụ lấy mẫu thụ động đến khi bắt đầu triển khai sử dụng và
bắt đầu thu hồi lại từ hiện trường
lấy mẫu.
Xử lý và phân tích các
kiểm soát dụng
cụ lấy mẫu thụ động
để kiểm soát
hiện trường cùng lúc và tương tự với bộ dụng cụ lấy mẫu thụ động
Thêm chuẩn
thu hồi
Ít nhất cần có thêm ba chuẩn
thu cho mỗi mẻ dụng cụ lấy mẫu thụ động hoặc cho mỗi đợt lấy mẫu ngoài
hiện trường nếu sử dụng một
mẻ các mẫu riêng lẻ
Trước khi tiến hành xử
lý một dụng cụ lấy mẫu thụ động,
cho thêm chuẩn thu
hồi của dụng cụ lấy mẫu thụ động
với một hỗn hợp hợp chất cần phân tích.
Xử lý và phân tích kiểm
soát thêm chuẩn thu
hồi đồng thời và tương tự với
dụng cụ lấy mẫu thụ động cùng loại trong bộ dụng cụ lấy mẫu thụ động.
Lựa chọn địa điểm lấy mẫu cho ao hồ theo TCVN
6663-1 (ISO 5667-1) và TCVN 5994 (ISO 5667-4), hoặc cho sông và
suối theo TCVN 6663-6 (ISO 5667-6) hoặc cho nước biển theo TCVN
5998 (ISO 5667-9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nguồn gốc của chất ô nhiễm pha hơi, bao gồm khí thải động cơ, dầu, nhựa hắc
ín, xăng, dầu diesel,
sơn, dung môi, khói thuốc và nhựa đường, nếu sử dụng dụng cụ lấy mẫu thụ động
cho hợp chất hữu cơ;
b) Nguồn gốc của chất ô
nhiễm kim loại, nếu sử dụng dụng
cụ lấy mẫu thụ động cho kim loại;
c) Màng dầu hoặc màng sinh học trên bề mặt nước;
d) Điều quan trọng là dụng
cụ lấy mẫu thụ động cần được triển
khai sử dụng lấy mẫu tại một điểm mà mực nước không bị sụt dưới điểm đó, sao
cho có đủ độ sâu của
nước để đảm bảo ngập dụng cụ lấy mẫu thụ động khi lấy mẫu trong mọi điều kiện.
Ghi lại các phát hiện tại địa điểm.
CHÚ THÍCH: Một số suối có thể trở nên bị cạn trong một
thời gian do không có mưa, do đó có thể thực hiện lấy mẫu ở vực hơn là ở các rãnh nước.
Trong trường hợp nước thủy triều, dụng cụ lấy mẫu thụ động cần phải được
triển khai sử dụng tại
một khoảng cách phù hợp ra ngoài mực nước thủy triều thấp.
9.2. Chú ý thích hợp
so với sự cố
Có rất nhiều điều kiện bất ngờ có thể
gặp phải và có thể đem lại những rủi ro cho người lấy mẫu nước mặt.
Người lấy mẫu phải được thông báo về
các biện pháp phòng ngừa cần
thiết trong suốt
quá trình lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6663-6 (ISO 5667-6) quy định các
biện pháp an toàn cần được cân nhắc
xem xét khi lấy mẫu ở bờ sông.
QUAN TRỌNG - Đưa ra các ngăn ngừa đề phòng các tai nạn rủi ro,
và cung cấp hướng dẫn an toàn thích
hợp.
Chú ý tới yêu cầu về sức khỏe và
quy định an toàn.
10. Thực hiện và thu
hồi dụng cụ lấy mẫu thụ động
CHÚ THÍCH: Hình 3 cung cấp biểu đồ của
quy trình sử dụng dụng cụ lấy mẫu thụ động và
kiểm soát hiện trường.
10.1. Vật liệu
và dụng cụ
Bản danh sách các vật liệu và dụng cụ
được đưa đến khu vực lấy mẫu để sử dụng trong quá trình
triển khai sử dụng dụng cụ lấy mẫu thụ động như trong Phụ lục B.
10.2. Vận chuyển
10.2.1. Thực
hiện theo hướng dẫn bảo quản và xử lý do nhà sản xuất cung cấp hoặc, đối với các dụng cụ lấy mẫu sản xuất không
thương mại, sử dụng dữ liệu hiệu chuẩn
được đưa ra trong các công bố đã được thẩm định của các phòng thí nghiệm có năng lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.3. Đảm bảo
là khi vận chuyển, thiết bị lấy mẫu thụ động được duy trì ở nhiệt độ bảo
quản thích hợp
theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu không có trong
hướng dẫn, bảo quản các thiết bị lấy mẫu thụ động ở 4 °C và tránh làm
đông lạnh mẫu có chứa nước lượng vết. Điều này có thể đạt được bằng việc sử dụng
phương tiện bảo quản xách tay thích hợp, ví dụ bình chứa được cách ly
kèm theo các
khối
làm mát.
10.3. Quy
trình triển khai sử dụng
10.3.1. Vận
chuyển các dụng cụ lấy mẫu thụ động đã ghi nhãn (B.1) và thiết bị kiểm soát được
yêu cầu (B.2) tới
khu vực lấy mẫu trong thùng gắn kín (B.5) đặt trong một phương tiện bảo quản
xách tay để duy trì ở một nhiệt độ
môi trường thấp (10.2.3) nếu cần thiết.
