TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13682:2023
ASTM D6323 - 19
HƯỚNG DẪN LẤY MẪU PHỤ PHÒNG THÍ NGHIỆM THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG
LIÊN QUAN ĐẾN CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Standard
guide for laboratory subsampling of media related to waste management activities
Lời nói đầu
TCVN 13682:2023 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D6323 - 19 Standard
guide for laboratory subsampling of media related to waste management
activities với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West
Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D6323 - 19 thuộc bản quyền ASTM quốc
tế
TCVN 13682:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVNCTC 200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HƯỚNG DẪN LẤY
MẪU PHỤ PHÒNG
THÍ NGHIỆM
THÀNH
PHẦN MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này quy định phương pháp thông dụng để lấy các mẫu phụ đại diện từ mẫu nhận được
tại phòng thí nghiệm để phân tích.
Những mẫu này có thể là chất rắn, cặn bùn, chất lỏng hoặc chất lỏng nhiều lớp
(có hoặc không có chất rắn).
1.2 Các qui trình
và kỹ thuật giải thích trong tiêu chuẩn này phụ thuộc vào nền mẫu, kiểu chuẩn bị
và phân tích mẫu được thực hiện, các đặc tính quan tâm và các hướng dẫn riêng của
dự án hoặc mục tiêu chất lượng dữ liệu.
1.3 Tiêu chuẩn
này bao gồm một số phương pháp đồng nhất mẫu, gồm trộn và nghiền, cũng như thông
tin về cách lấy mẫu hoặc tách mẫu phòng thí nghiệm.
1.4 Tiêu chuẩn
này không áp dụng cho việc lấy mẫu không khí hoặc hơi.
1.5 Các giá trị
tính theo đơn vị SI được coi là giá trị tiêu chuẩn. Các đơn vị đo lường khác
không bao gồm trong tiêu chuẩn này.
1.6 Tiêu chuẩn
này không đề cập đến tất cả các quy tắc về an toàn liên quan đến việc áp dụng
tiêu chuẩn. Người sử dụng
tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm thiết lập các quy định thích hợp về an toàn,
sức khoẻ và môi trường, và phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định
trước khi sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12950 (ASTM D6051), Chất thải
- Hướng dẫn về lấy mẫu tổ hợp và mẫu phụ hiện trường áp dụng cho các hoạt động
quản lý chất thải môi trường.
TCVN 13453 (ASTM D4547), Lấy mẫu chất
thải và đất để phân tích các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi.
ASTM C702/C702M Practice for reducing
samples of aggregate to testing size (Phương pháp giảm mẫu tổng hợp đến cỡ mẫu
thử nghiệm)
ASTM C859 Terminology relating to
nuclear materials (Thuật ngữ liên quan đến vật liệu hạt nhân)
ASTM D346/D346M Practice for
collection and preparation of coke samples for -laboratory analysis (Hướng dẫn
thu thập và chuẩn bị mẫu than cốc để phân tích trong phòng thí nghiệm)
ASTM D2234/D2234M Practice for
collection of a gross sample of coal (Hướng dẫn thu thập mẫu gộp của than)
ASTM D4823 Guide for core sampling
submerged, unconsolidated sediments (Hướng dẫn lấy mẫu trầm tích bị ngập, trầm
tích bở rời)
ASTM D5743 Practice for sampling
single or multilaye’re liquids, with or without solids, in drums or similar
containers (Thực hành lấy mẫu đơn hoặc chất lỏng nhiều lớp, có hoặc không có
chất rắn, trong thùng phuy hoặc các thùng chứa tương tự)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong TCVN 12536 (ASTM D5681).
3.2 Định nghĩa
các thuật ngữ sử dụng riêng trong tiêu chuẩn này
3.2.1
Đơn vị chất gây ô nhiễm (contaminant
unit)
Cỡ hạt lớn nhất có chứa chất gây ô nhiễm
đang quan tâm.
3.2.1.1 Giải
thích - Chất gây ô nhiễm quan tâm, như đã xác định theo các mục tiêu của dự
án, có thể liên quan đến tất cả các cỡ hạt hoặc chỉ liên quan đến một hoặc nhiều
cỡ hạt nhất định. Tại thời điểm phát sinh xả thải hoặc tràn chất thải,
cỡ hạt của chất gây ô nhiễm quan tâm này có thể ở quy mô nguyên tử hoặc phân tử,
như dung môi tràn vào cát, hoặc quy mô lớn, như pin axit chì tại bãi thải. Đơn
vị chất gây ô nhiễm cũng có thể nằm giữa các lớp này, như các hạt chì được bao
trong than. Trong thực tế, đơn vị chất gây ô nhiễm có thể thay đổi nếu đơn vị chất
gây ô nhiễm bị hấp thụ hoặc bị hấp phụ vào các phần tử lớn hơn đơn vị chất gây
ô nhiễm. Đó là kích thước của đơn vị chất gây ô nhiễm tại thời điểm lấy mẫu phụ,
không phải tại thời điểm tạo ra, được gọi là đơn vị chất gây ô nhiễm.
3.2.2
Cỡ hạt tối đa cho phép (maximum
allowable particle size)
Kích thước tuyến tính lớn nhất của các
hạt riêng lẻ của mẫu được chấp nhận cho một khối lượng mẫu nhất định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3
Mẫu nhiều lớp
(multilayered sample)
Mẫu bao gồm hai hoặc nhiều thành phần có khác
biệt rõ ràng.
3.2.3.1 Giải thích - Mẫu nhiều
lớp là mẫu có hai hoặc nhiều lớp vật liệu khác biệt nhìn thấy bằng mắt thường.
Các lớp này có thể là kết quả của sự chênh lệch về khối lượng riêng, chẳng hạn
như các lớp lỏng/lỏng (ví dụ, dung môi clo hóa và nước, nước và dầu), các lớp lỏng/rắn (ví
dụ, cặn bùn), các lớp rắn/rắn (ví dụ, đá nhỏ và đá lớn), hoặc sự kết hợp của
các lớp này (ví dụ nước, dầu và đất). Những lớp này cũng có thể là kết quả của
sự phân lớp trầm tích, chẳng hạn như đất sét xanh và cát bột từ mẫu than cặn
bùn.
3.2.4
Cỡ hạt (particle size)
Kích thước tuyến tính có kiểm soát của
các hạt riêng lẻ.
[NGUỒN: ASTM C859]
3.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu phụ được thu thập theo cách để phản
ánh một hoặc nhiều đặc điểm quan tâm (như đã xác định bởi các mục tiêu dự án) của
mẫu phòng thí nghiệm mà mẫu phụ được lấy từ đó.
3.2.5.1 Giải thích - Một mẫu phụ
đại diện có thể áp dụng cho một mẫu đơn hoặc một mẫu tổng hợp.
3.2.6
Cặn bùn (sludge)
Hỗn hợp chất rắn lắng tách khỏi dung dịch.
Cặn bùn có chứa chất lỏng nhưng không tách biệt.
[NGUỒN: ASTM D5743]
4 Ý nghĩa và sử dụng
4.1 Tiêu chuẩn
này giải thích các lựa chọn để lấy mẫu phụ từ mẫu được gửi đến phòng thí nghiệm.
Nếu áp dụng theo, sẽ giảm thiểu độ chệch và phương sai của các đặc tính quan
tâm của mẫu phòng thử nghiệm trước khi phân tích.
4.2 Tiêu chuẩn mô
tả các hướng dẫn thích hợp để trình cho phòng thí nghiệm cùng với mẫu hiện trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Để có được mẫu
phụ đại diện, có thể cần phân tích lớp, nghiền, trộn và thay đổi trạng thái vật
lý như phân hủy, làm khô, nóng chảy hoặc đông lạnh. Tiêu chuẩn này nghiên
cứu chia tách mẫu kiểu hình nón và chia tư, tách mẫu kiểu rây máng và
giảm cỡ hạt.
