TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
10495 : 2015
ISO/TS
28581 : 2012
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHẤT KHÔNG PHÂN CỰC - PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SẮC KÝ
KHÍ KẾT HỢP KHỐI PHỔ
Water quality
- Determination of selected non-polar substances - Method using gas
chromatography with mass spectrometric detection (GC-MS)
Lời nói đầu
TCVN 10495:2015 (ISO/TS
28581:2012) hoàn toàn tương đương với ISO/TS 28581:2012.
TCVN 10495:2015 do Tổng cục
Môi trường biên soạn, Bộ
Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần lớn các chất không phân cực là
hydrocacbon thơm đa vòng (PAH). Một số PAH được biết đến hoặc nghi ngờ
gây ung thư. Ở một số nước
đã thiết lập mức
tối đa có thể chấp nhận được. Ví dụ, Nghị
định 98/83/EC[10] của hội đồng
châu Âu về chất lượng nước
dùng cho mục đích sinh hoạt đã thiết lập mức tối đa có thể
chấp nhận đối với benzo[a]pyren là 0,010 mg/l, và đối với tổng bốn PAH (benzo[b]florathen,
benzo[k]floranthen,
benzo[ghi]perylen,
indeno[1,2,3-cd]pyren) là
0,100 mg/l.
Có nhiều tiêu chuẩn quốc tế về xác định PAH trong nước và nước thải.
ISO 6468 quy định phương pháp xác định một số
hóa chất bảo vệ thực vật clo
hữu cơ, PCBs và clorobenzen trong nước uống,
nước ngầm, nước mặt và nước thải.
ISO 17933[6] quy định phương pháp
xác định 15 PAH bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao trong nước uống, nước ngầm và nước mặt.
ISO 7981[2] qui định phương pháp
xác định 6 PAH trong nước uống và nước ngầm bằng sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao
hoặc bằng sắc ký lỏng
hiệu năng cao.
ISO 17858[5] quy định phương pháp
xác định các PCBs tương tự dioxin trong nước và nước thải.
ISO 28540[9] quy định phương pháp
xác định PAH sử dụng sắc ký khí kết hợp khối phổ (GC-MS).
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC
ĐỊNH MỘT SỐ CHẤT KHÔNG PHÂN CỰC - PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SẮC KÝ KHÍ KẾT HỢP KHỐI
PHỔ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Sử dụng tiêu chuẩn này có thể
liên quan đến vật liệu,
thao tác và thiết
bị
nguy hại.
Người sử dụng tiêu chuẩn này cần thành thạo với các thực hành
trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi
vấn đề an toàn liên
quan đến người sử dụng. Trách nhiệm của người sử dụng là phải xác lập thực hành về an toàn, bảo
đảm sức khỏe
phù hợp với các quy
định của quốc gia.
QUAN TRỌNG - Điều quan trọng là phép
thử tiến hành theo tiêu chuẩn này phải được thực hiện bởi các nhân viên đã được đào tạo.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định một số chất không phân
cực như hydrocacbon đa vòng và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật bằng
sắc ký khí kết hợp khối phổ (GC-MS) trong nước uống và nước ngầm với nồng độ khối lượng
lớn hơn 0,005 mg/ trong nước mặt và nước thải
với nồng độ khối lượng
lớn hơn 0,01 mg/l (đối với từng hợp chất).
Ngoài các hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) và
dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật, phương pháp này có thể áp dụng với các chất không phân cực
khác. Tuy nhiên, phải kiểm tra tính phù hợp về khả năng áp dụng của
phương pháp với các chất này.
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp kiểm chứng phù hợp được
quy định trong ISO/TS
13530[3].
Tiêu chuẩn này có thể được dùng cho các mẫu
có chứa đến 150 mg/l chất rắn lơ lửng.
CHÚ THÍCH 2: Xác định PAH áp dụng GC-MS thuộc
phạm vi của ISO 28540[9].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6661 -1 (ISO 8466-1), Chất lượng nước
-Hiệu chuẩn và đánh giá
các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1: Đánh giá
thống kê các hàm chuẩn
tuyến tính.
TCVN 6663-1 (ISO 5667-1), Chất tượng nước
- Lấy mẫu - Phần
1: Hướng dẫn thiết kế chương trình
lấy mẫu và kỹ thuật
lấy mẫu.
TCVN 6663-3 (ISO 5667-3), Chất lượng nước -Lấy mẫu- Phần 3: Hướng dẫn
bảo quản và xử lý mẫu nước.
TCVN 9241 (SO 6468), Chất lượng nước
- Xác định thuốc trừ sâu clo hữu cơ nhất định, polyclo biphenyl
và clorobezen - Phương
pháp sắc ký khí sau khi chiết lỏng-lỏng.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Chất phân tích (analyte)
Chất được xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các chất đề cập đến trong tiêu chuẩn này được
nêu trong Bảng 1.
3.2. Chuẩn hiệu chuẩn (calibration standard)
Dung dịch được chuẩn bị từ chuẩn thứ và/hoặc
dung dịch gốc, được dùng để hiệu chuẩn tín hiệu đáp ứng của thiết bị tương ứng với nồng độ chất phân tích.
[ISO 18073:2004[7] định nghĩa 3.1.2].
3.3. Ion phân tích (diagnostic
ion)
Các mảnh ion chọn lọc, ion phân tử
hoặc ion đặc trưng khác được chọn lọc từ phổ khối lượng của hợp chất mục tiêu với tính đặc
thù cao nhất có thể có.
[ISO 22892:2006[8] định nghĩa
3.6].
3.4. Chuẩn bơm (injection standard)
Hỗn hợp chuẩn được bổ sung vào mẫu
trước khi bơm vào thiết bị GC-MS, để giám sát tính biến đổi của tín hiệu
trả lời của thiết
bị và để tính độ
thu hồi nội chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn đồng vị đánh dấu hoặc chất
không phân cực không có trong mẫu được bổ sung vào mẫu trước khi chiết, được trừ
khỏi nồng độ của chất được tính.
CHÚ THÍCH 1: Chất được bổ sung vào mẫu trước khi
chiết và được dùng
để định lượng các
thành phần được đo. Độ thu hồi của các chất chuẩn này được tính toán sử dụng để kiểm tra tính năng của
qui trình phân tích.
3.6. Hợp chất nguyên thể/hợp chất nguyên bản (native
compound)
Hợp chất không được đánh dấu.
3.7. Cách thức đo ion có chọn lọc (selected
ion mode)
SIM
Phương pháp ghi lại ion có chọn lọc (selectec
ion recording)
SIR
Đo cường độ chỉ của ion phân tích chọn
lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nguyên tắc
Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này có thể xác định các
chất không phân
cực được liệt kê tại Bảng 1.
Sử dụng phương pháp chiết lỏng-lỏng dùng hexan để chiết các chất không phân
cực ra khỏi mẫu nước. Một hỗn hợp nội chuẩn được thêm vào mẫu trước khi chiết. Làm giàu
dịch chiết bằng cách làm
bay hơi và lượng còn lại được đưa vào dung môi thích hợp để làm sạch hoặc chạy
sắc ký khí (GC).
Sử dụng dung môi bay hơi khác nếu chứng minh
được có hiệu suất thu hồi bằng hoặc tốt hơn (độ thu hồi từ 70% đến 110%)
CHÚ THÍCH: Dung môi phù hợp khác là: izohexan
C6H15 (CAS:
107-83-5);xyclohexan: C6H12 (CAS: 110-82-7);
pentan: C5H12 (CAS:
109-66-0); ete dầu mỏ: nhiệt độ sôi từ 40°C đến 60°C.
Phương pháp chiết lỏng-lỏng có thể không sử dụng
được với mẫu có hàm lượng chất rắn lơ lửng lớn hơn 150mg/l.
Nếu cần, có thể làm sạch dịch chiết của mẫu nước mặt hoặc
nước thải bằng sắc ký cột trước khi phân tích. Trước khi bơm mẫu, chuẩn bơm được thêm vào từng dịch
chiết và phần nhỏ dịch chiết được bơm vào sắc ký khí.