10.3.2. Ghi lại
các thông số cần xác định chất lượng nước
quan trọng cho nghiên cứu, ví dụ nhiệt độ nước, pH, độ đục, tốc độ
dòng chảy của nước (B.6). Cần nhiệt độ nước và tốc độ dòng chảy để lựa chọn thông số
hiệu chuẩn thích hợp cho thiết bị lấy mẫu thụ động, ví dụ của kim loại và hợp chất hữu
cơ phân cực, khi không có PRC. Cần có giá trị pH để diễn giải các dữ
liệu khi chất ô nhiễm được đo là hợp chất phân ly.
10.3.3. Sử dụng găng tay (B.4) tháo từng
dụng cụ lấy mẫu thụ động khỏi thùng chứa nó theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Xử lý dụng cụ
lấy mẫu thụ động kiểm
soát hiện trường chính xác theo cách như khi triển khai sử dụng dụng cụ lấy mẫu thụ
động, nhưng không triển khai
sử dụng chúng.
Đối với một số dụng cụ lấy mẫu thụ
động, có thể yêu cầu các
thùng chứa mở được dưới nước.
10.3.4. Khi có
thể, cần phải cẩn thận để
không chạm vào màng của dụng cụ lấy mẫu thụ động, trừ loại dụng cụ lấy mẫu thụ
động yêu cầu. Chuẩn
bị từng dụng cụ lấy mẫu
thụ động như cần và lắp đặt vào các dụng cụ dùng để triển khai hoạt động dụng cụ
lấy mẫu (B.8) (xem Chú thích 1). Nếu quan tâm đến phân hủy quang hóa của hóa chất
hữu cơ, thì bảo vệ dụng cụ lấy
mẫu thụ động khỏi ánh sáng trực tiếp trong quá trình
thực hiện (xem Chú thích 2).
Đảm bảo là sự tiếp xúc của dụng cụ lấy
mẫu thụ động với không khí trong quá trình
triển khai sử dụng và thu hồi ở mức tối thiểu. Điều này đặc biệt quan
trọng khi các chất ô nhiễm là có
mặt trong pha hơi. Một số thiết kế dụng cụ lấy mẫu thụ động có thể nhanh chóng
tích tụ các chất
ô nhiễm dễ bay
hơi từ không khí.
CHÚ THÍCH 1: Khi có thể nhìn thấy lớp bề
mặt của hóa chất, cần sử dụng biện pháp phòng ngừa để giảm sự nhiễm bẩn khi đưa
thiết bị triển khai xuống
nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.5. Dụng cụ
để triển khai hoạt động lấy mẫu thụ động (B.8) là dụng cụ được gắn lắp vào đó
và được neo cố định vào đáy
sông, hồ hoặc đáy biển
tại các điểm lấy mẫu và treo lơ lửng dưới mặt nước bằng phao hoặc bè nổi (B.11).
Có thể gắn kèm vật nặng vào dụng cụ để triển khai hoạt động dụng cụ lấy mẫu nếu
cần để dụng cụ
này ngập ở độ sâu đó. Ghi độ sâu dưới mặt nước tại điểm mà dụng cụ lấy mẫu thụ động thực
hiện lấy mẫu (B.7). Cần tính đến mức độ dao
động của mực nước, nếu có thể thì dụng cụ lấy mẫu thụ động vẫn giữ lại ở cùng độ sâu
dưới bề mặt nước
trong suốt thời gian tiếp xúc lấy mẫu. Trong bất kỳ trường hợp nào, phải chắc chắn là dụng
cụ lấy mẫu thụ động ngập trong nước suốt thời gian lấy mẫu. Dụng cụ lấy mẫu thụ
động cần được triển
khai sử dụng theo cách thức không cho không khí hoặc trầm tích bị mắc kẹt trên màng tiếp
nhận. Không khí và trầm tích
có thể làm giảm tốc độ hấp thu, hoặc
làm nhiễm bẩn dụng cụ lấy mẫu thụ động.
Định vị dụng cụ để triển khai hoạt động
dụng cụ lấy mẫu
sao cho càng khó thấy càng tốt để tránh xoi
mói hoặc phá hoại.
Cần bảo vệ dụng cụ lấy mẫu thụ động và chống lại
việc mất hoặc hư hỏng thiết bị
do bão hoặc lũ lụt.
10.3.6. Khi bộ
các dụng cụ lấy mẫu thụ động đang được triển khai hoạt động lấy mẫu, đóng các
thùng chứa để chứa bộ kiểm soát hiện trưởng.
10.3.7. Đóng
thùng chứa dụng cụ lấy mẫu
thụ động trống và đặt chúng vào phương tiện bảo quản di động, để vận chuyển về phòng thí
nghiệm cùng với bộ kiểm soát hiện trường. Nếu cần thiết, duy trì nhiệt độ thấp (B.3) trong
khi vận chuyển về phòng thí
nghiệm.
10.3.8. Ghi lại
ngày và giờ thực hiện, điều kiện thời tiết và tên của người thực hiện.