5 Cân nhắc, xem xét
chung
5.1 Việc áp dụng
thành công tiêu chuẩn này phụ thuộc vào sự giao tiếp hiệu quả giữa người sử dụng
dữ liệu và nhân viên phòng thí nghiệm. Việc phòng thí nghiệm lựa chọn các quy
trình, kỹ thuật và chiến lược lấy mẫu phụ tối ưu phụ thuộc vào mục đích sử dụng
dữ liệu. Người sử dụng dữ liệu phải gửi hướng dẫn thích hợp cùng với tất cả các
mẫu và khi cần thiết, nhân viên phòng thí nghiệm phải liên hệ với người sử dụng
dữ liệu để xác nhận hoặc làm rõ thêm về các hướng dẫn này.
5.1.1 Các hướng dẫn
thích hợp phải được cá nhân viên tiếp nhận phòng thí nghiệm và (các) nhà phân
tích hoặc người giám sát xem xét. Nếu không có hướng dẫn, nhân viên phòng thí
nghiệm thích hợp phải liên hệ với người sử dụng dữ liệu. Các lựa chọn cần được
giải thích và làm rõ trước khi bắt đầu qui trình lấy mẫu phụ. Các hướng dẫn này
có thể bao gồm các tùy chọn như nêu trong Bảng 1. Bảng 1 cũng đưa ra các hạn chế
và ưu điểm của các phương pháp này. Người sử dụng dữ liệu phải được thông báo về
các hạn chế và ưu điểm của tất cả các quy trình lấy mẫu phụ trước khi quyết định
sử dụng qui trình nào.
5.1.2 Nếu người sử
dụng dữ liệu vẫn không cung cấp hướng dẫn khi đã liên hệ, thì nhân viên phòng
thí nghiệm phải giải thích cho người sử dụng dữ liệu rằng các quy trình thao
tác tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm mà phản ánh các mối quan tâm và vấn đề nêu ra
trong tiêu chuẩn này, sẽ được áp dụng. Mẫu được xử lý theo quy mô ô nhiễm ở mức
vi mô và không sự giả tạo nào có thể được loại bỏ. Vì nền mẫu và các dạng cũng
như cơ chế ô nhiễm là vô cùng thay đổi và cần phải đưa ra các phán đoán, vì vậy
các nhà phân tích có kinh nghiệm cần quyết định kỹ thuật lấy mẫu phụ sử dụng.
Phải giải thích và làm rõ các qui trình này với người dùng dữ liệu trước khi bắt
đầu qui trình lấy mẫu phụ.
5.2 Nếu tính toàn
vẹn hoặc thành phần của mẫu không như dự đoán, phải liên hệ với người sử dụng dữ
liệu để xác nhận hoặc làm rõ hướng dẫn. Ví dụ khi nào là cần thiết, trường hợp
này có thể là khi nhận được mẫu lõi khoan tại phòng thí nghiệm. Khi mở
hộp đựng, người phân tích nhận thấy đất sét ở một đầu của mẫu lõi khoan và tại
đầu kia lại là cát. Trước khi thực hiện, người phân tích phải nhận được các hướng
dẫn thích hợp từ người sử dụng dữ liệu.
5.2.1 Thu thập mẫu
hiện trường trong các thùng chứa thích hợp cho các phép phân tích theo yêu cầu.
Nếu mẫu đã gửi được thu thập không đúng cách, nhân viên phòng thí nghiệm phải
liên hệ với người sử dụng dữ liệu. Nếu người sử dụng dữ liệu ủy quyền cho phòng
thí nghiệm tiếp tục phân tích, thì cần ghi chú trong tài liệu tiếp nhận và cả
trong phần mô tả tình huống trong báo cáo cuối cùng.
5.3 Các ghi chép
trong quá trình lấy mẫu phụ là rất quan trọng. Vì các kỹ thuật lấy mẫu phụ có
thể làm sai lệch kết quả, vì vậy cần ghi lại phương pháp lấy mẫu phụ đã áp dụng
trong nhật ký phân tích.
5.3.1 Bất cứ lúc
nào kết quả phân tích cũng bị sai lệch, nên phải được lập thành văn bản và người
sử dụng dữ liệu phải được thông báo trước khi bắt đầu qui trình lấy mẫu phụ. Ví
dụ, nếu có khoảng trống phía trên trong thùng chứa mẫu chuyển đến phòng thí
nghiệm, thì một số thành phần dễ bay hơi sẽ phân vùng vào không gian đó. Tuy
nhiên, nếu người sử dụng dữ liệu quyết định tiến hành phân tích, thì nhật ký
phân tích và mô tả trường hợp trong báo cáo cuối cùng phải nêu rõ điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1 Có thể sử dụng
kiến thức về đơn vị chất gây ô nhiễm để xác định các bước sơ bộ khi tiến hành lấy
mẫu phụ. Ví dụ, nếu đơn vị chất gây ô nhiễm ở quy mô phân tử và được hấp phụ
vào các hạt đất và đá, việc loại bỏ các tảng đá lớn với diện tích bề mặt tương
đối nhỏ của chúng có thể không ảnh hưởng đến dữ liệu miễn là kết quả được tính
trung bình theo khối lượng. Nếu không hiểu rõ về cơ chế nhiễm bẩn để xác định
cách thức nhiễm bẩn phân tán trong nền mẫu, thì có thể không loại bỏ được hạt
nào trong quá trình lấy mẫu phụ.
5.5 Lý thuyết lấy
mẫu yêu cầu rằng khối lượng mẫu phụ phải tăng khi cỡ của hạt lớn nhất trong mẫu
tăng lên. Nếu khối lượng mẫu phụ được khuyến nghị theo lý thuyết lấy mẫu là lớn
hơn khối lượng mẫu thường sử dụng trong phương pháp chuẩn bị mẫu, thì có thể
tăng khối lượng mẫu phụ và quy trình chiết/phân hủy được mở rộng tương ứng.
Theo đó, thể tích chuẩn của dịch phân hủy/chiết được gửi để phân tích. Tuy
nhiên, nếu khối lượng mẫu phụ quá lớn để có thể thích hợp với quy trình chuẩn bị
mẫu, thì nhiều mẫu phụ (có khối lượng bằng nhau) có thể được chiết/phân hủy, và
các dịch chiết/phân hủy được kết hợp và trộn lẫn trước khi chuyển mẫu cần thiết
để phân tích. Một cách khác là giảm cỡ hạt của toàn bộ mẫu hoặc mẫu phụ theo
quy định của lý thuyết lấy mẫu. Nếu cỡ hạt giảm đủ, thì có thể thu được mẫu
phụ có khối lượng theo lý thuyết lấy mẫu và phương pháp chiết/phân hủy.
5.6 Phải thực hiện
tất cả việc lấy mẫu phụ trong một khu vực không bị ô nhiễm, dễ bị ô nhiễm và
được thông gió tốt để kiểm
soát bụi và loại bỏ khỏi.
Bảng 1 - Các
hạn chế và ưu điểm của các phương án chuẩn bị mẫu
Hướng dẫn
Hạn chế
Ưu điểm
Loại bỏ các vật lạ, như đá, cành
cây, ra khỏi mẫu trước khi lấy mẫu phụ
(1) Có thể sai lệch kết quả phân
tích do thay đổi nồng độ chất gây ô nhiễm, (2) Có thể sai lệch
mẫu nếu kết quả không được tính trung bình chính xác theo khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân hủy hoặc chiết chất
gây ô nhiễm từ bên ngoài các hạt lớn
Có thể sai lệch mẫu nếu chất gây ô
nhiễm nằm trong các hạt lớn.A
(1) Có thể dễ phân tích hơn, (2) Có
thể không cần tính trung bình khối lượng.
Phân hủy hoặc tách các
cỡ hạt riêng biệt
(1) Việc tách các cỡ hạt có thể khó khăn A
(2) Có thể sai lệch mẫu nếu kết quả
không được tính trung bình đúng theo khối lượng, (3) Chi phí cao hơn.