Chất không phân cực được tách trên cột mao quản
nhồi silica phù hợp, được phủ bằng lớp màng polysiloxan không phân cực hoặc polysiloxan cải
biên phân cực nhẹ với quá trình tách hiệu quả. Cột phải phù hợp
với việc tách cặp đồng phân của các chất. Nhận biết và định lượng được
thực hiện bằng khối phổ (MS) sử dụng bộ ion hóa điện tử (El).
Bảng 1 - Các chất không phân
cực có thể xác định bằng qui định kỹ thuật này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức phân tử
Khối lượng g/mol
Số CAS
PAH
Naphthalen
C10H8
128,17
91-20-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C12H8
152,20
208-96-8
Acenaphthen
C12H10
154,21
83-32-9
Fluoren
C13H10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86-73-7
Phenanthren
C14H10
178,23
85-01-8
Anthracen
C14H10
178,23
120-12-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C16H10
202,26
129-00-0
Fluoranthen
C16H10
202,26
206-44-0
Crysen
C18H12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
218-01-9
Benzo[a]anthracen
C18H12
228,29
56-55-3
Benzo[b]fluoranthen
C20H12
252,32
205-99-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C20H12
252,32
207-08-9
Benzo[a]pyren
C20H12
252,32
50-32-8
Dibenzo[a,h]anthracen
C22H14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
053-70-3
Benzo[ghi]perylen
C22H12
276,34
191-24-2
Indeno[1,2,3-cd]pyren
C22H12
276,34
193-39-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCB-28:2,4,4'-trichlorobiphenyl
C12H7Cl3
257,54
7012-37-5
PCB-52:2,2',5,5'-tetrachlorobiphenyl
C12H6Cl4
291,99
35693-99-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C12H5Cl5
326,43
37680-73-2
PCB-118:2,3',4,4',5-pentachlorobiphenyl
C12H5Cl5
326,43
31508-00-6
PCB-138:2,2',3,4,4',5'-hexachlorobiphenyl
C12H4Cl6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35065-28-2
PCB-153:2,2’,4,4',5,5'-hexachlorobiphenyl
C12H4Cl6
360,88
35065-27-1
PCB-180: 2,2',3,4,4',5,5'-heptachlorobiphenyl
C12H3Cl7
395,33
35065-29-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hexachlorobenzen (HCB)
C6CI6
284,78
118-74-1
a-Hexachlorocyclohexan (a-HCH)
C6H6Cl6
290,83
319-84-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C6H6Cl6
290,83
319-85-7
y-Hexachlorocyclohexan (y-HCH)
C6H6Cl6
290,83
58-89-9
δ-Hexachlorocyclohexan (δ-HCH)
C6H6Cl6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
319-86-8
e-Hexachlorocyclohexan (e-HCH)
C6H6Cl6
290,83
6108-10-7
Aldrin
C12H8Cl6
364,93
309-00-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C12H8Cl6O
380,91
60-57-1
Endrin
C12H8Cl6O
380,91
72-20-8
Heptaclor
C10H5Cl7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76-44-8
Heptaclor epoxid (exo-, cis- or b-isomer)
C10H5Cl7O
389,30
28044-83-9
Heptachlor epoxid (endo-, trans- or a-isomer)
C10H5Cl7O
389,30
1024-57-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C9H6Cl6O3S
406,92
959-98-8
b-Endosulfan
C9H6Cl6O3S
406,92
33213-65-9
p,p'-DDE
C14H8Cl4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72-55-9
o,p'-DDD
C14H10Cl4
320,04
53-19-0
o,p'-DDT
C14H9Cl5
354,49
784-02-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C14H10Cl4
320,04
72-54-8
o,p'-DDE
C14H8Cl4
318,02
3424-82-6
p,p'-DDT
C14H9Cl5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50-29-3
Methoxychlor
C16H15Cl3O2
345,65
72-43-5
Clorobenzens
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C6H3Cl3
181,45
120-82-1
1,2,3-Trichlorobenzene
C6H3Cl3
181,45
87-61-6
1,3,5-Trichlorobenzene
C6H3Cl3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108-70-3
1,2,3,4-Tetrachlorobenzene
C6H2Cl4
215,89
634-66-2
1,2,3,5-Tetrachlorobenzene
C6H2Cl4
215,89
634-90-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C6H2Cl4
215,89
95-94-3
Pentachlorobenzene
C6HCl5
250,34
608-93-5
Pentachloronitrobenzene
C6Cl5NO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82-68-8
Phospho hữu
cơ
Azinphos-ethyl
C12H16N3O3PS2
345,40
2642-71-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C12H14BrCl2O4P
404,02
33399-00-7
Chlorofenvinphos
C12H14Cl3O4P
359,57
470-90-6
Chloropyriphos-ethyl
C9H11Cl3NO3PS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2921-88-2
Chloropyriphos-methyl
C7H7Cl3NO3PS
322,53
5598-13-0
Heptenophos
C9H12ClO4P
250,02
23560-59-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Cản trở đối với lấy mẫu, chiết và
làm giàu
Bình chứa mẫu phải làm bằng vật liệu không
gây ảnh hưởng đến chất phân tích trong thời gian tiếp xúc (tốt nhất làm bằng thép không
gỉ hoặc thủy tinh). Tránh sử dụng nhựa và các vật liệu hữu cơ khác trừ
polytetrafluoroeten
(PTFE) trong quá trình lấy mẫu, bảo quản
mẫu hoặc chiết. Cần chú ý khi sử
dụng các chất hoạt động bề
mặt để làm sạch bình chứa mẫu vì chúng có thể tạo thành nhũ tương trong
quá trình chiết lỏng-lỏng.
Nếu sử dụng thiết bị lấy mẫu tự động, tránh sử dụng ống làm
bằng Silicon hoặc cao su. Nếu sử dụng các vật liệu này, cần giảm thiểu thời
gian tiếp xúc. Tráng rửa đường ống lấy mẫu bằng nước
trước khi thử mẫu. Xem hướng dẫn trong TCVN 6663-1 (ISO 5667-1) và TCVN 6663-2
(ISO 5667-3).
Tránh để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào mẫu thử
và thời gian tiếp xúc với ánh sáng kéo dài. Bảo quản mẫu trong bình chứa mẫu. Có thể sử
dụng chai thủy tinh sạch
nhưng sau đó mẫu cần phải được
giữ trong hộp tối.
Trong quá trình bảo quản mẫu thử, có thể xảy ra việc
mất các thành
phần do hấp phụ lên thành bình
chứa. Mức độ mất phụ thuộc vào thời gian bảo quản.
Làm giàu các dung môi hữu cơ có thể dẫn đến
mất các thành
phần dễ bay hơi như naphtalen,
clorobenzen và hóa chất bảo vệ thực
vật có chứa phospho.
5.2. Cản trở với sắc ký khí
Các chất không phân cực tách riêng biệt trên cột mao quản
nhồi silica nung chảy, được phủ bằng lớp polysiloxan không phân cực hoặc
polysiloxan cải biên phân cực nhẹ với tính năng hiệu quả. Cột cần phải phù hợp với việc tách
benzo[a]pyren và benzo[e]pyren. Nhận dạng và định lượng được thực hiện bằng MS
sử dụng bộ ion hóa electron (El). Độ phân giải đủ cao (ví dụ không nhỏ hơn R = 0,8) giữa pic
benzo[b]fluorathen và benzo[k]fluoranthen cũng như giữa benzo[a]pyren và benzo[e]pyren
được đặt làm tiêu chí chất lượng đối với
cột mao quản. Benzo[j]fluoranthen
có thể không được
tách khỏi benzo[k]fluoranthen và
benzo[b]fluoranthen. Có thể triphenylen không thể tách hoàn toàn ra khỏi
benzo[a]anthracen và chrysen. Nếu hiện tượng này vẫn xảy ra, ghi lại trong báo cáo thử.
CHÚ THÍCH: Benzo[f]fluoranthen,
benzo[e]fluoranthen và
triphenylen không phải là một phần
của 16 chất phân tích
PAH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- PCB 52 - PCB 73;
- PCB 101 - PCB 89/PCB 90;
- PCB 118 - PCB 106;
- PCB 138-PCB 164/PCB 163.