10.3.9. Khi cần,
kiểm tra lại sự nguyên vẹn của dụng cụ để triển khai hoạt động
dụng cụ lấy mẫu và các dụng cụ lấy mẫu thụ động tại các quãng thời gian đã định. Đo và ghi
lại các thông số xác định chất lượng
nước liên quan khi triển khai sử dụng
và thu hồi (xem 10.3.2)
CHÚ THÍCH: Đối với một số điều tra, cần phải khôi phục lại dụng
cụ lấy mẫu thụ động
theo tuần tự suốt cả giai đoạn triển khai hoạt động lấy mẫu.
10.4. Quy trình thu hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.2. Thu hồi dụng cụ
dùng để triển
khai hoạt động dụng cụ lấy mẫu. Kiểm tra xem lại dụng cụ này và dụng cụ lấy mẫu
lấy mẫu có bị hư hại trong
quá trình triển khai lấy mẫu không. Nếu thiết bị lấy mẫu bị xáo trộn
trong quá trình triển khai lấy mẫu,
thì không thể sử dụng chúng để ước lượng nồng độ của chất
ô nhiễm trong mặt nước. Sử dụng găng tay (B.4), để thu hồi lại dụng cụ
lấy mẫu thụ động, không chạm vào bề mặt của màng, trừ khi có yêu cầu này.
10.4.3. Tại thời
điểm thu hồi dụng cụ lấy mẫu thụ động, mở vỏ thùng chứa các dụng cụ kiểm
soát hiện trường (B.2).
10.4.4. Kiểm
tra lại sự nguyên vẹn của từng thiết bị lấy mẫu thụ động. Ghi lại bất cứ hư hại,
như rách màng, và mức độ tắc nghẽn sinh học. Nếu màng đã bị thủng, thì dụng
cụ lấy mẫu thụ động không được dùng để ước lượng nồng độ chất ô nhiễm trong nước.
10.4.5. Chuẩn
bị từng dụng cụ
lấy mẫu thụ động khi cần. Đặt chúng
trở lại vào
thùng chứa ban đầu của chúng (B.5). Đóng thùng chứa có chứa dụng cụ kiểm soát hiện
trường.
10.4.6. Đóng kín từng thùng
chứa và ngay lập tức đặt chúng vào thiết bị bảo quản di động ở nhiệt độ thấp (B.3) cùng với bộ dụng cụ kiểm soát hiện trường (B.2).
10.4.7. Phải đảm
bảo là dụng cụ lấy mẫu thụ động được cách ly với các nguồn nhiễm bẩn tiềm ẩn khi vận
chuyển đến phòng
thí nghiệm và lưu giữ tiếp theo bằng cách đặt dụng cụ lấy mẫu thụ động trong
thùng chứa kín của nó ngay
sau khi thu hồi. Bảo
quản thiết bị lấy mẫu thụ
động ở nhiệt độ mà
nhà sản xuất khuyến cáo trước
khi phân tích.
10.4.8. Ghi lại
ngày và thời điểm thu hồi, tên của người thực hiện thu hồi và điều kiện thời tiết.
11. Chiết các chất
phân tích từ dụng cụ lấy mẫu thụ động và chuẩn bị phân tích
Khi chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu
thụ động và bộ điều khiển để phân tích, thực hiện hướng dẫn như ở Điều 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể thực hiện bằng cách
làm sạch bề mặt màng hoặc cẩn thận tháo rời dụng cụ lấy mẫu thụ động.
Sử dụng quy trình chiết do nhà sản xuất cung cấp. Đối với các dụng
cụ lấy mẫu, ví dụ dải hoặc
tấm vật liệu polymer kể cả polyetylen mật độ thấp và cao su silicon, thì
được chuẩn bị trong
phòng và sử dụng các quy trình được báo cáo trên các xuất bản phẩm đã
được thẩm định.
Quá trình chiết sử dụng kỹ
thuật ví dụ sự thẩm tách, chiết
dung môi, thủy phân axit hoặc giải hấp nhiệt để chiết các chất phân
tích cần quan tâm,
PRC còn dư và hợp chất chuẩn
thu hồi để phân tích.
Việc xác định sử dụng kỹ thuật nào tùy thuộc vào loại dụng cụ lấy mẫu thụ động
được sử dụng và các loại
chất phân tích được lấy mẫu.
12. Phân tích
Sử dụng các phương
pháp phù hợp, phân
tích các mẫu lấy từ thiết bị lấy mẫu thụ động và bộ kiểm soát để xác định lượng
từng chất phân tích, PRC và hợp chất
thêm chuẩn thu hồi trong pha
nhận, ví dụ như sắc ký khí khối phổ
(GC-MS), sắc ký khí kết hợp detector bẫy
electron (GC-ECD), sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS), sắc ký lỏng kết hợp phổ huỳnh quang
(LC-fluor) cho các chất phân tích hữu cơ; phổ hấp thu nguyên tử (AAS) hoặc phép đo phổ khối
lượng plasma cặp cảm ứng
(ICP-MS) đối với chất phân tích kim loại.
Trước khi phân tích, cần sử dụng các
thử nghiệm, thí nghiệm, thiết lập độ chụm tổng thể, độ chệch và giới hạn phát
hiện của các phương pháp.