(1) Cho phép một số cỡ hạt nhất quán
trong quá trình phân tích, (2) Có thể dễ hơn khi lấy mẫu phụ trong các phần
sau khi tách.
Tạo thành lớp nhũ tương để vật liệu
có thể được coi là chất lỏng đồng nhất
Có thể làm sai lệch mẫu nếu không đạt
được nhũ tương hoàn chỉnh.A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lớp chất lỏng riêng biệt
(1) Việc tách các lớp có thể khó
khăn, đặc biệt là ở bề mặt phân cách, (2) Có thể sai lệch mẫu nếu kết quả
không được tính trung bình đúng theo khối lượng.
(1) Có thể phân tích dễ hơn, (2) Có thể
để lấy mẫu
phụ trong các phần sau khi
tách, (3) Cho phép các phương pháp chuẩn bị khác nhau trong mỗi
tầng.
Làm khô mẫu
Có thể thay đổi hóa học hoặc thay đổi
độ ổn định của
một số hợp chất
A
(1) Cho phép tạo mẫu phụ cho hỗn hợp
lỏng/rắn nhất quán, (2) Các chất phân tích được báo cáo không sai lệch theo độ
ẩm.
Thay đổi trạng thái vật lý, như đóng
băng vật liệu để có thể coi là chất rắn hoặc làm tan chảy vật liệu để có
thể coi là chất lỏng
Có thể khó đạt được sự đông đặc hoặc
tan chảy hoàn toàn và duy trì nó đủ lâu để lấy mẫu phụ.A
Cho phép tính nhất quán của việc lấy
mẫu phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể làm sai lệch mẫu nếu có sự
nhiễm bẩn chéo giữa các lớp.
(1) Có thể tiết kiệm chi phí cho
khách hàng, (2) Có thể lấy mẫu dễ hơn từ một tầng đơn, (3) Có thể phân tích dễ
hơn.
Tổng hợp các phần của mẫu để phân tích bay
hơi trực tiếp
trong bộ lọc so với phân tích riêng lẻ các phần này
(1) Có thể gây quá tải cột sắc ký
khí nếu mẫu có lượng dung môi cao trong mỗi phần,
(2) Việc tách các phần có thể khó
khăn.
(1) Có thể ngăn sự thất thoát chất dễ
bay hơi vì mẫu
chỉ được xử lý
một lần,
(2)
Có thể tiết kiệm chi phí cho khách hàng, (3) Có thể không cần tính trung bình
theo khối lượng.
Giảm cỡ hạt
(1) Việc tăng diện tích bề mặt có thể
ảnh hưởng đến dữ liệu trong một số quy trình có phân hủy hoặc chiết xuất hạt,
như TCLP A, (2) Có thể khó khăn, tùy thuộc vào chất
nền.
Cho phép tính nhất quán của việc lấy
mẫu phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào phương pháp A.
Xem 7.1.5 để biết thêm thông tin.
Tùy thuộc vào phương pháp. Xem 7.1.5
để biết thêm
thông tin.
A Có thể
không phù hợp với các mẫu được phân tích thành phần dễ bay hơi.
5.7 Trước khi lấy
mẫu phụ đối với chất lỏng, người phân tích phải xem xét các tính chất hoặc
đặc tính theo yêu cầu và kích thước thùng chứa nhận được. Nếu chất phân tích có
khả năng hấp phụ vào thùng chứa, thì mẫu hiện trường đưa đến phòng thí nghiệm
phải đựng trong chai có kích thước thích hợp, sao cho toàn bộ mẫu được sử dụng.
Sau đó, phải tráng sạch các bề mặt của thùng chứa đảm bảo rằng tất cả các chất
gây ô nhiễm được chuyền vào bình phân tích.
5.8 Các kỹ thuật
lấy mẫu phụ khi phân tích các hợp chất dễ bay hơi là khác so với các hợp chất
không bay hơi. Sự khác biệt được diễn giải đối với mãi nền mẫu.
6 Lấy mẫu phụ của nền
cụ thể
6.1 Chất rắn
6.1.1 Bảng 2 đưa ra
mối quan hệ giữa cỡ hạt lớn nhất và khối lượng mẫu để đạt được sai số cơ bản là
15 %. Để biết thông tin về sai số cơ bản, xem tài liệu tham khảo [1], Nếu cỡ hạt
tối đa cho phép lớn hơn kích thước nêu trong bảng, thì lý thuyết lấy mẫu đề xuất
giảm cỡ hạt, như nghiền hoặc sử dụng khối lượng mẫu lớn hơn. Ví dụ, nếu sỏi hạt
có cỡ hạt cho phép là 0,21 cm, theo bảng này thì cần khối lượng mẫu phụ là 10
g. Những lần chiết/phân hủy thường dùng 1 g. Mẫu phụ 10 g sẽ được nghiền đến
kích thước 0,1 cm và mẫu sẽ được lấy từ vật liệu nền. Các phép ước tính đã được
sử dụng để xây dựng Bảng này. Lỗi cơ bản thực tế có thể lớn hơn nhiều. Thông
tin thêm về tính toán cỡ hạt tối đa cho phép đối với các sai số cơ bản khác
nhau và hình dạng hạt được nêu trong Phụ lục A.
BẢNG
2 - Khối lượng mẫu phụ tối thiểu cho các vật liệu dạng hạt để đạt sai số cơ bản
là 15 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ hạt lớn
nhất cho phép A, cm
Phân loại cỡ
hạt
B
Cỡ lỗ sàng
tiêu chuẩn của Mỹ
0,1
0,05
Đất sét đến
cát thô
35
1
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
2
0,13
Cát rất thô
13
5
0,17
Cát rất thô
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
Sỏi hạt
10
30
0,31
Sỏi hạt
7
50
0,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
100
0,46
Sỏi cuội
5
A Cỡ hạt tối
đa cho phép có thể tính gần đúng đối với các khối lượng mẫu khác bằng cách sử
dụng công thức: cỡ hạt cho phép (cm) = căn bậc ba của 0,001 x khối lượng
mẫu tính bằng gam.
B Loại kích
thước Wentworth (xem tài liệu tham khảo [2] và [3]). Các mô tả về đất được bổ
sung cho những độc giả coi cỡ hạt theo các mô tả của Wentworth
và không nhằm chỉ ra rằng ứng
dụng của bảng này chỉ giới hạn ở các hạt đất. Cũng có thể sử dụng bảng này
cho các hạt không phải là đất, ví dụ như chất thải.
6.1.1.1 Có thể tránh
việc giảm cỡ hạt bằng cách thay đổi phương pháp chiết/phân hủy mẫu để sử dụng
khối lượng mẫu lớn. Sau khi chiết/phân hủy mẫu lớn, chất chiết/phân hủy đồng nhất
được phân
tích.
Ví dụ, nếu chất nhiễm bẩn quan tâm là dung dịch crom tràn vào hỗn hợp sỏi và đất,
biết rằng crom bao phủ môi trường
cho phép lựa chọn chuẩn bị mẫu. Người phân tích có thể hòa tan hoàn toàn mẫu vật.
Người phân tích có thể phân hủy crom từ bên ngoài của các hạt, phân tích chất
phân hủy. Hoặc, người phân tích có thể chiết vật liệu và phân tích dịch chiết.
Nếu người phân tích không có thông tin về cơ chế của sự nhiễm bẩn, thì người
phân tích phải giả định là sự nhiễm bẩn có trong tất cả các hạt của mẫu phòng
thí nghiệm.
6.1.1.2 Nếu có thông
tin về loại và cơ chế gây ô nhiễm thì có thể bỏ việc giảm cỡ hạt và sử dụng khối lượng mẫu lớn.