Cản trở giữa các các cặp đồng phân của
clorobiphenyl cũng có thể quan trọng vì chúng có cùng khối lượng và kiểu phân đoạn.
Do vậy, độ phân giải giữa các hợp chất cần phải R > 0,8.
PCB
Số Ballschmitter
- Tricloro
PCB 28-PCB 31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCB 52-PCB 43
- Pentacloro
PCB 101-PCB 113
PCB 118-PCB 149
- Hexacloro
PCB 153/PCB 168-PCB 132
PCB 138/PCB 164/PCB163-PCB PCB160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCB 180-PCB 193
Việc hấp phụ của các thông số chọn lọc, ví dụ
4,4’-DDT (p,p’-DDT); 2.4’-DDT (o,p'-DDT) và/hoặc endrin, có thể xảy
ra trong buồng bơm
mẫu.
5.3. Cản trở với GC-MS
Các chất cùng được rửa giải với các hợp chất cần phân tích có thể cản trở đến việc xác định. Những cản
trở này có thể dẫn đến tín hiệu phân
giải không hoàn toàn và phụ thuộc vào độ lớn của chúng có thể ảnh hưởng đến độ chính xác
và độ chụm của kết quả phân tích. Những pic
không đối xứng rộng hơn pic tương ứng của các chất chuẩn gợi ý đến chất cản trở.
Phân tách sắc ký giữa benzo[a,h]anthracen và
indeno[1,2,3-cd]pyren thường khó khăn. Do sự khác nhau về khối lượng
phân tử của chúng, việc định
lượng có thể được thực hiện
bằng phát hiện khối
lượng chọn lọc. Khi độ phân giải không hoàn toàn,
cần phải kiểm tra sự tích phân các pic và khi cần, hiệu chỉnh lại.
6. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, ngoại trừ
có chỉ định khác, chỉ sử dụng thuốc thử cấp phân tích được công nhận, “đối với phân
tích dư lượng” hoặc “đối với phân tích GC”, tùy từng trường hợp cụ thể,
nước cất hoặc nước
đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Cần chú ý từng mẻ dung môi không được chứa nồng
độ trắng ảnh hưởng tới kết quả.
6.1. Chất rắn
6.1.1. Natri sunphat, Na2SO4, khan, làm sạch
trước bằng cách nung tới 500 °C trong 4 h hoặc không có hợp chất cản trở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1. Hexan, C6H14.
6.2.2. Axetonitril, CH3CN.
6.2.3. Axeton, C3H6O
6.2.4. Decan, C10H22
6.2.5. lzooctan, C8H18
6.2.6. Diclorometan, CH2Cl2
6.3. Các chất khí
6.3.1. Nitơ, 99,999 %
theo thể tích, đồ bay
hơi dịch chiết
6.4. Dung dịch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn nội chuẩn với đặc tính lý học
và hóa học (ví dụ như khả năng chiết, thời gian lưu) tương tự như các đặc tính
của các hợp chất cần phân tích.
Sử dụng nội chuẩn đối với từng lớp hợp
chất cho phương pháp GC-MS để đánh giá kết quả. Sử dụng ít nhất hai nội chuẩn cho từng loại
chất. Kiểm chứng độ ổn định của nội chuẩn thường xuyên. Bảng 2 đưa ra các hợp
chất có thể sử dụng. Các
nội chuẩn được thêm vào mẫu để
chiết và do vậy
hòa tan trong dung môi tan trong nước.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng chuẩn được đánh dấu chất đồng vị 13C làm nội chuẩn.
Các dung dịch đã xác nhận của các chất không
phân cực có độ tinh khiết đã xác nhận
là có sẵn từ số lượng được giới hạn bởi nhà cung cấp. Vì tính chất nguy hiểm của các chất được sử dụng,
tốt nhất là cần có chứng nhận
được sử dụng đối với
dung dịch chuẩn có bán sẵn. Tránh tiếp xúc với da.
Các nội chuẩn thường được sử dụng nhất là các chất được
đánh dấu bằng chất đồng vị. Nên sử dụng các
chất này. Chúng được dùng để đánh giá kết quả và định lượng từng chất (Điều 11 và
12).
Bảng 2 - Các
chất nội chuẩn đơtơri hóa và chất không phân cực tự
nhiên
Các hợp chất gốc
Nội chuẩn
được đánh dấu
PAH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Naphthalene
Naphthalene-d8 (CAS No.
1146-65-2)
Acenaphthene
Acenaphthene-d10 (CAS No.
15067-26-2)
Acenaphthylene
Acenaphthylene-d8 (CAS No.
93951 -97-4)
Fluorenee
Fluorenee-d8 (CAS No.
81103-79-9)
Anthracene
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phenanthrene
Phenanthrene-d8 (CAS No.
1517-22-2)
Fluoranthene
Fluoranthene-d8 (CAS No.
93951-69-0)
Pyrene
Pyrene-d8 (CAS No.
1718-52-1)
Benzo[a]anthracen
Benzo[a]anthracen- d8(CAS No.
1718-53-2)
Crysene
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benzo[b]fluoranthene
Benzo[b]fluoranthene-d8 (CAS No.
93951 -98-5)
Benzo[f]fluoranthenea (CAS No.
205-82-3)
Triphenylenea(CAS No.
217-59-4)
Benzo[k]fluoranthene
Benzo[k]fluoranthene d12 (CAS No.
93952-01-3)
Benzo[a]pyrene
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benzo[a]pyrene
Benzo[a]pyrenea (CAS No.
192-97-2)
Benzo[e]pyrenea (CAS No.
192-97-2)
D12 Available (CIL)b
lndeno[1,2,3-cd]pyrene
lndeno[1,2,3-cd]pyrene-d12 (CAS No.
2035781-33-0)
Dibenzo[a,h]anthracene
Dibenzo[a,h]anthracene-d14 (CAS No.
13250-98-1)
Benzo[ghi]perylene
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCB-28:2,4,4'-trichlorobiphenyl
PCB-28: 13 C-2,4,4'-trichlorobiphenyl
PCB-52:2,2',5,5'-tetrachlorobiphenyl
PCB-52:13 C-2,2’,5,5'-tetrachlorobiphenyl
PCB-101:2,2’,4,5,5'-pentachlorobiphenyl
PCB-101:13 C-2,2',4,5,5’-pentachlorobiphenyl
PCB-118:2,3',4,4’,5-pentachlorobiphenyl
PCB-118:13 C-2,3’,4,4',5-pentachlorobiphenyl
PCB-138:2,2’,3,4,4',5-hexachlorobiphenyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCB-153:2,2’,4,4',5,5'-hexachIorobiphenyl
PCB-153:13 C-2,2’,4,4',5,5'-hexachIorobiphenyl
PCB-180:2,2',3,4,4',5,5'-heptachlorobiphenyl
PCB-180:13 C-2,2',3,4,4',5,5,-heptachlorobiphenyl
OCP
OCP
a-Hexachlorocyclohexan (a-HCH)
(a-HCH) 13C6H6Cl6 (CAS No.
222966-66-7)
b-Hexachlorocyclohexan (b-HCH)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y-Hexachlorocyclohexan (y-HCH)
(y-HCH) 13C6H6Cl6 (CAS No.