Sử dụng phương pháp đã được xác nhận
tính đúng đắn do phòng thí nghiệm thực hiện phân tích xác nhận.
CHÚ THÍCH: Khi cần đo chất ô nhiễm ở mức độ lượng
vết, có thể kết hợp các phần chiết từ nhiều dụng cụ lấy mẫu
thụ động trước khi phân tích.
13. Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Trong đó:
m là khối lượng của chất phân tích trong pha nhận tích lại của thiết bị lấy
mẫu thụ động trong chế độ cân bằng, tính bằng nanogram.;
Ksw là hệ số tỉ
lệ giữa pha nhận và nước;
Vs là thể tích của pha
nhận, tính bằng đề xi mét khối
(lít).
Đối với một số loại thiết bị lấy mẫu
thụ động, hệ số tỉ lệ và thể tích của pha nhận do nhà sản xuất cung cấp. Với các thiết bị lấy mẫu, ví dụ như vật liệu
polymer dạng tấm hoặc dải kể
cả polyetylen mật độ thấp và cao su silicon loại được chuẩn bị trong phòng,
sử dụng dữ liệu hiệu chuẩn được báo cáo trong trên các xuất bản phẩm đã được thẩm định.
Khi nồng độ của chất phân tích trong
thiết bị lấy mẫu
thụ động không đạt đến cân bằng với nồng độ trong nước, nhưng thời gian tiếp xúc
nhiều hơn thời
gian bán cân bằng, khi đó cần dùng Công thức (4) để ước tính nồng độ của chất
phân tích trong nước.
(4)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t là thời gian
tiếp xúc, tính bằng giây (s);
k0 là hệ số chuyển đổi tổng khối
lượng của chất phân tích lấy từ nước vào thiết bị lấy mẫu thụ động, tính bằng
deximet trên ngày
A là diện tích hoạt động
của thiết bị lấy mẫu
thụ động, tính bằng đề xi mét vuông.
Nếu thời gian tiếp xúc của chất phân tích không vượt quá
thời gian đạt đến trạng thái bán cân bằng, thiết bị lấy mẫu sẽ
hoạt động trong chế độ đồng nhất,
và nồng độ trung bình theo thời
gian, tính bằng nanogram trên lít, của chất phân tích hòa tan trong nước, ρa, trong thời
gian thực hiện có thể được tính
như sau:
(5)
Đây là Công thức tính toán rất tổng
quát. Công thức này giả thiết rằng, việc hấp thu vào của chất phân tích trong
toàn bộ thời gian tiến hành lấy mẫu là một hướng, tuyến tính, tích hợp. Trong
pha hấp thu tuyến tính (xem Hình 2) tốc độ
lấy mẫu (thể tích biểu kiến, k0A, tính bằng đề xi mét khối
trên ngày hoặc
lít
trên ngày, của nước được làm trong của chất
ô nhiễm theo thời gian) phụ thuộc vào nồng độ chất 6 nhiễm trong nước.
Một vài sai số kèm theo ước lượng ρa có thể được xác định bằng cách
sử dụng biện pháp kiểm soát chất lượng thích hợp (xem Phụ lục C).
Ví dụ về biện pháp tính toán và kiểm soát chất lượng cho các loại thiết bị lấy mẫu thụ
động khác nhau do các nhà sản xuất một số loại thiết bị lấy mẫu thụ
động cung cấp và trong
Thư mục tài liệu tham khảo (xem Tài liệu tham khảo [10], [12], [13],
[16], [17], [25], [26], [27], [28].
Giá trị của hệ số chuyển dịch tổng
khối lượng của bất kỳ chất
phân tích nói chung là thông số hiệu chuẩn cụ thể theo thiết bị và theo từng
địa điểm. Giá
trị này thu được bằng nhiều
cách, phụ thuộc vào thiết bị lấy mẫu thụ động cụ thể được sử dụng và điều kiện triển khai lấy mẫu.
Đó là giá trị cụ thể theo chất tùy thuộc vào các đặc tính hóa lý của chất phân
tích và biến số môi trường,
ví dụ như nhiệt độ của nước
và điều kiện động lực
học.
Giá trị của
hệ số chuyển dịch tổng khối
lượng có thể thu được theo nhiều cách, kể cả sử dụng dữ liệu hiệu chuẩn theo kinh nghiệm
hoặc các xem xét về lý thuyết mà
trong đó các thông số do nhà sản xuất cung cấp. Đối với thiết bị lấy mẫu,
ví dụ như vật
liệu polymer dạng tấm hoặc dải kể
cả polyetylen mật độ thấp và cao su silicon loại
được chuẩn bị trong phòng,
sử dụng dữ liệu hiệu chuẩn được báo cáo trong các ấn phẩm đã được thẩm định. Dữ liệu
hiệu chuẩn tiêu biểu bao gồm dải nhiệt độ và điều kiện cuộn xoáy.