Ví dụ, nếu sự ô nhiễm xảy ra ở cấp độ phân tử (ví dụ, dung môi thải vào đất),
có thể
đưa
ra lập luận để loại trừ các hạt lớn (ví dụ, đá), vì một lượng ô nhiễm không
đáng kể sẽ được hấp thụ vào bề mặt nhỏ cửa các hạt lớn. Nếu loại trừ các hạt lớn,
khối lượng thích hợp có thể dựa trên các cỡ hạt nhỏ hơn, có
diện tích bề mặt lớn hơn nhiều. Nếu đưa ra quyết định loại bỏ các hạt lớn, thì sử dụng khối lượng của cả các
hạt lớn và nhỏ để tính nồng độ cuối cùng của chất gây ô nhiễm đang quan tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.1 Phương pháp
thứ hai thường
được tham chiếu bởi các tiêu chuẩn ASTM khác để xử lý than là ASTM
D346/D346M. Quy trình này được thiết kế để cung cấp mẫu than cốc đại diện được
thu thập từ đó. Nó xem xét sự
biến đổi của than cốc và nhiều loại thiết bị lấy mẫu.
6.1.3 Nếu muốn khối
lượng mẫu phụ bằng hoặc nhỏ hơn cỡ hạt tối đa cho phép thì có thể tiến hành lấy
mẫu phụ mà không cần giảm cỡ hạt. Nếu
cỡ hạt lớn hơn cỡ hạt cho phép trong Bảng 2, thì nền mẫu, loại và cơ chế nhiễm
bẩn, quy mô của đơn vị chất gây ô nhiễm, cũng như việc giảm cỡ hạt cần được xem
xét. Các cỡ hạt cho phép này dựa trên giả định rằng chất gây ô nhiễm tồn tại dưới
dạng hạt hoặc bị hấp phụ vào các hạt. Trong những trường hợp đơn vị chất gây ô
nhiễm ở quy mô nguyên tử hoặc phân tử hoặc là một hạt nhỏ hơn nhiều so với cỡ hạt
cho phép của mẫu, thì có thể áp dụng các phương pháp tiếp cận khác với độ chệch
chấp nhận được.
6.1.4 Mẫu rắn để phân
tích bay hơi
6.1.4.1 Do tính dễ
bay hơi của nhóm hợp chất này, các quy trình lấy mẫu phụ trong phòng thí nghiệm
giải quyết cỡ hạt cho phép của mẫu có thể dẫn đến sự mất mát lớn của
thông số quan tâm, dẫn đến kết quả không mang tính đại diện. Ngoại lệ có thể xảy
ra là khi các điều kiện đông lạnh được duy trì trong suốt quá trình xử lý.
CHÚ THÍCH 1: Nếu sử dụng các kỹ thuật
đông lạnh (làm việc với các mẫu đông lạnh) hoặc các kỹ thuật đặc biệt khác, thì
quy trình này phải được xác nhận trên các mẫu đối chứng trong phòng
thí nghiệm (LCS) là các mẫu đã được thêm những nồng độ biết trước của thông số
quan tâm. Bản chất của nền thử nghiệm đối với LCS và dung dịch thêm phải
được chọn để đảm bảo phân bố đồng đều của phần thêm trong chất nền trước khi lấy
mẫu phụ. Bất kể các kỹ thuật
giảm cỡ hạt được chọn là gì, nên có LCS qua mỗi lô chuẩn bị như một mẫu kiểm
soát chất lượng. Một mẫu phụ của mẫu hiện trường không giảm cỡ hạt thông qua
quy trình xác nhận sẽ chứng minh lượng chất bay hơi thất thoát (từ kết quả LCS)
và tăng khả năng thu hồi các chất bay hơi (so sánh giữa mẫu hiện trường không
giảm kích thước
với mẫu đã giảm kích thước) bằng
cách giảm cỡ hạt.
6.1.4.2 Khi phân tích
mẫu đối với thành phần dễ bay hơi thấp (từ 0,5 μg/kg đến 200 μg/kg),
cẩn thận đặt mẫu
vào vặt chứa nắp đậy kín, phân tích không cần mở nắp [xem TCVN 13453 (ASTM
D4547)]. Vì lý do này, và vì khối lượng mẫu thường bị giới hạn bởi hệ thống
phân tích, các mẫu có mức thấp thường không thể tuân theo quy trình giảm cỡ hạt
hoặc phân tích khối lượng mẫu lớn hơn. Khi mức ô nhiễm vượt quá 200 μg/kg, các
mẫu rời có thể chuyển sang các vật chứa dung môi thích hợp, như metanol. Bởi vì
dung môi giữ lại các chất bay hơi trong dung dịch và chỉ một phần nhỏ dung môi
được loại bỏ để phân tích, cần xem xét cỡ hạt và đơn vị chất gây ô nhiễm đối với
các yêu cầu về khối lượng mẫu phụ.
CHÚ THÍCH 2: Hướng dẫn phân tích hiện
hành khuyến nghị chỉ chiết
bằng dung môi đối với các nồng độ hữu cơ dễ bay hơi ở mức lớn hơn 200 μg/kg.
Tuy nhiên, có thể sử dụng chiết bằng dung môi cho các dung môi có mức độ thẩm thấu tháp
hơn nếu tỷ lệ dung môi/chất rắn giảm hoặc bằng cách sử dụng hệ thống phân tích
có các giới hạn phát hiện thấp hơn.
6.1.4.3 Các điều dưới
đây giải thích về các quy trình lấy mẫu phụ khác nhau có thể sử dụng khi cỡ hạt
và đơn vị chất gây ô nhiễm khác nhau liên quan đến các cỡ hạt cho nêu tại
6.1.1.
6.1.5 Cỡ hạt mẫu
phòng thí nghiệm và đơn vị chất gây ô nhiễm nhỏ
hơn cỡ hạt cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.6 Cỡ hạt mẫu
phòng thí nghiệm lớn hơn cỡ hạt cho phép và đơn vị chất gây ô nhiễm nhỏ hơn cỡ hạt
cho phép
- Thông thường không thể sử dụng phương pháp giảm cỡ hạt, vì nó có thể làm mất
chất gây ô nhiễm dễ bay hơi. Có những trường hợp trong đó hóa học của chất
gây ô nhiễm và chất hỗ trợ sẽ không cho phép chất dễ bay hơi bị mất đi. Đối với
các loại chất gây ô nhiễm này, xem các phương pháp trong 6.1.5. Các cách tiếp cận
khác để lấy mẫu phụ có thể khả thi nếu tồn tại bí quyết liên quan đến nền mẫu,
loại và cơ chế ô nhiễm, và đơn vị chất gây ô nhiễm.
6.1.6.1 Nếu đơn vị chất
gây ô nhiễm ở quy mô phân tử, thì sự phân bố của chất gây ô nhiễm sẽ là một hàm
của đặc tính hấp thụ, và diện tích bề mặt lớn hơn của các phần tử nhỏ hơn dẫn đến
nhiều chất gây ô nhiễm hơn bị hấp phụ vào các phần tử nhỏ hơn. Nếu
người sử dụng dữ liệu sẵn sàng chấp nhận nồng độ cao - chệch đối với
chất gây ô nhiễm quan tâm, có thể tạo ra mẫu phụ chỉ gồm các hạt nhỏ hơn.
6.1.6.2 Một phương
pháp khác là sử dụng dung môi thích hợp để phân tích, như metanol, để chiết vật
liệu. Dùng 4 g mẫu thử ban đầu trong 10 mL dung môi. Tăng thể tích theo tỷ lệ để phù hợp
với khối
lượng
mẫu xác định. Một phần thích hợp của dung môi được phân tích khi chất gây ô nhiễm
được hòa tan trong dung môi.