104215-85-2)
δ-Hexachlorocyclohexan (δ-HCH)
13 C Available (CIL)
e-Hexachlorocyclohexan(e-HCH)
OCP
OCP
Aldrin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dieldrin
13 C Available (CIL)b
Endrin
13 C Available (CIL)b
Heptaclor
13 C Available (CIL)b
Heptaclor epoxid (exo-, cis- or b-isomer)
13 C Available (CIL)b
Heptachlor epoxid (endo-, trans-
or a-isomer)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a-Endosulfan
d4 và 13 C Available
(CIL)b
b-Endosulfan
d4 và 13 C Available
(CIL)b
p,p'-DDE
13 C Available (CIL)b
o,p'-DDD
13 C Available (CIL)b
o,p'-DDT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p,p'-DDD
13 C Available (CIL)b
o,p'- DDE
13 C Available (CIL)b
p,p'- DDT
13 C Available (CIL)b
Methoxychlor
13 C Available (CIL)b
1,2,4-Trichlorobenzene
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2,3-Trichlorobenzene
13 C Available (CIL)b
1,3,5-Trichlorobenzene
13 C Available (CIL)b
1,2,3,4-Tetrachlorobenzene
13 C Available (CIL)b
1,2,3,5-Tetrachlorobenzene
1,2,4,5-Tetrachlorobenzene
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pentachlorobenzene
13 C Available (CIL)b
Pentachloronitrobenzene
13 C Available (CIL)b
Hexachlorobenzene (HCB)
13 C Available (CIL)b
Phốt pho hữu
cơ
Phốt pho hữu
cơ
Azinphos-ethyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bromofenvinphos-ethyl
Chlorofenvinphos
13 C Available (CIL)b
Chloropyriphos-ethyl
13 C Available (CIL)b
Chloropyriphos-methyl
13 C Available (CIL)b
Heptenophos
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Không chất nào trong
16 chất phân tích mục tiêu, nhưng chỉ để kiểm tra dù có đủ độ phân
giải.
b Phòng thí nghiệm đồng vị Cambridge (CIL) và tiến sỹ
Ehrenstorfer là ví dụ về nhà cung cấp phù hợp. Thông tin này
được nêu ra để thuận tiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không xác nhận về nhà cung cấp này.
6.4.2. Chuẩn bơm
Thêm chất không phân cực được đánh dấu đồng vị vào
dịch chiết cuối cùng
và vào dung dịch hiệu chuẩn (6.5.3) trước
khi bơm vào GC-MS để kiểm tra độ thu
hồi của nội chuẩn.
Chuẩn bị dung dịch gốc của chuẩn bơm trong
dung môi phù hợp, ví dụ axetonitril (6.2.2) hoặc hexan (6.2.1) với nồng độ khối lượng,
r = 10 mg/ml.
6.5. Dung dịch
6.5.1. Dung dịch gốc đơn chất
Chuẩn bị dung dịch đơn chất nguyên thể và nội
chuẩn (xem Bảng 2) trong một
dung môi phù hợp, ví dụ axetonitril
(6.2.2) hoặc hexan (6.2.1), với nồng độ khối lượng r = 200 mg/ml.
Các dung dịch này có thể được dùng để xác
nhận và nhận biết các thành phần đơn lẻ trong sắc đồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng một thể tích vừa đủ, ví dụ 5 ml
dung dịch gốc đơn chất
(6.5.1) vào bình định mức (ví dụ 100 ml) với một dung môi thích hợp, ví dụ
axetonitril (6.2.2) hoặc hexan (6.2.1) để chuẩn bị dung dịch có nồng độ khối lượng, r = 10 mg/ml.
Cách khác, có thể sử dụng dung dịch hỗn hợp/Kết hợp có bán
sẵn (đã được chứng nhận)
một hoặc vài chất chuẩn (xem Bảng 2) ở
nồng độ khối lượng phù hợp với từng chất tương ứng. Ví dụ 10 mg/ml trong dung môi phù hợp,
axetonitril (6.2.2) hoặc hexan (6.2.1).
Dung dịch 6.4.2, 6.5.1 và 6.5.2 bền trong một
năm khi được bảo quản trong chỗ tối ở nhiệt độ phòng và tránh để bay hơi. Độ
bền của dung dịch
tiêu chuẩn cần phải được
kiểm tra thường xuyên. Với mục đích này, cần phải có sẵn dung dịch độc lập để
kiểm soát chất lượng trong
phòng thí nghiệm.
6.5.3. Dung dịch hiệu chuẩn
(CS)
Chuẩn bị ít nhất năm dung dịch hiệu chuẩn (CS1 đến CS5) bằng cách pha loãng phù hợp với dung
dịch gốc nhiều chất (6.5.2), dùng
hexan (6.2.1) hoặc axetonitril (6.2.2) làm dung môi. Thêm vào mỗi dung dịch
cùng một lượng dung dịch gốc của chuẩn bơm để có nồng độ
cuối cùng,
r = 100 ng/ml.
Dung môi dùng cho dung dịch hiệu
chuẩn nên giống với dung dịch chiết cuối cùng.
Chuyển, ví dụ 50 ml dung dịch gốc nhiều chất vào bình định mức 5
ml và làm đầy đến vạch mức
bằng dung môi phù hợp. Thể tích của 1 ml dung dịch chuẩn này chứa
100 pg mỗi chất cần phân tích (r = 100 ng/ml).
Nồng độ khối lượng của chất không phân
cực trong dung dịch gốc nhiều chất cần phải kiểm tra bằng cách so sánh với dung dịch
chuẩn độc lập, ưu
tiên dung dịch chuẩn đã được chứng
nhận. Tất cả các chất đơn lẻ phải
nằm trong khoảng sai số ± 10 % so với chuẩn độc lập.
Dung dịch chuẩn này phải được dùng để hiệu chuẩn hệ thống GC [hỗn hợp
trong hexan (6.2.1)
cũng như để
kiểm
tra tỉ lệ thu hồi
[hỗn hợp trong axeton (6.2.3)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Thiết bị, dụng cụ
7.1. Yêu cầu chung
Bình thủy tinh tiêu chuẩn và thanh
khuấy được làm sạch
để loại bỏ hết tất cả các
chất cản trở.
CHÚ THÍCH: Tất cả bình thủy tinh và thanh khuấy có thể được làm sạch,
ví dụ bằng
cách tráng rửa với nước tẩy, nước nóng và sấy trong khoảng
từ 15 min đến 30 min ở 120 °C. Sau khi làm nguội, bình thủy tinh có
thể được tráng bằng
axeton và được bảo quản kín trong môi trường sạch.
Không sử dụng lại bình thủy tinh và thanh khuấy
đã tiếp xúc với mẫu
nước - nước thải hoặc mẫu có nồng độ cao đối với phân tích nước uống. Đặc biệt
khi phân tích PAH, PCB và HCH.
7.2. Chai thủy tinh màu, cổ hẹp, đáy
bằng, 1000 ml có nắp lót nhôm.
7.3. Khuấy từ, có thanh
khuấy (cỡ khoảng
2 cm) bằng thủy tinh
hoặc bọc PTFE, giữ trong dung môi được dùng để chiết.
7.4. Phễu tách, dung tích
danh định 1000 ml, có Khóa PTTE và nắp thủy tinh.
7.5. Bình nón, dung tích
danh định 250 ml, có nắp thủy tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7. Thiết bị chân không để chiết
pha rắn,
ví dụ hộp chân không, hộp chiết.
7.8. Xyranh microlit, ví dụ 500 ml và 1000 ml.
7.9. Bình khử, 100 ml (ví dụ như Hình
B.3).
7.10. Máy ly tâm có trục
quay,
kèm ống ly tâm (ví
dụ như Hình B.2) với đáy nhỏ dần, 50 ml.
7.11. Bộ rung, có thể điều chỉnh tốc độ
quay.
7.12. Lọ thủy tinh, của máy lấy mẫu tự động,
dung tích, ví dụ 2 ml, có nắp làm bằng
vật liệu trơ và lớp bọc bằng PTFE.
7.13. Lọ thủy tinh, ví dụ ống của máy ly
tâm, có vạch chia độ (có vạch chia 0,1 ml), dung tích danh định 10 ml, có nắp bằng
thủy tinh.
7.14. Sắc ký khí, kết hợp với detector MS
(El).
7.15. Cột mao quản, phân giải cao
dùng cho GC (xem Phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.17. Pipet Pasteur.
7.18. Cột thủy tinh, nhồi đầy với
ít nhất 0,5 g
silica (xem 7.19).
CHÚ THÍCH: Các cột này có bán sẵn trên thị trường.
7.19. Silica, cỡ hạt trung
bình Khoảng 40 mm, nung nóng ở 450 °C trong 3 h và
bảo quản trong bình hút ẩm để đảm bảo hoạt tính tối
đa.
CHÚ THÍCH: Cartric silica được nhồi trước
có bán sẵn trên thị trường.