Thêm vào đó, với một số thiết
bị lấy mẫu thụ động, PRCs (xem phần Chú thích 1) có thể dùng để hiệu chỉnh hệ số chuyển dịch tổng khối
lượng trong điều kiện môi trường dao
động Hình 4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: PRC là chất
phân tích được thêm vào pha nhận của thiết bị lấy mẫu thụ động trước khi triển
Khai sử dụng. PRC thường có đặc tính tương tự những đặc tính của chất ô nhiễm cần quan tâm,
nhưng PRC phải không được có mặt trong môi trường với nồng độ đáng kể. Các chất
phân tích đánh dấu 13C hoặc chất
phân tích đã detơri hóa tiêu biểu được sử dụng
làm các chất PRC. Nói chung là có khả năng đo được mức độ tách ra của PRC từ pha nhận
trong quá trình tiếp xúc của thiết bị
lấy mẫu thụ động.
CHÚ THÍCH 2: Động học tách ra của PRC
từ pha nhận có thể được mô tả bằng
Công thức bậc
nhất
mPRC,t = mPRC,0exp (-kpf)
Trong đó:
mPRC,t là khối lượng
PRC còn dư lại trong pha nhận sau thời gian tiếp xúc lấy mẫu, t;
mPRC,0 khối lượng của
PRC thêm vào pha nhận;
kp là hằng số tốc độ bậc một cho quá
trình tách ra của PRC từ pha nhận.
Vì kp và tổng hằng số tốc độ trao đổi để hấp thu chất ô
nhiễm, ke, (Hình 4) có
tương quan với nhau, sự tách ra của PRC từ pha nhận có thể dùng để điều chỉnh tốc độ hấp
thu do tác động của nhiệt độ và sự nhiễu
loạn. Khi động học của sự hấp thu và sự tách ra của PRC từ pha nhận là đẳng hướng, thì tổng hằng số
tỷ lệ trao đổi tách ra, kp, là hàm số của tổng hằng số tốc độ
trao đổi hấp thu,
ke;
k0A = kcKswVs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
ma khối lượng
chất phân tích trong chất thu nhận
1 Chất ô nhiễm
t Thời gian phơi nhiễm
2 Hợp chất tham chiếu hiệu suất
Hình 4 - Khoảng
thời gian để lấy chất ô nhiễm (1) vào và
phân tách hợp chất tham
chiếu hiệu suất (2) từ chất
thu nhận của thiết
bị
lấy mẫu thụ động
14. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm sẽ bao gồm ít nhất
những thông tin sau đối với mỗi chất phân
tích trong bộ thiết bị lấy mẫu thụ động:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Ngày và giờ triển khai sử dụng
và thu hồi thiết bị lấy mẫu thụ động;
c) Các đặc tính của vị trí lấy mẫu;
d) Tên của người triển khai sử dụng và
thu hồi thiết bị lấy
mẫu;
e) Các thông số chất lượng nước được
ghi chép khi triển
khai sử dụng và thu hồi thiết bị lấy
mẫu;
f) Các mức của chất phân tích được định
lượng trong các mẫu kiểm soát chất lượng;
g) Lượng chất phân tích được xác định
trong thiết bị lấy mẫu, với độ không đảm bảo được ước tính;
h) Nồng độ trung bình theo
thời gian của chất phân tích trong nước mặt;
i) Chi tiết về phương pháp sử dụng, với
viện dẫn đến TCVN 6663-23 (ISO 5667-23).
Ít nhất những thông tin sau cần được ghi lại đối với từng chất
phân tích trong bộ thiết bị lấy mẫu thụ động và có sẵn để hỗ trợ diễn giải
cho báo cáo, nếu cần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Loại và nhà sản xuất thiết bị lấy mẫu
thụ động;
3) Số lô của thiết bị lấy mẫu thụ động;
4) Phân định hiện trường của thiết bị lấy
mẫu thụ động;
5) Tốc độ hấp thu của thiết bị lấy mẫu
thụ động và phương pháp được dùng để xác định nó;
6) Nếu có thể, thông tin
thêm về địa điểm lấy
mẫu, ví dụ mức của mọi
chất ô nhiễm được tìm thấy trước đây;
7) Các PRC được sử dụng và mức của nó
trong thiết bị lấy mẫu thụ động trước và sau khi tiếp xúc;
8) Hợp chất chuẩn thu hồi được sử dụng;
9) Phương pháp chuẩn bị mẫu;
10) Phương pháp phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
Bảng dưới đây đưa ra tóm tắt về các loại thiết
bị lấy mẫu thụ động chính và tóm tắt các phương pháp hiệu chuẩn các thiết bị đó
Bảng A.1 - Cấu trúc của các loại thiết bị lấy mẫu thụ động
chính
Loại thiết
bị lấy mẫu thụ động
Pha nhận
Màng
Hợp chất chuẩn
tính năng có
sẵn
Hợp chất hữu cơ phân cực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polyetersulfon
Polysulfon
Xenlulo tái sinh
Không
Khi không có màng khuếch tán thì lớp nước ranh giới
có thể đóng vai trò như lớp
khuếch tán.
không
Hợp chất hữu cơ không phân cực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Octadexyl silica
Polydimethylsiloxan
Polyetylen mật độ thấp
Dung môi hữu cơ (ví dụ hexan)
Polyoxymethylen
Polyetylen
Xenlulo tái sinh
Lớp nước ranh giới (xem Chú thích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Hợp chất vô cơ bao gồm cả kim loại
Nhựa chelat
Polyacrylamid hydrogel Xenlulo) axetat lỗ
siêu nhỏ
Không
CHÚ THÍCH: Thiết bị lấy mẫu polymer có thể
đóng vai trò đồng thời như
màng thấm và pha nhận.
a Xem 3.5.
b Poly polymer (styrene
- divinyl benzen).