6.1.7 Cỡ hạt của mẫu
phòng thí nghiệm và đơn vị chất gây ô nhiễm lớn hơn cỡ hạt cho phép -
Khi các khối lượng mẫu quá lớn liên
quan đến các hạn chế về logistic, thì có thể gộp dịch chiết mẫu. Ví dụ về điều
này là trường hợp đất có cỡ hạt
0,46 cm bị ô nhiễm bởi các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi. Khối lượng mẫu phụ trong
trường hợp này được đề xuất từ Bảng 2 là 100 g, do đó cần bình có 250 mL dung môi. Để
thay thế cho một mẫu lớn đơn, có thể chiết năm mẫu phụ 20 g. Các lượng microlit
của mỗi trong số năm dịch chiết thu được có thể gộp chung vào cùng một buồng lọc.
Khi các hợp chất đã hòa tan trong dung môi, mối quan tâm về tính không đồng nhất
của chất gây ô nhiễm sẽ giảm đi và việc sử dụng các mẫu phụ nhỏ của các chất
chiết xuất có thể được chứng minh là đúng.
6.1.8 Mẫu rắn để
phân tích chất không bay hơi - Phương pháp lấy mẫu phụ phụ thuộc vào kích
thước của cỡ hạt cho phép và cỡ của đơn vị chất gây ô nhiễm. Các phần sau đây
giải thích về các quy trình lấy mẫu phụ khác nhau có thể sử dụng làm cỡ hạt mẫu
phòng thí nghiệm và đơn vị chất gây ô nhiễm khác nhau liên quan đến các cỡ hạt
cho phép được nêu trong Bảng 2. Nếu mẫu phòng thí nghiệm yêu cầu trộn trước khi
lấy mẫu phụ, thì áp dụng các phương pháp nêu tại 6.1.6.
6.1.9 Cỡ hạt của mẫu
phòng thí nghiệm và đơn vị chất gây ô nhiễm nhỏ hơn cỡ hạt cho phép
6.1.9.1 Lấy mẫu phụ
theo phương ngang (muỗng hình chữ nhật) (xem Hình 1) - Một phương pháp lấy
mẫu phụ vật liệu là sử dụng qui trình lấy mẫu phụ theo phương ngang [xem TCVN
12950 (ASTM D6051)]. Toàn bộ mẫu thí nghiệm được đổ lên bề mặt nhẵn và không
nhiễm bẩn. Mẫu được tạo hình thành một đống dài với bề mặt trên được làm phẳng
[1]. Tiến hành cắt ngang trên toàn bộ đống và vật liệu cắt được chuyển vào
thùng chứa đã cân bì. Các vết cắt ngang được lặp lại cho đến khi thu được khối
lượng thích hợp. Cắt bằng muỗng
hình chữ nhật. Chiều rộng của phần ngang phải đủ rộng để chứa cỡ hạt lớn nhất,
nhưng đủ hẹp theo yêu cầu sử dụng nhiều phần ngang để có được
khối lượng thích hợp. Có thể sử dụng hai tấm Teflon mỏng, kim loại hoặc
polyetylen để dễ dàng loại bỏ vật liệu trong vết cắt. Sau khi loại bỏ một số đoạn
ngang, phần vật liệu được định hình lại để thực hiện các vết cắt tiếp theo.
Toàn bộ phần mẫu phòng thử nghiệm chưa sử dụng phải được trả lại thùng chứa mẫu
ban đầu.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.9.2 Chia mẫu kiểu hình nón và
chia tư (xem Hình 2) - Một phương pháp khác lấy mẫu là chia kiểu hình nón và
chia tư[4].
Phương pháp này có thể dẫn đến độ chệch
lớn do lỗi phân nhóm và phân tách. Phương pháp này được đưa ra do được sử dụng
rộng rãi, nhưng cần lưu ý những hạn chế của nó (xem Bảng 4).
Toàn bộ mẫu phòng thí nghiệm được đổ
lên bề mặt nhẵn không nhiễm bẩn. Vật liệu được chất thành hình nón với mặt trên
phẳng. Hai đường cắt từ trên xuống dưới được thực hiện qua hình nón theo các
góc vuông góc để tạo thành bốn phần bằng nhau hoặc phần tư. Hai phần tư đối diện được tạo
thành một hình nón mới, và quá trình này được lặp lại cho đến khi đạt được khối
lượng mẫu thích hợp. Xem ASTM C702/C702M để biết thêm thông tin.

Hình 2 - Chia
mẫu kiểu hình nón và chia tư
6.1.9.3 Tách mẫu kiểu
rây máng (xem Hình 3) - Bộ tách mẫu là một thiết bị cơ khí có số
lượng rãnh dốc hẹp bằng nhau [4]. Các máng lần lượt xả mẫu theo các
hướng ngược nhau vào hai khay thu. Việc lấy mẫu phụ đạt được bằng cách đổ toàn
bộ mẫu phòng thí nghiệm vào bộ tách mẫu. Lấy một phần ra và khay thu được thay
thế bằng một khay sạch. Phần này được đổ trở lại qua bộ tách mẫu để một nửa mẫu phụ sẽ
kết hợp với vật liệu ban đầu, và nửa còn lại sẽ rơi vào chảo thu sạch. Quá
trình này được lặp lại cho đến khi đạt được khối lượng mẫu thích hợp. Có nhiều
loại bộ tách bán sẵn. Người phân tích phải chọn loại đáp ứng được nhu cầu của
người dùng dữ liệu. Độ mở của bộ tách mẫu phải bằng khoảng ba lần đường kính hạt
lớn nhất và có số máng chẵn.

Hình 3 - Bộ tách mẫu
6.1.9.4 Muỗng thay thế - Phương
pháp này được đề cập trong TCVN 12950 (ASTM D6051). Các muỗng mẫu hỗn hợp phòng
thử nghiệm được cho vào bình phân tích hoặc loại bỏ. Trong ví dụ trên Hình 4,
ba muỗng được bỏ đi cho mỗi muỗng lưu. Chú ý là mỗi muỗng nguyên liệu có cùng
kích thước và được thực hiện theo cùng một cách giống nhau để giảm thiểu độ
chệch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Muỗng
thay thế
6.1.9.5 Bộ chia theo
phần (Bộ chia mẫu) (xem
Hình 5) - Đây
là bộ chia mẫu kiểu riffler
quay. Cho mẫu vào cửa và vật liệu được rung qua các chụp rơi vào các chai quay.
Có thể lấy mẫu trực tiếp từ chai, hoặc có thể lấy mẫu phụ bằng cách loại bỏ tất
cả các chai khác, đặt phần mẫu còn lại vào cửa và bắt đầu lại quy trình.

Hình 5 - Bộ
chia mẫu
6.1.10 Cỡ hạt mẫu
phòng thí nghiệm lớn hơn cỡ hạt cho phép và đơn vị chất gây ô nhiễm nhỏ hơn cỡ
hạt cho phép
6.1.10.1 Nếu người sử
dụng dữ liệu có thể chấp nhận được trường hợp xấu nhất, chẳng hạn như nồng độ của
thông số quan tâm có độ chệch cao, thì có thể thực hiện việc lấy mẫu phụ mà
không cần khối lượng mẫu lớn hoặc
giảm cỡ hạt. Áp dụng quy trình nêu tại 6.1.11.1, ngoại trừ việc các hạt lớn hơn
cỡ hạt cho phép được loại bỏ khỏi bộ phận chuyển tiếp trước khi thêm vào mẫu
phụ.
6.1.10.2 Nếu người
dùng dữ liệu không thể giải quyết trường hợp xấu nhất, thì tham khảo 6.1.11.