7.20. Rây phân tử, đường kính lỗ 0,4 nm.
7.21. Bông thủy tinh
8. Lấy mẫu
Lấy mẫu vào chai thủy tinh màu dung tích 1000
ml (7.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nạp đầy chai tới vai của chai
(khoảng 950 ml). Xác định thể tích mẫu
được chiết bằng cách
xác định khối lượng, trước khi chiết và sau khi chai rỗng, với độ chính xác ± 5
g. Bảo quản mẫu ở (3 ±2) °C và tránh ánh sáng trực tiếp tới khi tiến hành chiết (xem TCVN
6663-3 (ISO 5667-3)).
Đảm bảo rằng việc chiết được thực hiện
trong khoảng thời gian bảo quản tối đa, như quy định trong TCVN 6663-3
(ISO 5667-3) để tránh mất các chất.
Nói chung, nên tiến hành chiết
càng sớm càng tốt để giảm thiểu
những tác hại tiềm tàng của bình chứa mẫu có thể xảy ra.
9. Cách tiến hành.
9.1. Yêu cầu chung
Phương pháp chiết lỏng-lỏng không được sử dụng
với mẫu chứa chất lơ lửng lớn
hơn 150 mg/l.
CHÚ THÍCH: Ngoài hexan, dung môi bay hơi có thể được dùng nếu chứng minh
được các dung môi này có độ
thu hồi bằng hoặc tốt hơn (độ thu hồi từ 70% đến 110%).
9.2. Chiết mẫu
9.2.1. Chuẩn bị mẫu và chiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với nước thải và nước mặt, lặp lại quy trình chiết hai lần. Chuyển mẫu từ phễu
tách vào lại bình chứa mẫu, thêm 25 ml hexan
(6.2.1), và tiến hành như mô
tả ở trên.
Quy trình chiết cũng có thể được tiến hành trong
một phễu tách (7.4) sử
dụng thiết bị lắc (7.11)
và bộ vi tách (xem Phụ lục B). Tráng chai kỹ bằng dung môi chiết để chiết hết các
thành phần đã hấp phụ.
CHÚ THÍCH 1: Dung môi bay hơi khác cũng có thể được dùng nếu chứng minh hiệu suất thu hồi bằng
hoặc tốt hơn (độ thu hồi từ 70% đến 110 %).
CHÚ THÍCH 2: Đối với chiết nước thải và
mẫu nước khác
nghi ngờ nồng độ PAH
cao, có thể chỉ chuyển
10 ml đến 100 ml mẫu đồng nhất vào bình nón 250 ml
(7.5) bằng pipet và pha loãng bằng nước tới 200 ml. Sau Khi thêm 25 ml hexan
(6.2.1), tiến hành quy trình như mô tả ở trên.
9.2.2. Làm khô dịch chiết
Chuyển lớp hexan thu được theo 9.2.1 vào bình
nón 100 ml. Tráng phễu hoặc ống ly tâm bằng 5 ml hexan và gộp chúng vào dịch chiết.
Làm khô dịch chiết với khoảng 1,0 g
natri sunphat (6.1.1) trong ít nhất 15 min, xoay bình thường
xuyên. Dịch chiết có thể được
làm khô bằng cách lọc qua natri sunphat khan.
Gạn dịch chiết sấy vào bình khử (7.9).
Tráng bình nón hai lần bằng 5 ml hexan và gạn vào bình khử.
9.2.3. Làm giàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không làm bay hơi dịch chiết tới
khô kiệt, vì có thể làm mất
ví dụ, hợp chất 2 hoặc 3
vòng và 1,2,4-triclorobenzen. Thêm vài giọt decan (6.2.4) hoặc izooctan (6.2.5)
để hạn chế việc mất phần lớn các chất hữu cơ bay
hơi.
Hòa tan dịch chiết vào một thể tích đã biết, ví dụ 2 ml. Đảm
bảo rằng cặn có thể được lắng đọng lên trên thành bình đều được hòa tan bằng
cách lắc dịch chiết sử dụng thiết
bị lắc.
Làm sạch dịch chiết mẫu nước thải và mẫu khác
chưa biết nguồn gốc bằng silica
theo 9.2.4, nếu sắc đồ cho thấy có chất cản trở đến
việc định lượng.
Chuyển mẫu đã làm giàu vào lọ đựng mẫu bằng
thủy tinh, nếu cần sau khi lọc
qua màng lọc (7.16). Lưu giữ mẫu ở nơi mát, tối cho đến khi thực hiện
phân tích.
Tiến hành quy trình như mô tả ở 9.4.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng phương pháp làm
giàu khác. Nếu dùng bơm mẫu
có thể tích lớn hoặc nếu
dự đoán nồng độ của hợp chất cần
phân tích cao hơn, có thể sử dụng hệ số làm giàu thấp hơn.
9.2.4. Làm sạch
Áp dụng quy trình như mô tả ở 9.2 có thể dẫn đến việc
cùng chiết các chất phân cực có
liên quan và/hoặc các chất khác không
mong muốn, điều này có thể gây khó khăn
do xuất hiện các
pic chưa biết, chồng lên
các pic của các chất cần phân tích.
Khi chất cần phân
tích là PAH, quy trình làm sạch bằng silica được
mô tả trong Phụ lục C có thể được dùng. Sử
dụng quy trình làm sạch đối
với các chất không phân
cực khác được quy định trong TCVN 9241 (ISO 6468).
9.3. Sắc ký khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lựa chọn cột mao quản và điều kiện sắc ký để
việc tách hiệu quả (xem Phụ lục A)).
Khi sử dụng chuẩn bơm, thêm chính xác một
lượng đã biết chuẩn bơm (6.4.2)
vào mẫu chiết, lắc kỹ và bơm ngay vào GC.
9.4.Đo mẫu trắng
Phải phân tích để xác định mẫu
trắng ít nhất một lần cho mỗi mẻ nước trước
khi tiến hành và
trong quá trình thực hiện một loạt
phân tích. Loại nước
này phải không có hợp chất cần xác định
ở mức có thể phát hiện được. Đo mẫu trắng phải bao gồm tất cả các bước
của quy trình phân tích từ khi nhận mẫu ở phòng thí nghiệm đến khi đánh giá
sắc đồ khí. Nếu giá trị trắng cao bất thường
(trên 50 % mức báo cáo thấp nhất), cần phải kiểm tra lại từng
bước trong quy trình để tìm được lý do dẫn đến những mẫu trắng cao bất thường này. Đảm bảo rằng
giá trị mẫu trắng được
giảm tới mức tối thiểu bằng các quy trình khác nhau, ví dụ loại bỏ các
chất ô nhiễm của
mẫu từ không khí xung quanh
và dung môi, đồng thời kiểm tra thiết bị phân tích.
Nếu nồng độ mẫu gần bằng với giới hạn
phát hiện, nhưng, giá trị mẫu trắng cao
hơn 50 % so với giá trị báo cáo thấp nhất thì cũng có thể chấp nhận. Nếu xảy ra trường
hợp này, mẫu nên
được cô đặc và thử lại
để xác nhận.
9.5. Điều kiện khối phổ
Điều chỉnh khối phổ theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Sắc ký được ghi lại
trong phổ quét đầy đủ (50 amu đến 420 amu) hoặc
chế độ quan trắc/ghi
ion lựa chọn (SIM/SIR).
Điều chỉnh tốc độ quét của máy quang phổ khối lượng
ở vận tốc cho phép sao cho một pic GC được mô tả bằng ít nhất bảy điểm số liệu.
Các ion chuẩn đoán với cường độ
tương ứng theo ISO 22892[8] được nêu trong Bảng
4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Hiệu chuẩn
10.1. Khái quát
Đường chuẩn được xây dựng cho mỗi hợp chất dựa trên một dải nồng độ. Tỷ số tương quan [Rrel hoặc FR tùy thuộc
vào sử dụng nội chuẩn được đánh dấu
hay chuẩn nguyên khác (không
được đánh dấu)] ứng với mỗi
nồng độ trong dung dịch chuẩn được lập đường
chuẩn hoặc tính trên máy tính sử dụng hàm hồi quy. Tỷ số tương quan được xác định theo quy trình được mô tả
dưới đây. Thực hiện ít nhất năm điểm hiệu chuẩn. Xem thêm TCVN 6661-1 (ISO 8466-1).