Bảng A.2 -
Tóm tắt các phương pháp hiệu chuẩn có sẵn
cho thiết
bị
lấy mẫu thụ động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thiết bị lấy mẫu thụ động
Điều kiện
Lưu ý
Bể tĩnha
Tất cả
Nhiệt độ được kiểm soát
Tốc độ khuấy cố định
Khi tốc độ lấy mẫu (thể tích biểu kiến
của nước được làm trong của
chất ô nhiễm trên thời
gian, tính bằng lít
trên giờ) cao, thì cần thể tích lớn hơn để tránh
làm cạn dung dịch hiệu chuẩn.
Bể tĩnh có sự thay mớia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ được kiểm soát
Tốc độ khuấy được kiểm
soát
Bể chảy liên tục
Tất cả
Nhiệt độ được kiểm soát
Tốc độ khuấy được kiểm soát
Tốc độ dòng chảy phải cao hơn (ít nhất 5 lần)
tổng tốc độ lấy mẫu của các thiết bị lấy
mẫu trong hệ
thống
Mô hình dựa trên hộ số khuếch tán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải nhiệt độ
Dữ liệu hiệu chuẩn được nhà sản xuất
cung cấp
Mô hình dựa trên hệ số phân chia
Thiết bị lấy mẫu với hợp chất hữu cơ không phân cực
Hệ số phân chia của các hợp chất rất ưa nước
giữa pha nhận của thiết bị lấy mẫu thụ động và nước là khó để đo
trực tiếp vi tính hòa tan thấp của các hợp chất này trong nước, vấn đề này được
khắc phục bằng
cách sử dụng phương
pháp đồng dung môi, là
phương pháp sử dụng khoảng nồng độ của methanol để đưa vào
dung dịch chất phân tích không phân cực. Hệ số phân chia được đo trong khoảng
nồng độ
methanol, sau đó vẽ đồ thị của log hệ
số phân chia
dựa theo methanol được ngoại suy thành không chứa methanol để cho kết quả ước tính hữu ích về hệ số phân chia pha lấy
mẫu/ nước.
Mối quan hệ thực nghiệm
giữa hệ số phân chia
pha lấy mẫu/nước và logKOW có thể được sử dụng
để ước tính
giá trị của các hợp chất bổ sung.
Hợp chất chuẩn tính năng
(PRCs)
Chỉ đang có để dùng
cho thiết bị lấy mẫu hữu cơ không phân cực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRCs cần được dùng khi có thể để giảm độ
không đảm bảo
do thay đổi nhiệt và điều kiện thủy
động học trong hiện
trường.
Tốc độ tách ra khỏi pha nhận của
PRCs cung cấp tốc độ lấy
mẫu chỉ trên phạm vi
giới hạn (4,5< LogKow<6), và
đối với các chất ô nhiễm với LogKow>6, thì cần sử dụng
mô hình ngoại
suy dựa trên phạm vi đó.
a Biện pháp phòng ngừa:
đảm bảo nồng độ không đổi, và
đo nồng độ thực trong bể hiệu chuẩn hàng ngày. Sử dụng các hằng số tốc độ
cân bằng ước
tính để xác định các chất
phân tích mà thiết bị lấy mẫu thụ động đã vận hành theo chế độ động học
và chế độ cân bằng.
PHỤ
LỤC B
(Quy định)
Các loại vật liệu và thiết bị được đưa đến hiện
trường để sử dụng trong quá trình triển khai sử dụng các thiết bị lấy mẫu thụ động
B.1. Thiết
bị lấy mẫu thụ động, được gắn nhãn theo TCVN
6663-1 (ISO 5667-1) và TCVN 6663-6 (ISO 5667-6).
B.2. Thiết bị lấy mẫu
thụ động kiểm soát hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4. Găng tay, sử dụng để xử
lý các dụng cụ lấy mẫu thụ động tại hiện trường. Sử dụng găng tay latex hoặc
vinyl không lót bột.
Không sử dụng lại găng tay.
B.5. Thùng chứa
kín khí
làm từ vật liệu trơ tương ứng với các chất
ô nhiễm cần quan tâm,
có khả năng thấm hút
thấp đối với các chất nhiễm bẩn bên ngoài và được
gắn nhãn phân định thiết bị lấy
mẫu thụ động.
B.6. Thiết
bị đánh giá chất lượng nước ví dụ nhiệt kế, máy ghi nhiệt
độ, máy đo pH, thiết bị đo tốc độ dòng chảy nếu cần.