6.1.11 Cỡ hạt mẫu
phòng thí nghiệm và đơn vị chất gây ô nhiễm lớn hơn cỡ hạt cho phép
6.1.11.1 Vì chất gây ô
nhiễm được kết hợp với các hạt lớn trong loại mẫu phòng thí nghiệm này, nên
phương án loại bỏ một cách chọn lọc các hạt lớn là không khả thi. Các giải pháp
tối ưu là tăng khối lượng mẫu hoặc giảm cỡ hạt. Nếu những phương pháp này không
thực tế, có thể sử dụng phương pháp tiếp cận nhiều mẫu phụ. Tốt nhất, đủ các mẫu
phụ này sẽ được phân tích hoặc chiết để đạt được khối lượng mẫu mong muốn. Các
mẫu phụ sau đó sẽ được chuẩn bị để phân tích, chẳng hạn như chiết bằng
dung môi hoặc phân hủy bằng axit. Các chất chiết hoặc chất phân hủy thu được có
thể được phân tích riêng biệt và các kết quả có thể được tính trung bình theo
khối lượng, hoặc có thể kết hợp các chất chiết trước khi phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
3 - Thiết bị giảm cỡ hạt thường được sử dụng cho chất rắn
Thiết bị
Khuyến cáo
của nhà sản xuất về cỡ hạt hoặc khối lượng mẫu
Giảm đến
Sử dụng
Máy cắt
50 mm trở xuống
Hầu hết mọi kích thước tùy thuộc vào
máy
Lá cây, hạt, đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 mg đến 50 mg
Hầu hết mọi kích thước tùy thuộc vào
máy
Có thể kiểm soát nhiệt độ
Máy cắt ly tâm
3 g đến 100 g
40 μm
Hóa chất, than, hạt giống, thân cây,
polypropylene hoặc polyester.
Máy nghiền
473 mL (1 pint) đến 7570 mL (2 gal)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể dùng ướt hoặc khô
Máy nghiền đĩa ngang và dọc
Cỡ hạt từ 5 mm đến 20 mm
250 μm đến 1000 μm
Hóa chất, đất sét, thực phẩm, thực vật,
da, bìa cứng
Đĩa và máy nghiền
10 g đến 5 kg
10 μm đến 100 μm
Gạch, xi măng, hóa chất, than, than
cốc, thủy tinh, khoáng sản, quặng, thực vật, đá, kim loại, cát, xỉ, đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ hạt từ 1 mm đến 8 mm
5μ14m đến 8 mm
Có thể sử dụng ướt hoặc khô, các chất
hữu cơ hoặc vô cơ
Máy đập dạng cối
Cỡ hạt từ 1 mm đến 100 mm
1 mm đến 40 mm
Vật liệu cứng vừa, giòn và dai, ví dụ
như hóa chất, than cốc, bê tông, thủy tinh, than, sỏi, thạch anh, xỉ.
6.1.11.3 Thiết bị được
chế tạo bằng các vật liệu khác nhau để tránh làm nhiễm bẩn mẫu phòng thử nghiệm.
6.1.11.4 Khi quá trình
giảm cỡ hạt đã dừng lại, mẫu phòng thí nghiệm phải được đổ qua sàng vào khay để chứng minh rằng
đã đạt được cỡ hạt mong muốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.12 Các hạn chế của
mỗi phương pháp được nêu trong 6.1.11 phải được xem xét trước khi bắt đầu lấy mẫu
phụ. Bảng 4 giải thích những hạn chế của từng phương pháp.
6.1.13 Trộn lẫn - Để giảm
tính không đồng nhất, phải trộn mẫu hoặc mẫu phụ trước khi lấy mẫu ra. Tuy
nhiên, cần cẩn thận vì việc trộn thực
sự có thể làm tăng phương sai. Ví dụ, nếu một mẫu phụ có chì bắn vào đất,
sự khác biệt về kích thước, hình dạng và khối lượng riêng có thể làm tăng thêm
tính không đồng nhất do sự phát triển của các tầng khác nhau khi mẫu bị lắc hoặc
rung động.
6.1.14 Kỹ thuật trộn
6.1.14.1 Có thể trộn mẫu
phụ bằng tay hoặc bằng máy trộn cơ học. Các phương pháp thủ công có thể
là khuấy bằng thìa từ 2 min đến 3 min, cho đến khi mẫu đồng nhất hoặc sử dụng một
hình vuông trộn. Hình vuông trộn là tấm hình vuông không nhiễm bẩn, chẳng hạn
như Teflon. Mẫu phòng thử nghiệm được đổ vào giữa tấm, và một chốt cán được sử
dụng để cuộn mẫu về phía sau và về phía trước trong khi luân phiên nâng và nhả
các mặt đối diện của tấm. (Xem tài liệu tham khảo [2] và [3])
6.1.14.2 Có thể trộn bằng
cách thay đổi phương pháp tách mẫu kiểu rây máng. Sau khi mẫu phòng thí nghiệm
được đổ qua bộ tách mẫu, các nửa được kết hợp và đưa lại qua bộ tách tối thiểu
năm lần.
6.1.14.3 Có thể sử dụng
cải biên của phương pháp chia mẫu kiểu hình nón và chia tư để đồng nhất các mẫu
rắn có thể chảy được. Sau khi vật liệu được chia tư, lấy các phần đầu tiên ra
khỏi đống và tạo lại thành hình nón. Đổ các phần khác lên hình nón và lặp lại
bước này tối thiểu năm lần.
6.1.14.4 Các phương
pháp trộn cơ học bao gồm máy trộn xoắn ốc, máy trộn xi măng hoặc máy trộn V vỏ
đúp và các máy nghiền.
6.2 Chất lỏng
6.2.1 Một số phương
pháp phân tích, như phân tích dầu và mỡ, yêu cầu người phân tích sử dụng toàn bộ
mẫu phòng thí nghiệm làm mẫu thử. Mẫu hiện trường được chuyển đến phòng thí
nghiệm trong vật chứa có kích thước phù hợp. Sau khi lấy mẫu ra, vật chứa được tráng
bằng dung môi thích hợp để đảm bảo chuyển toàn bộ mẫu từ vật chứa sang bình
phân tích. Đôi khi, mẫu hiện trường được chuyển đến phòng thí nghiệm trong
thùng chứa không phù hợp. Nếu điều này xảy ra, phải liên hệ với người dùng dữ
liệu để lấy mẫu lại. Nếu người sử dụng dữ liệu quyết định tiếp tục với mẫu hiện
trường có kích thước không phù hợp, người phân tích lấy mẫu ra khỏi thùng chứa
và phần còn lại của mẫu phòng thí nghiệm ban đầu được chuyển sang thùng chứa
khác. Phải xác định tỷ lệ của mẫu thử với vật liệu còn lại. Sau đó, các mặt của
thùng chứa được tráng bằng vật liệu thích hợp với phép phân tích đang thực hiện.
Mẫu thử và nước rửa có thể được phân tích riêng biệt và tính trung bình theo khối lượng, hoặc tỷ
lệ đo được ở trên có thể sử dụng để xác định lượng nước rửa cần thêm vào mẫu và
có thể phân tích trực tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.1 Không trộn
các mẫu nước phòng thí nghiệm đối với các hợp chất dễ bay hơi trước khi lấy mẫu
phụ. Chuyển thể tích thích hợp để phân tích bằng các kỹ thuật giảm thiểu thất
thoát, ví dụ xyranh.
6.2.2.2 Việc lấy mẫu
dung dịch không chứa
nước cho các hợp chất dễ bay hơi thường là bước đầu tiên trong quy trình pha
loãng mẫu, điều này cần thiết để ngăn ngừa sự bão hòa và nhiễm bẩn của thiết bị phân tích
và để có được nồng
độ mẫu trong phạm vi nồng độ hiệu chuẩn. Do hệ số pha loãng thường lớn, một kỹ
thuật thích hợp, như sử dụng xyranh microlit để lấy mẫu phụ. Sau đó, mẫu phụ được
chuyển sang dung môi thích hợp để phân tích, như metanol, trong vật chứa kín
khí.
6.2.3 Mẫu chất lỏng
cho các phép phân tích chất không bay hơi
6.2.3.1 Dung dịch nước
cho các hợp chất không bay hơi có thể chứa các vật liệu dễ lắng. Nếu các vật liệu
dễ lắng này như một phần của mẫu phòng thí nghiệm và chúng vẫn lơ lửng hoặc có
thể dễ dàng bị lơ lửng lại và vẫn như vậy trong quá trình lấy mẫu phụ, thì xử
lý mẫu như một mẫu lỏng. Các mẫu phòng thử nghiệm này được xoay nhẹ trong 15 s
hoặc đảo từ từ sáu lần để giảm tính không đồng nhất.