10.2. Hiệu chuẩn bằng nội chuẩn đánh dấu
Sử dụng hiệu chuẩn bằng nội chuẩn đánh dấu cho
các chất không phân cực bằng
cách bổ sung các hợp chất được đánh dấu vào mẫu.
Chuẩn bị đường chuẩn gồm một dải nồng độ đối với từng hợp chất được xác định.
Lập đường chuẩn dựa trên tỷ số tương
quan, Rrel (giữa hợp chất đánh dấu và hợp chất gốc) với nồng độ trong
các dung dịch chuẩn hoặc tính bằng
máy tính sử dụng hồi quy tuyến tính. Xác định tỷ số tương quan đối với từng chất không phân
cực theo quy trình mô tả dưới
đây. Thực hiện ít nhất năm điểm hiệu chuẩn.
Xác định tỷ số tương quan của từng chất không phân
cực tương ứng với chất tương tự được
đánh dấu sử dụng Công thức
(1):
Rrel=
A1nrL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1Lrn
Trong đó:
A1n là diện tích của pic ion chẩn đoán 1 đối với chất
không phân cực;
A1L là diện tích của pic ion chẩn đoán 1 đối với hợp
chất đánh dấu;
rL là nồng độ của hợp chất đánh dấu trong dung dịch chuẩn hiệu chuẩn, tính bằng microgam trên lít;
rn là nồng độ của hợp chất gốc (không
phân cực) trong dung dịch chuẩn hiệu chuẩn, tính bằng microgam trên
lít.
CHÚ THÍCH 1: Tỷ số tương quan đối với mọi hợp
chất là không đổi
(hệ số biến
thiên nhỏ hơn 20 %) trong cả 5 điểm
chuẩn, thì có thể sử dụng tỷ số
trung bình cho hợp chất
đó. Ngược lại,
sử dụng đường chuẩn 5 điểm đối với hợp chất
đó.
CHÚ THÍCH 2: Cũng có thể chỉ sử dụng khối
lượng để hiệu chuẩn và định lượng.
10.3. Hiệu chuẩn bằng nội chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn yêu cầu xác định tỷ số đáp ứng, FR, được xác định
bằng Công thức (2):
FR=
A1sris
(2)
A1isrs
Trong đó:
A1s là diện tích của pic ion chẩn đoán 1 đối
với chất không phân
cực;
A1is là diện tích của
pic ion chẩn đoán 1 đối
với chất nội chuẩn;
ris là nồng độ của chất nội chuẩn, tính bằng microgam trên lít;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tỷ số đáp ứng FR đối với mọi
hợp chất là không đổi (hệ số biến thiên nhỏ
hơn 20 %) trên khoảng hiệu
chuẩn 5 điểm, thì có thể sử dụng tỷ số
trung bình cho hợp chất đó. Ngược lại,
đường chuẩn 5 điểm hoàn
chỉnh được sử dụng cho
hợp chất đó.
Đối với việc kiểm tra hiệu chuẩn hàng ngày
(hiệu chuẩn lại), bơm ít nhất hai
dung dịch hiệu chuẩn,
ví dụ nồng độ (20
±10) % và (80 ± 10) % của khoảng tuyến tính đã được thiết lập.
So sánh tỷ số đáp ứng đã tính được với hệ số thu được trong mẻ mẫu trước. Các
giá trị này không được sai khác quá 20 %.
11. Đo mẫu
Cân chỉnh hệ thống đo trước khi đo mẫu và điều
chỉnh máy phổ khối lượng theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
Áp dụng các điều kiện đo sau đây.
Phương pháp ion hóa:
va chạm electron
Dải khối lượng của phổ:
50 amu đến 420 amu, ít nhất lớn hơn 10 amu khối
lượng lớn nhất của chất cần xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian xoay vòng < 2s
sao cho năm phổ có thể được thực hiện trên pic của chất.
Nếu chỉ các khối lượng đơn được ghi nhận để làm tăng độ nhạy, cần ghi lại pic
nền và ít nhất hai ion nữa
với cùng quãng chu kỳ như
ở trên.
12. Nhận biết
Định lượng một chất đơn đòi hỏi việc nhận dạng
phải chắc chắn và rõ ràng. Các
thành phần có ít mảnh vỡ cần phải có
tiêu chí bổ sung để nhận dạng.
Khi lấy toàn bộ phổ, phổ mẫu đo và phổ chuẩn được tạo ra
trong cùng điều kiện làm việc, phải được
nhận dạng. Phổ chuẩn phải được mỗi phòng thí nghiệm sử dụng thiết bị của mình tạo ra và phải
được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu phổ chuẩn. Các phổ này có thể được dùng cho
các mục đích nhận dạng bằng MS.
Độ lệch của pic không phải pic nền (không phải
pic 100 % khối lượng) phải nhỏ hơn 10 %.
Nếu có độ lệch thời gian lưu, khẳng định việc
nhận dạng có thể thực hiện bằng cách thêm chuẩn. Sử dụng chuẩn được đánh dấu
chất đồng vị là cách tốt nhất để khẳng định sự
nhận dạng.
Một chất đơn được nhận biết, nếu:
- Thời gian lưu của một chất trong sắc đồ ion của tổng dòng
ion của mẫu đồng dạng với sắc
đồ của tổng ion của
một chất chuẩn đối chiếu
trong dung dịch chuẩn thu được cuối
cùng, được thực hiện với điều kiện sắc ký như nhau (giới hạn: ± 1 %; tối đa ± 6 s);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Bảng 3.
Bảng 3 - Mức
độ khẳng định của nhận dạng
Kỹ thuật
Mức độ nhận dạng
Nguyên tắc
vận hành
Tiêu chí bổ
sung
MS
Có thể
Quan trắc khối lượng đơn
(SIM/SIR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khẳng định
Thu phổ tổng (quét)
Sự Phù hợp của phổ với hợp chất tiêu chuẩn
trong giới hạn đã cho
Cập pic tới hạn có thể dẫn đến sự phân bố tự động
sai. Trong những trường hợp như vậy, việc kiểm tra thủ công là cần
thiết. Cặp pic tới hạn là: phenanthren và anthracen; benzo[a]anthracen và
chrysen; benzo[b]floranthen và benzo[k]floranthen; benzo[a]pyren và
benzo[e]pyren; PCB28 và PCB31.
Các hợp chất chồng lấn pic có khối lượng tương tự nhau có thể được
phân định nếu giá trị chồng
lấn giữa hai
pic tối thiểu ít hơn 25 % tính từ pic nền, nếu không chúng được báo cáo là tổng.
Khi sử dụng khối lượng đơn, tất cả ba tín hiệu
khối lượng cần phải có. Tỉ
số tín hiệu so với
nhiễu đối với pic nhỏ nhất của một khối
lượng phải lớn hơn 3.
Tỉ số của ba khối lượng trong phổ phải được
xác định từ chiều cao pic tại
pic tối đa. Hai pic tương ứng với các khối lượng dưới 100 % được xác định. Pic
tương ứng với 100 % khối lượng phải có sai số nằm trong khoảng 10 %
giá trị pic đã xác định trong cùng điều kiện của chất chuẩn.
Phổ khối lượng của mẫu phải bao gồm tất cả các ion
có cường độ tương ứng có sai số dưới 10 % so với phổ chuẩn. Tỉ số cường độ
của ion khác
nhau trong phổ mẫu và phổ chuẩn phải nằm
trong vòng 20 %, khi thử trên ba ion quan trọng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với việc phát hiện bằng MS, sử dụng
diện tích pic của
pic nền của chất i, sau khi kiểm tra nhận dạng bằng so sánh phổ, hoặc với kỹ
thuật SIM, sử dụng các tỷ số đồng vị hoặc phân đoạn. Nếu sử
dụng chất nội chuẩn, tín hiệu của
khối lượng có cường độ lớn nhất (ion chính)
luôn dùng để đối chiếu, sau khi tín hiệu này được kiểm tra về độ tinh khiết.