B.7. Thiết
bị đo độ sâu
B.8. Dụng cụ để triển khai hoạt động
của dụng cụ lấy mẫu, để giữ thiết bị lấy mẫu thụ động theo hướng thích hợp trong
quá trình lấy mẫu. Có thể sử dụng nhiều
loại dụng cụ để triển khai hoạt động dụng cụ lấy mẫu, ví dụ như
thanh/cọc kim loại, tấm nhựa hoặc lưới kim loại, giá kim loại, phụ thuộc vào độ sâu của
nước và dòng chảy của nước tại vị trí lấy mẫu. Các dụng cụ tiêu biểu để giữ
thiết bị lấy mẫu thụ động mà màng thấm được giữ thẳng
hoặc vuông góc với mặt nước, hoặc nằm ngang và hướng lên bề mặt nước. Sự định hướng thứ
nhất như nêu
trên nhằm mục đích để
tiếp xúc với bề mặt lấy mẫu theo dòng nước, và sự định hướng thứ hai như nêu trên nhằm mục
đích để giảm thiểu sự lắng đọng của trầm tích trên bề mặt màng thấm.
B.9. Dụng cụ
neo,
thích hợp để giữ thiết bị triển khai ở độ sâu thích hợp và theo hướng phù hợp tương ứng với
bề mặt nước.
B.10. Dây cáp
B.11. Phao
và bè
B.12. Quả nặng/vật
nặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC C
(Tham khảo)
Các biện pháp kiểm soát chất lượng
C.1. Độ thu hồi
Độ thu hồi được đánh giá dựa
trên cơ sở độ thu hồi chất phân
tích trung bình từ các thêm chuẩn thu hồi. Phần khối lượng thu hồi chất phân tích, wa, tính bằng phần
trăm, được xác định
bằng:
(C.1)
ρa là nồng độ trung
bình của chất phân tích đo được;
ρs là nồng độ thêm chuẩn thu hồi.
Xem Thư mục tài liệu tham khảo [22].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để hạn chế kết quả âm sai của các mẫu có chứa một
số chất phân tích đang quan tâm, các thiết bị lấy mẫu thụ động lấy mẫu lặp được
thêm chuẩn được phân tích để xác định giới hạn phát hiện nồng độ, ρLD. Mức độ thêm chuẩn không
lớn hơn 5 đến 10 lần của
giá trị s kỳ vọng. Giới hạn phát hiện nồng độ, ρLD được cho bởi:
(C.2)
Trong đó:
ts là giá trị t phân bố Student một
phía với mức ý nghĩa α, bậc tự do n -1;
n là số mẫu lặp được
thêm chuẩn được phân tích;
s là độ lệch chuẩn của
nồng độ chất
phân tích đo được trong các chuẩn lặp;
nB là số xác định
trắng được sử dụng để hiệu chính kết quả mẫu khi sử dụng phương pháp phân tích mẫu từ thiết
bị lấy mẫu thụ động - với giả thiết thống kê là nồng độ của thêm chuẩn thu hồi thường là
phân bố chuẩn.
Người sử dụng cần quyết định mức độ bảo
vệ cần thiết để khắc phục kết quả âm sai và sử dụng giá trị thích hợp của n
và t.
Xem Thư mục tài liệu tham khảo [19]:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chụm của các thiết bị lấy mẫu thụ động
được xác định bằng cách so sánh các thiết bị lấy mẫu thụ động lấy mẫu đúp, tiếp
xúc ngoài hiện trường. Hệ số biến thiên, Cv được tính như
sau:
(C.3)
Trong đó ρ1 và ρ2 là nồng độ chất
phân tích trong thiết bị lấy mẫu thụ động lấy mẫu đúp.
Xem Thư mục tài liệu tham khảo [10].
Nếu sử dụng nhiều hơn hai thiết bị lấy
mẫu thụ động tiếp xúc ngoài hiện trường song song, độ chụm được đo như hệ số biến
thiên, Cv, và được
tính như sau:
(C.4)
Trong đó:
là giá trị trung bình của nồng độ chất
phân tích trong thiết bị lấy mẫu thụ động lấy mẫu đúp, tiếp xúc ngoài hiện trường;
s là độ lệch chuẩn tương ứng của nồng độ
trong thiết bị lấy mẫu thụ động lấy mẫu đúp, tiếp xúc ngoài hiện trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Thư mục tài liệu tham khảo [22].
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] GORECKI, T., NAMIESNIK, J.
Passive sampling. Trends Anal. Chem. 2002, 21, pp. 276-291
[2] KOT, A., ZABIEGALA, B., NAMIESNIK, J.
Passive sampling for long-term monitoring of organic pollutants in water. Trends
Anal. Chem. 2000, 19, pp. 446-459
[3] KOT-WASIK, A., ZABIEGALA, B., URBANOWICZ,
M., DOMINIAK, E., WAIK, A., NAMIESNIK,
J. Advances in passive sampling in environmental studies. Anal. Chim.
Acta 2007, 602, pp. 141-163
[4] NAMIESNIK, J. ZABIEGALA, B.,
KOT-WASIK, A., PARTYKA, M., WASIK, A. Passive sampling and/or extraction
techniques in environmental analysis: A review. Anal. Bioanal. Chem. 2005, 381,
pp. 279-301
[5] OUYANG, G.,- PAWLISZYN, J. Configurations
and calibration methods for passive sampling techniques. J. Chromatogr. A
2007,1168, pp. 226-235
[6] SEETHAPATHY, S., GORECKI, T., Li,
X. Passive sampling in environmental analysis. J. Chromatogr. A 2008,1184, 234-253
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] VRANA, B., MILLS, G.A., ALLAN,
I.J., DOMINIAK, E., SVENSSON, K., KNUTSSON, J.P MORRISON, G., GREENWOOD, R.