6.2.3.2 Nếu người
phân tích chỉ lấy mẫu phụ của phần chất lỏng, vật liệu dễ lắng phải để chìm xuống
đáy trước khi rút mẫu phụ ra khỏi phần chất lỏng. Có thể lấy mẫu chất lỏng hoặc
mẫu thử bằng cách lọc, ly tâm hoặc gạn phần chất lỏng ra khỏi phần chất rắn, hoặc
bằng cách dùng pipet chỉ lấy phần chất lỏng trực tiếp vào bình phân tích.
6.2.3.3 Nếu vật liệu
dễ lắng không còn lơ lửng và được đưa vào phân tích, thì mẫu được coi là mẫu
nhiều lớp (xem 6.3).
6.2.3.4 Các mẫu phòng
thử nghiệm dạng nước một lớp phải được xoay nhẹ trong 15 s hoặc đảo từ từ sáu lần
để giảm tính không đồng nhất. Lấy ra mẫu phụ thích hợp để phân tích.
Cảnh báo - Vật chứa mẫu phải được xả định
kỳ để giải phóng áp suất có thể tích tụ trong quá trình trộn mẫu.
6.2.3.5 Quá trình lấy
mẫu phụ đối với các dung dịch không chứa nước cho các hợp chất không bay hơi
cũng giống như quá trình lấy mẫu phụ đối với dung dịch nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
Loại phương
pháp
Các hạn chế
Tính năng
vượt trội
Lấy mẫu phụ theo phương ngang
Lấy mẫu phụ
(1) Có thể xảy ra thất thoát mẫu do
không có khả năng thu hồi tất cả đất từ vật liệu bên dưới, (2) Sự phát triển
của tĩnh điện có thể làm mất các hạt mịn, (3) Có độ chệch về cỡ hạt nếu
không sử dụng muỗng vuông, (4) Phương pháp có thể ảnh hưởng đến độ ẩm mẫu.
(1) Giảm thiều sự phân biệt giữa các
cỡ hạt, (2) Dễ dàng khử nhiễm thiết
bị.
Chia mẫu kiểu hình nón và chia tư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Có thể thất thoát mẫu do không
có khả năng thu hồi tất cả đất từ vật liệu bên dưới, (2) Sự phát triển của
tĩnh điện có thể làm mất các hạt mịn, (3) Có thể gây ra độ chệch lớn từ sai số
phân nhóm và phân tách, (4) Sự phân biệt không đồng đều có thể xảy ra giữa
các hạt to và hạt mịn, (5) Phương pháp có thể ảnh hưởng đến độ ẩm mẫu.
Dễ dàng khử nhiễm thiết bị.
Muỗng thay thế
Lấy mẫu phụ
1) Có thể thất thoát mẫu do không có
khả năng thu hồi tất cả đất khỏi vật liệu bên dưới, (2) Sự phát triển
của tĩnh điện có thể làm mất các hạt mịn, (3) Có độ chệch về cỡ hạt nếu không
sử dụng muỗng vuông, (4) Có thể có độ chệch nếu mỗi muỗng không cùng cỡ hoặc nếu
không thao tác theo cách nhất quán, (5) Phương pháp có thể ảnh hưởng đến độ ẩm
mẫu.
1) Giảm thiểu sự phân biệt giữa các
cỡ hạt, (2) Dễ dàng khử nhiễm thiết bị, (3) Đơn giản hơn
phương pháp lấy mẫu phương ngang do không cần định hình đống.
Bộ chia theo phần (Bộ chia mẫu)
Lấy mẫu phụ
(1) Hạn chế sử dụng với cỡ hạt nhỏ
(khoảng 6 mm),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Giảm thiểu sự phân biệt giữa các
cỡ hạt, (2) Sử dụng đúng cách sẽ loại bỏ hầu hết các độ chệch, (3) Thiết bị
cơ học sử dụng đơn giản.
Bộ tách mẫu
Láy mẫu phụ hoặc trộn
(1) Có thể thất thoát các hạt mịn do
bụi khi đưa mẫu vào, (2) Có thể tạo ra độ chệch do lỗi phân nhóm và tách mẫu,
(3) Một số bộ tách mẫu khó
khử nhiễm.
(1) Sử dụng đúng cách loại bỏ hầu hết
các độ chệch, (2) Nhiều lựa chọn về kích thước có sẵn từ các
nhà sản xuất, bao gồm cả hệ thống đóng hoặc mở.
Máy xay và sàng/
Máy nghiền/ Đập dạng cối
Xay
(1) Sự phát triển của tĩnh điện có
thể gây thất thoát các hạt mịn, (2) Có thể thất thoát các hạt mịn do bụi khi
đưa mẫu vào máy xay hoặc sàng, (3) Tăng tỷ lệ bề mặt trên khối lượng, có thể ảnh
hưởng đến khả năng gạn lọc trong
quá trình phân hủy hoặc chiết
xuất một phần, (4) Có thể khó khử nhiễm đối với máy xay, (5) Xay và
sàng có thể tốn nhiều công sức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình vuông để trộn
Trộn
(1) Tấm trộn không được làm bằng vật
liệu có thể gây nhiễm bẩn mẫu, (2) Sự phát triển của tĩnh điện có thể làm thất
thoát các hạt mịn.
(1) Phương pháp trộn không cơ học,
(2) Tiết kiệm chi phí, (3) Dễ dàng khử nhiễm thiết bị.
Trộn cơ học
Trộn
(1) Có thể có sự phân biệt giữa các
hạt thô và mịn, hoặc lớn với nhỏ, (2) Một số máy trộn rất khó khử nhiễm.
Phương pháp đơn giản để phân bố đều
các hạt trong chất rắn khó trộn bằng tay.
6.3 Mẫu nhiều
lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Nếu phần chất
lỏng của cặn bùn nhỏ đến mức có thể trộn lại với phần chất rắn và chỉ bị tách
ra sau một thời gian, thì mẫu được xử lý như một mẫu rắn (xem 6.1).
6.3.2.1 Nếu phần rắn
của cặn bùn vẫn lơ lửng hoặc có thể dễ lơ lửng lại và vẫn như vậy trong quá
trình lấy mẫu phụ, thì mẫu được xử lý như một mẫu lỏng. Có thể tiến hành trộn
các mẫu phòng thí nghiệm này bằng cách lật ngược thùng chứa hoặc lắc nhẹ (xem
6.2).
6.3.3 Một phương
pháp lấy mẫu phụ từ các mẫu phòng thí nghiệm nhiều lớp là tách chúng thành các
lớp thành phần. Các lớp có thể tách biệt về mặt vật lý hoặc được lấy mẫu phụ
riêng lẻ từ thùng chứa ban đầu. Các lớp riêng lẻ có thể được phân tích riêng biệt
và tính giá trị trung bình theo khối lượng. Có thể kết hợp các phần của các pha
riêng biệt theo tỷ lệ, hoặc trong bình phân tích đối với các chất không bay
hơi, hoặc trực tiếp trên bộ lọc trong quá trình phân tích chất dễ bay hơi để tạo
thành mẫu đại diện.
6.3.4 Mẫu nhiều lớp
để phân tích/tách lớp chất dễ bay hơi
6.3.4.1 Đối với lớp chất
lỏng/lỏng, chuyển thể tích thích hợp để phân tích bằng các phương pháp để giảm
thiểu thất thoát, như xyranh hoặc pipet, từ mỗi lớp.