Bảng 4 - Các
khối lượng đặc
trưng được khuyến nghị của các chất không phân cực, như
quy định trong ISO
22892[8]
Hợp chất
lon chẩn đoán 1a m/z
lon chẩn đoán 2a m/z
lon chẩn đoán 3a m/z
PAH
Naphthalen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102 (11)
-
Acenaphthylen
152(100)
150 (3)
76(10)
Acenaphthen
153 (100)
154 (70)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fluoren
155(150)
166 (81)
139 (4)
Phenanthren
178(100)
152 (9)
76b (3)
Anthracen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
152 (12)
76 (6)
Fluoranthen
202 (100)
200 (31)
100b (3)
Pyren
202 (100)
200 (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benzo[a]anthracen
228 (100)
226 (3)
114b (2)
Chrysen
228 (100)
226 (6)
113b (4)
Benzo[b]fluoranthen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 (22)
126 (5)
Benzo[k]fluoranthen
252(100)
250 (22)
126 (5)
Benzo[a]pyren
252 (100)
250 (18)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lndeno[1,2,3-cd]pyren
276 (100)
138 (12)
274b * (4)
Dibenzo[a,h]anthracen
278 (100)
139 (9)
276b * (5)
Benzo[ghi]perylene
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
138 (12)
274 (4)
PCB
PCB 28
186 (100)
258 (74)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13C12-PC8 28
268
270
—
PCB 52
292 (100)
294 (49)
220 (95)
13C12-PCB 52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
306
—
PCB101
326 (100)
328 (65)
256 (62)
13C12-PCB101
338
340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCB 118
326 (100)
328 (62)
254 (57)
13C12-PCB 118
338
340
PCB 138
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
358 (42)
360 (94)
13C12-PCB 138
372
374
—
PCB153
360 (100)
362 (92)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13C12-PCB 153
372
374
—
PCB 180
394 (100)
396 (96)
324 (84)
13C12-PCB 180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
408
—
Bảng 4 - (Kết thúc)
Hợp chất
lon chẩn đoán 1a
lon chẩn đoán 2a
lon chẩn đoán 3a
OCP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
284 (100)
142 (22)
249 (24)
a-Hexachlorocyclohexane (a-HCH)
181 (100)
219 (33)
109 (29)
b-Hexachlorocyclohexane (b-HCH)
181 (97)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109 (49)
y-Hexachlorocyclohexane (y-HCH)
181 (97)
219 (34)
109 (33)
δ-Hexachlorocyclohexane
109 (100)
219 (96)
183 (90)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109 (88)
219 (100)
183 (90)
Aldrin
66(100)
263 (78)
293 (41)
Dieldrin
79 (100)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
277 (18)
Endrin
81 (100)
263 (70)
277 (18)
Heptachlor
100 (100)
65 (65)
272 (89)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
253 (100)
183 (90)
289 (85)
Heptachlor epoxide (trans-isomer)
353 (100)
81 (67)
263 (26)
a-Endosulfan
195 (100)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
265 (55)
b-Endosulfan
195 (100)
241 (80)
159 (56)
p,p'-DDE
246 (100)
318 (37)
176 (36)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
235 (102)
165(66)
199 (29)
o,p'- DDT
235 (100)
165 (67)
199 (27)
p,p'-DDD
235 (100)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
199(20)
o,p'-DDE
246 (100)
318 (37)
176 (27)
p,p'- DDT
235 (100)
165 (68)
199 (20)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
227 (100)
228 (18)
274 (5)
Clorobenzen
1,2,4-Trichlorobenzene
180 (100)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
145 (45)
1,2,3-Trichlorobenzene
180 (100)
182 (92)
145 (38)
1,3,5-Trichlorobenzene
180 (100)
182 (95)
145 (32)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
216 (100)
214 (74)
108 (24)
1,2,3,5-Tetrachlorobenzene
216 (100)
214 (78)
108 (14)
1,2,4,5-Tetrachlorobenzene
216 (100)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108 (12)
Pentachlorobenzene
250 (100)
252 (63)
215 (25)
Pentachloronitrobenzene
237 (100)
295 (83)
142 (50)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Azinphos-ethyl
132 (100)
160 (80)
77 (68)
Bromofenvinphos
267
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
323
Chlorofenvinphos
267 (100)
323 (59)
81 (58)
Chloropyriphos-ethyl
97 (100)
197 (90)
314 (47)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
286 (100)
125 (95)
288 (78)
Heptenophos
124 (100)
89 (77)
215 (13)
a Trong ngoặc: mật độ
tương đối của ion mảnh.
b Thường mất mảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1. Định lượng bằng nội chuẩn
Để tính toán nồng độ của các chất không phân cực
dùng phương pháp nội chuẩn sử dụng tỷ
số đáp ứng được xác định từ số liệu hiệu chuẩn ban đầu (10.3) và Công thức (3):
mex=
A1smis
(3)
A1isFR
Trong đó:
mex là lượng chất không phân
cực trong dịch chiết, tính bằng
nanogam;
A1s là diện tích ion
chẩn đoán 1 đối
với chất không phân cực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1is là diện tích của ion
chẩn đoán 1 đối
với nội chuẩn;
FR là tỷ số đáp ứng như
được xác định trong 10.3.
Xác định tỷ số đáp ứng của nội chuẩn tương ứng với
chuẩn bơm bằng cách sử dụng
diện tích pic
của ion chẩn đoán. Sử dụng
nồng độ chất trong dịch
chiết được xác định
bằng Công thức
(3), để tính phần trăm thu hồi, n, của nội chuẩn theo công thức (4):
h=
mex
x 100 (4)
mspk
Trong đó:
mex là lượng chất tìm thấy trong dung dịch,
tính bằng nanogam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với hợp chất, khi xác định
không thêm
nội chuẩn, hiệu suất thu hồi được xác định như sau:
Ví dụ, thêm 2 ml dung dịch chuẩn được chuẩn bị theo 6.4.1 vào 1000 ml nước và tiến hành như quy định trong Điều 9.
Xác định tỉ lệ thu hồi đối với mẫu nước mặt bằng phương
pháp thêm chuẩn.
Xác định độ thu hồi trung bình,
, của chất phân tích i sử dụng
Công thức (5) và (6):
hi.N=
ri.Nf
(5)
ri.Ne

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(6)
n
Trong đó:
là độ thu hồi của chất phân tích i
tại mức nồng độ N;
ri.Nf là nồng độ khối lượng của chất phân tích i
tìm thấy tại mức nồng
độ N, được tính bằng hàm hiệu
chuẩn, tính bằng microgam
trên lít.
ri.Ne là nồng độ khối
lượng của chất phân tích i đã cho tại mức nồng độ N, tính bằng
microgam trên lít;
i là độ thu hồi
trung bình;
n là số lượng các mức nồng độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng cách cho thêm một lượng
đã biết hợp chất được đánh dấu vào từng mẫu
trước khi chiết, có thể hiệu chỉnh hiệu suất thu hồi vì các chất không phân
cực và chất tương tự được
đánh dấu có tác động tương tự dưới quá trình chiết, làm giàu và
GC. Sử dụng tỷ số tương quan, Rrel, được tính theo đường chuẩn ban đầu như
mô tả ở 10.2 để xác
định nồng độ trực tiếp, nếu lượng
hợp chất chuẩn đánh dấu được bổ
sung là không đổi, sử dụng
Công thức (7):
mex=
A1nmL
(7)
A1LRrel
Trong đó:
mex là lượng chất không phân
cực trong dịch chiết, tính bằng nanogam;
A1n là diện tích ion chẩn đoán 1 đối
với hợp chất tự nhiên;
A1L là diện tích
ion chẩn đoán 1 đối với hợp chất đánh dấu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rrel là tỷ số tương quan
được định nghĩa trong 10.2.
Xác định độ thu hồi đối với mẫu nước mặt và mẫu
nước thải bằng phương pháp thêm chuẩn.