Passive sampling techniques for monitoring pollutants in water. Trends Anal.
Chem. 2005, 24, pp. 845-868
[9] Arditsoglou, A., Voutsa, D.
Passive sampling of selected endocrine disrupting compounds using polar organic
chemical integrative samplers. Environ. Pollut. 2008,156, pp. 316-24 .
[10] DeVita, W.M., Crunkilton, R.L.
Quality control associated with use of semipermeable membrane devices. In: Little, E.E.,
DeLonay, A.J., Greenberg, B.M., editors. Environmental toxicology and risk
assessment, Vol. 7, pp. 237-245. West Conshohocken, PA: ASTM, 1998. (Special
Technical Publication 1333.)
[11] Gunold, R., Schäter, R.B.,
Paschke, A., Schüürmann, G., Liess, M. Calibration of the Chemcatcher passive
sampler for monitoring selected polar and semi-polar pesticides in surface water.
Environ. Pollut. 2008,155, pp. 52-60
[12] Greenwood R.,
Mills, G.A., Vrana, B., editors. Passive sampling techniques in environmental
monitoring. Oxford:
Elsevier, 2007. (Wilson and Wilson's Comprehensive Analytical Chemistry, Vol.
48.)
[13] Huckins, J.N.,
Petty, J.D., Booij, K. Monitors of organic chemicals in the environment: Semipermeable
membrane devices. New York, NY: Springer, 2006.223 p.
[14] Huckins, J.N., Petty, J.D.,
Prest, H.F., Clark, R.C., Alvarez, D.A., Orazio, C.E., Lebo, J.A., Cranor,
W.L., Johnson, B.T. A guide for the use of semipermeable membrane devices
(SPMDs) as samplers of waterbome hydrophobic organic contaminants. Washington,
DC: American Petroleum Institute, 2002 (API Publication 4690.)
[15] Lobpreis, T., Vrana, B., Dominiak,
E., Dercovi, K., Mills, G.A., Greenwood, R. Effect of housing geometry on the
pertormance of Chemcatcher™ passive sampler for the monitoring of hydrophobic
organic pollutants in
water. Environ. Pollut. 2008,153, pp. 706-710
[16] Mazzella, N., Dubernet,
J.-F., Delmas, F. Determination of kinetic and equilibrium regimes in the
operation of polar organic chemical integrative samplers: Application to the
passive sampling of the polar herbicides in aquatic environments. J.
Chromatogr. A 2007,1154, pp. 42-51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] Pawliszyn, J. (2003)
Sample preparation: Quo vadis? Anal. Chem. 2003, 75, pp. 2543-2558
[19] Quevauviller, p., Cámara, C., Cortez, L.,
Madrid, Y., Morabito, R., Pannier, F., Prichard, E., Potin- Gautier, M.,
Voulgaropoutos, A. QUACHA:
entrenamiento europeo en garantía de calidad para análisis químico [QUACHA: European-wide training
on quality assurance
for chemical analysis]. Quim. Anal. 2000,19, pp. 117-121
[20] Richardson, B.J., De Luca Abbott,
S.B., McClellan, K.E., Zheng, G.J., Lam, P.K.S. The use of permeability reference
compounds in biofouled semi-permeable membrane devices (SPMDs): A
laboratory-based Investigation. Mar. Pollut. Bull. 2008, 56, pp. 1663-1667
[21] Söderström, H., Lindberg, R.H.,
Fick, J. Strategies for monitoring the emerging polar organic contaminants in water with
emphasis on integrative passive sampling. J. Chromatogr. A 2009, 1216, pp.
623-630
[22] Taverniers, I., De Loose, M.,
Van Bockstaele, E. Trends in quality in the analytical laboratory. II.
Analytical method validation and quality assurance. Trends Anal. Chem. 2004,23,
pp. 535-552
[23] ter Laak, T.L, Busser, F.J.M., Hermens, J.L.M. Poly(dimethylsiloxane) as passive sampler
material for
hydrophobic Chemicals: Effect of chemical properties and sampler
characteristics on partrtioning and equilibration times. Anal. Chem.
2008,
80,
pp. 3859-3866
[24] Tran, A.K.T., Hyne, R.V., Doble, P. Calibration
of a passive sampling device for time-integrated sampling of hydrophilic
herbtcldes in aquatic environments. Environ. Toxicol. Chem. 2007, 26, pp.
435-443
[25] Vrana, B., Mills, G.A., Dominiak,
E., Greenwood, R. Calibration of the Chemcatcher passive sampler for the monitoring
of priority organic pollutants in water. Environ. Pollut. 2006, 142, pp.
333-343
[26] Vrana, B., Paschke, A., Popp, P. Calibration
and field performance of
membrane-enclosed sorptive coaling for integrative passive sampling of
persistent organic pollutants in water. Environ. Pollut. 2006,144, pp. 296-307
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[28] Warnken, K.W., Zhang, H.,
Davison, W. Trace metal
measurements in low ionic
strength synthetic solutions by diffusive gradients in thin films.
Anal. Chem. 2005,
77,
pp. 5440-5446