6.3.4.2 Nếu các mẫu
phòng thí nghiệm có các lớp rắn và lỏng đáng kể, không thể trộn lẫn
đủ để tạo huyền
phù pha rắn mà không làm mất các thành phần dễ bay hơi, thì có thể tách vật liệu
thành các pha thành phần của chúng. Có thể đạt được sự phân tách pha rắn/lỏng bằng
cách ly tâm nhẹ thùng chứa chưa mở, hoặc bằng cách để vật chứa không bị xáo trộn
cho đến khi phần rắn lắng xuống, cần xác định phần trăm của mỗi pha theo thể
tích hoặc khối lượng.
6.3.4.3 Chuyển khối
lượng thích hợp để phân tích bằng cách sử dụng các kỹ thuật giảm thiểu thất
thoát, chẳng hạn như xyranh hoặc pipet. Gạn phần chất lỏng còn lại vào một vật
chứa khác.
6.3.4.4 Cân mẫu còn lại
của pha rắn để phân tích. Xem chi tiết tại 6.1.4.
6.3.5 Mẫu nhiều lớp để phân
tích/tách lớp chất không bay hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.5.2 Đối với các lớp
chất lỏng/rắn, mẫu chất lỏng hoặc mẫu thử có thể được lấy bằng cách lọc, ly tâm
hoặc gạn lấy phần chất lỏng ra khỏi phần rắn, hoặc bằng cách dùng pipet lấy trực
tiếp phần chất lỏng vào bình phân tích. Phần chất lỏng sau đó được
xử lý như một mẫu chất lỏng đồng nhất.
Phần
rắn
được xử lý như một mẫu rắn phòng thử nghiệm.
6.3.6 Phương pháp
khác đối với các mẫu nhiều lớp để phân tích các chất không bay hơi - Phương
pháp khác để lấy mẫu phụ các mẫu chất lỏng/rắn là làm đông vật liệu (xem ASTM
D4823).
6.3.6.1 Chuyển mẫu
phòng thí nghiệm vào hộp hình chữ nhật và để chất rắn lắng xuống. Có thể dùng
đá khô hoặc nitơ lỏng để làm đông vật liệu. Cũng có thể đặt hộp chứa trong tủ
đá cho đến khi đông lạnh. Các mẫu phụ được tách ra khỏi hộp qua tất cả các lớp.
Sau đó, mẫu phụ hoặc mẫu thử này được coi là rắn.
6.3.6.2 Phương pháp đông
lạnh khác là đặt mẫu thử nghiệm vào một thùng chứa thích hợp. Sau đó, toàn bộ mẫu
được làm đông lạnh bằng cách sử dụng đá khô nitơ lỏng, và mẫu phụ thu được bằng
cách sử dụng các phương pháp nêu tại 6.1.11.
6.3.6.3 Một kỹ thuật
quan trọng trong lấy mẫu chất lỏng/rắn là khuấy liên tục trong quá trình lấy mẫu
phụ. Điều này có thể được áp dụng để lấy mẫu phụ các hợp chất không bay hơi cho
các mẫu phòng thí nghiệm chủ yếu là chất lỏng hoặc có các đặc tính lỏng. Điều này
đặc biệt hữu ích đối với các mẫu phòng thí nghiệm có thể tạo thành dạng bán nhũ
tương, nhưng chỉ khi khuấy liên tục. Trong quá trình trộn, lấy ra một mẫu thích
hợp từ mẫu ban đầu của phòng thí nghiệm để phân tích.
6.3.7 Các mẫu chất
rắn/rắn có thể được lấy mẫu phụ theo 6.1 của tiêu chuẩn này.
6.3.8 Có thể sử dụng
một hoặc nhiều phương pháp trước đây cho các mẫu nhiều lớp của mẫu phụ, tùy thuộc
vào số lượng lớp trong mẫu.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem xét các sai số cơ bản trong phép xác định khối lượng
mẫu phụ thích hợp
A.1 Bảng A.1 là
hướng dẫn về cỡ hạt tối đa cho phép (cm) có thể có theo khối lượng mẫu phụ nhất
định (g) với phần trăm độ lệch chuẩn tương đối xác định được tích lũy từ sai số
cơ bản riêng. Bảng này dựa trên phương trình cho sai số cơ bản như được mô tả
trong Ramsey et al.[5]. Dữ liệu được lập bảng dựa theo công
thức sau:
S2 = 18 · ƒ · e · d3
/ Ms
(A.1)
Trong đó
S2 là phương sai tương
đối của nồng độ chất gây ô nhiễm do sai số cơ bản,
S là độ lệch chuẩn
tương đối của nồng độ chất gây ô nhiễm do sai số cơ bản,
ƒ là hệ số không thứ nguyên liên quan đến
hình dạng hạt (thường lấy giá trị 0,5, theo Gy, 1982[6]),
e là tỷ trọng trung
bình của quần thể (g/cm3). Giả sử tỷ trọng trung bình x là 2,5 g/cm3,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ms là khối lượng của mẫu
tính bằng gam.
Bảng A.1 - Cỡ
hạt tối đa cho phép (cm) có thể có trong khối lượng mẫu phụ nhất định tại
% độ lệch chuẩn tương đối khác nhau (RSD)
Khối lượng
mẫu phụ khuyến nghị, (g)
Cỡ lỗ sàng
(Tiêu chuẩn Mỹ)
5 % RSD
10 % RSD
15 % RSD
0,1
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
0,05
1
18
0,05
0,08
0,10
2
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,13
5
12
0,08
0,13
0,17
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
0,22
30
7
0,15
0,24
0,31
50
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,28
0,37
100
5
0,22
0,35
0,46
A.2 Sử dụng các
giả định trên cho tỷ trọng và hệ số hình dạng, phương trình này có thể được sắp
xếp lại để tính giá trị lớn nhất cỡ hạt có thể tương ứng được với khối lượng mẫu
phụ nhất định và sai số cơ bản cho trước.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Nếu tỷ trọng của
vật liệu được lấy mẫu thay đổi đáng kể từ 2,5 g/cm3 thì nên sử dụng tỷ
trọng
thực
tế. Nếu vật liệu được lây mẫu không có hình dạng điển hình, các hệ
số trong Bảng A.2 có thể được thay thế bằng giá trị 0,5 sử dụng để tính toán dữ
liệu lập bảng [1].
A.4 Bảng A.1 tóm
tắt cỡ hạt tối đa cho phép tính bằng cm có thể có trong một khối lượng mẫu phụ
nhất định tại các sai số cơ bản khác nhau. Độ chính xác yêu cầu càng chặt chẽ
thì khối lượng mẫu càng lớn. Bảng này giả định rằng hạt là hình dạng điển hình
được Gy mô tả ở trên, và dùng làm ví dụ về cách mà cỡ hạt tối đa cho phép thay đổi
như một hàm của các tham số này. Điều quan trọng cần lưu ý là sai số cơ bản không được
lớn hơn 15 % [1].
Bảng A.2 -
Giá trị/đối với các hình dạng hạt khác nhau
Hình dạng của
hạt
ƒ
Hình khối
Hình cầu
Dạng vảy
Dạng rắn mềm được tạo hình bằng ép
cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,5
0,1
0,2
> 1 đến ≤ 10
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] Pitard, F. F., Pierre Gy's
Sampling Theory and Practice; 2nd Edition, CRC Press, Inc., Boca Raton, FL,
1993.
[2] US-EPA, Description and Sampling
of Contaminated Soils, A Field Pocket Guide, EPA/625/12- 91/002, 1991.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Simmons, M. S., Hazardous
Waste Measurements, Lewis Publishers, Boca Raton, FL, 1991.
[5] Ramsey, C. A.,
Ketterer, M. E., and Lowry, J. H., "Application of Gy’s Sampling Theory to
the Sampling of Solid Waste Materials,” Proceedings of the EPA Fifth Annual
Waste Testing and Quality Assurance Symposium, Vol 11, Washington, DC, July
24-28,1989,
pp.
11
‒ 494.
[6] Gy, P. M., Sampling of
Particulate Material, Elsevier, Amsterdam, 1982.