Xác định độ thu hồi trung bình,
i của chất phân tích i sử dụng Công
thức (8) và (9):
hi.N=
ri.Nf
(8)
ri.Ne

i=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9)
n
Trong đó
hI,N là
độ thu hồi chất phân tích i tại mức nồng độ N;
rI,Nf là nồng độ khối lượng
của chất phân tích i tìm thấy tại mức
nồng độ N, được tính bằng hàm hiệu chuẩn, tính bằng microgam
trên lít;
ri,Ne là nồng độ khối lượng
của chất phân
tích i đã cho tại mức nồng độ N, tính bằng microgam trên lít;
i là độ thu hồi
trung bình;
n là số mức nồng
độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ thu hồi của nội chuẩn đối với phần lớn mẫu
là tương tự với độ thu hồi từ dung dịch thuốc thử. Giới hạn thu hồi trong
khoảng từ 70 % đến 110 %.
Nếu độ thu hồi nội chuẩn nằm ngoài khoảng
này, cần phải phân tích mẫu pha loãng.
Nếu độ thu hồi của bất kỳ nội chuẩn nào trong mẫu
pha loãng nằm ngoài
khoảng thông thường, cần phải phân tích dung dịch hiệu chuẩn CS3 (6.5.3)
và kiểm định lại đường chuẩn. Đối với từng hợp chất, phải đảm bảo kết quả phân tích kiểm
chứng nằm trong khoảng 20 % của nồng độ chuẩn. Tuy nhiên, với bất kỳ hợp chất
nào nằm ngoài giới hạn tương ứng của chúng, thì hệ thống đo không phù hợp
đối với hợp chất đó. Trong trường hợp này, chuẩn bị một chuẩn hiệu
chuẩn mới, hoặc
giải quyết các vấn
đề gây ra sai
sót, và chỉnh lại MS (9.5) đồng thời làm phép thử kiểm chứng, hoặc hiệu chuẩn lại (10.2).
13.4. Nồng độ trong mẫu
Tính toán nồng độ của chất không
phân cực trong pha nước của mẫu sử dụng nồng độ hợp chất trong dịch chiết và thể tích nước đã chiết,
như sau:
r =
mex
(3)
Vs x 1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
là nồng độ chất không phân
cực trong pha nước, tính bằng microgam trên lít;
mex là lượng hợp chất trong dịch
chiết, tính bằng
nanogam;
Vs là thể tích mẫu, tính bằng lít.
14. Biểu thị kết quả
Báo cáo nồng độ khối lượng của hợp chất không
phân cực, theo microgam trên lít, không quá hai chữ số có nghĩa. Nồng
độ < 0,01 mg/l. Ví dụ được làm tròn chính xác
đến 0,001 mg/l. Ví dụ làm
tròn được trình bày trong Bảng 5.
Bảng 5 - Ví dụ
làm tròn kết quả đo
Giá trị đo được
mg/l
Kết quả báo
cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.54
14
1.354
1.4
0.135 4
0.14
0.013 5
0.014
0,008 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
a) Phương pháp thử đã sử dụng,
cùng với viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Số liệu cần thiết để nhận dạng mẫu
đã được kiểm tra;
c) Thông tin liên quan về lấy mẫu và bảo
quản mẫu;
d) Nồng độ của từng chất không phân cực,
biểu thị theo Điều 14;
e) Nếu sử dụng, chú thích về đăng ký khối
lượng đơn trong quá trình phân tích MS;
f) Tất cả thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này có ảnh
hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Ví dụ về điều kiện GC-MS
Bảng A.1 - Ví
dụ về điệu kiện sắc ký
Cột
Kích thước
Chương trình nhiệt
độ
95 % dimethylpolysiloxan
5 % diphenylpolysiloxan
Chiều dài: 30 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính trong:
0,25 mm
5 oC/min to
310 °C
Độ dày phim: 25 mm
15 min đẳng nhiệt
86 % dimethylpolysiloxan
14 % cyanopropylen- polysiloxan
Chiều dài: 30 m
40 oC, 6 min đẳng nhiệt
Đường kính trong:
0,25 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày phim: 1,0 mm
4 min đẳng nhiệt
PHỤ LỤC
B
(Tham khảo)
VÍ
DỤ VỀ CẤU TRÚC CỦA THIẾT BỊ CHUYÊN DỤNG
Kích thước tínhh bằng
milimet

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1- Máy vi tách
Kích thước tính bằng millimet
Kích thước tính
bằng millimet


CHÚ DẪN:
1 Khóa vặn PTFE
Hình B.2- Ống ly tâm có đáy nhọn và nắp vặn
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Thể tích định lượng tổng, 2ml; chia vạch 0,1ml
Hình B.3- Bình thu
gom
PHỤ LỤC
C
(Tham khảo)
LÀM
SẠCH BẰNG SILICA
Để làm sạch dịch chiết, sử dụng các cột [pipet Pasteu
(7.17) có nút bông thủy tinh] hoặc cột thủy tinh (7.18) có chứa ít nhất 0,5 g
silica (7.19). Làm sạch silica trong cột bằng cách xả 5 thể tích hỗn hợp
diclorometan (6.2.6)/hexan (6.2.1) (1+1). Sau đó thực hiện như vậy với
cùng thể tích hexan (6.2.1).
CHÚ THÍCH: Việc làm sạch không thực hiện được với dung dịch
có chứa axeton (6.2.3).
Làm khô dung môi đã dùng khi làm sạch
dịch chiết bằng cách sử dụng
rây phân tử (7.20). Silica phải có hoạt tính tối đa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng pipet Pasteu chuyển dịch chiết đã cô đặc
(7.17) lên trên silica
có phủ hexan và để
chúng hòa gần như hoàn
toàn vào silica. Thu dịch giải bằng lọ thủy tinh nhỏ (17.3)
Rửa bình thu gom bằng 500ml
Hexan (6.2.1), đưa dịch lên cột để
hòa tan hoàn toàn vào silica.
Rửa giải PAH bằng hỗn hợp diclorometan
(6.2.6)/hexan (6.2.1) (1+1).
CHÚ THÍCH 2 Cột thủy tinh có chứa 0,5 g
silica có bán sẵn ngoài thị trường cần ít nhất 3 ml hỗn hợp diclorometan (6.2.6)/hexan (6.2.1)
(1+1) để rửa giải
PAH.
Thêm vài giọt decan (6.2.4) hoặc izooctan
(6.2.5) để rửa giải, làm đồng nhất bằng cách lắc, và cô đặc (xem 9.2.3) tới thể
tích từ 200 ml đến 250 ml. Ví dụ, trước
tiên làm bay hơi bằng máy cô
quay (7.6) tới khoảng 2 ml, sau đó thổi dòng nitơ (6.3.1).
Làm đầy dịch chiết tới thể tích
đã biết (ví dụ 2 ml) bằng dung môi
đã được dùng cho chuẩn bị dung dịch hiệu
chuẩn (6.5.3).
Tiến hành quy trình như mô tả ở 9.4. Sử dụng
phần mẫu để xác định GC-MS.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] ISO 7981, Water quality
- Determination of
polycyclic aromatic
hydrocacbons
(PAH).
[3] ISO/TS 13530:2009, Water quality
- Guidance on
analytical quality control for chemical and physicochemical water analysis.
[4] ISO 15089:2000, Water
quality - Guidelines for selective immunoassays for the determination of plant treatment and pesticide agents.
[5] ISO 17858:2000, Water quality
- Determination of Dioxin-like
polychlorinated biphenyls - Method using gas chromatography/mass spectrometry.
[6] ISO 17993:2002, Water
quality - Determination of 15 polycyclic aromatic hydrocacbons
(PAH) in water by HPLC with fluorescence detection after
liquid-liquid extraction.
[7] ISO 10873:2004, Water
quality -
Determination of tetra-to octa-chlorinated dioxins and furans - method using isotope
dilution HRGC/HRMS.
[8] ISO 22892:2006, Water
quality - Soil quality - Guidelines for the identification of
target compounds by gas chromatography and mass spectrometry.
[9] ISO 28540:2011, Water
quality - Determination of 16
polycyclic aromatic
hydrocacbons (PAH) in water - Method using gas chromatography with mass
spectrometry detection (GC-MS).
[10] Council Directive 98/83/EC of 3
November 1998 on the quality of water intended for human consumption.
Off. J.
1998-12-05, L330, pp. 32-54.