TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7723-2
: 2015
ISO
14403-2 : 2012
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH XYANUA TỔNG SỐ VÀ XYANUA TỰ DO
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÒNG CHẢY (FIA VÀ CFA) - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP PHÂN
TÍCH DÒNG CHẢY LIÊN TỤC (CFA)
Water quality
- Determination of total cyanide and free cyanide using flow analysis (FIA and
CFA) - Part 2: Method using continuous flow analysis (CFA)
Lời nói đầu
TCVN 7723-2:2015 thay thế cho
TCVN 7723:2007 (IS0 14403-2:2002).
TCVN 7723-2:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 14403-2:2012.
TCVN 7723-2:2015 do Tổng cục
Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 1: Phương pháp phân tích dòng
bơm vào (FIA);
- Phần 2: Phương pháp phân tích dòng
chảy liên tục (CFA).
Lời giới thiệu
Phương pháp sử dụng phân tích theo quy
trình hóa ẩm tự động
và đặc biệt phù hợp cho quá trình xử lý nhiều chất trong nước có dãy mẫu lớn
với tần suất phân tích cao.
Chất phân tích có thể được tiến hành bằng
phân tích dòng bơm vào (FIA) hoặc phân tích dòng chảy liên tục (CFA). Cả hai
phương pháp chia sẻ tính năng của việc đưa tự động mẫu vào hệ thống dòng chảy
(hệ thống phân phối) mà trong đó chất phân tích trong mẫu phản ứng với dung dịch thuốc thử
theo cách của chất đó qua hệ thống phân phối. Sự chuẩn bị mẫu có
thể được tích hợp trong hệ thống phân phối. Các sản phẩm phản ứng được đo trong
detector dòng chảy (ví dụ máy đo
quang dòng chảy).
Xem lời dẫn của danh mục các phần tiêu chuẩn.
Phải tiến hành nghiên cứu điều
tra xem liệu có những vấn đề đặc biệt nào
có yêu cầu kỹ thuật của
các điều kiện bổ sung bên lề.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
- XÁC ĐỊNH XYANUA TỔNG SỐ VÀ XYANUA TỰ DO SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÒNG CHẢY
(FIA VÀ CFA) - PHẦN 2:
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÒNG CHẢY LIÊN TỤC (CFA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Người sử dụng tiêu chuẩn này cần thành thạo với các thực
hành trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn liên
quan đến người sử dụng.
Trách nhiệm của người sử dụng là
phải xác lập thực hành vi an toàn, bảo đảm sức khỏe phù hợp với các quy
định của quốc
gia.
LƯU Ý - Điều quan trọng
là phép thử tiến
hành
theo tiêu chuẩn này phải được thực hiện bởi các nhân viên đã được đào tạo.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp riêng biệt để xác định
xyanua trong các loại nước khác nhau (như nước dưới đất, nước uống, nước mặt,
nước đã qua ngâm chiết, và nước thải) với nồng độ xyanua thông thường từ
2 mg/l đến 500 mg/l tính theo
ion xyanua trong mẫu không pha loãng. Dải áp dụng có thể thay đổi tùy theo của
các điều kiện vận hành, ví dụ, pha
loãng mẫu ban đầu hoặc thay đổi chiều dài của cuvet đo dòng chảy.
Phương pháp này mô tả dải nồng độ khối lượng phù hợp
từ 10 mg/l đến 100 mg/l.
Có thể phân tích mẫu nước biển bằng
cách thay đổi hợp lý về độ nhạy và sự phù hợp/điều chỉnh của thuốc
thử cùng các dung dịch hiệu chuẩn theo độ mặn của các mẫu thử.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi
(nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong
phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6661-2 (ISO 8466-2), Chất lượng nước -
Hiệu chuẩn và đánh giá các
phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 2: Nguyên tắc hiệu
chuẩn đối với các hàm chuẩn bậc hai không tuyến tính.
TCVN 6663-3 (ISO 5667-3), Chất lượng nước
- Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn
bảo quản và xử lý mẫu.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau
3.1. Xyanua tự do (free
cyanide)
Xyanua dễ giải
phóng
(easily liberatable xyanide)
Tổng các ion xyanua và xyanua liên kết trong các
phức xyanua kim loại yếu, các phức
này giải phóng HCN tại pH bằng 3,8.
3.2. Xyanua tổng số (total
cyanide)
Xyanua tự do (3.1), cộng
với các hợp chất phức kim loại-xyanua mạnh hơn, ngoại trừ xyanua
liên kết trong các phức với vàng, platin, coban, ruteni, và rodi từ các phức đó
xyanua có thể được thu từng phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các phương pháp chưng cất có thể thu được một số
xyanua hữu cơ. Sử dụng phương pháp khuếch tán nếu nghi ngờ có các phức xyanua.
4. Cản trở
4.1. Cản trở do các chất
oxy hóa
Các tác nhân oxy hóa như
clo sẽ phân hủy hầu hết các
xyanua. Nếu không thể loại trừ sự
có mặt của các chất oxy hóa, cần xử lý mẫu ngay sau quá trình lấy mẫu. Tiến hành kiểm
tra bằng cách lấy một vài giọt mẫu với giấy thử hồ tinh bột kali iođua (KI starch paper); nếu
xuất hiện màu xanh thì cần phải xử
lý. Cho natri thiosulfat, một vài
tinh thể một lần, cho đến
khi giọt mẫu không tạo
ra màu trên giấy chỉ thị. Sau đó cho thêm một phần bằng 0,6 g axit
ascobic (6.9) vào từng 1000 ml mẫu thử.
Không cho axit ascobic vào khi không phân tích mẫu
trong vòng 24 h.
4.2. Cản trở
do sulfua, các hợp chất
sulfua, nitrit, và
cacbonyl
Sự cản trở bắt đầu xuất hiện
khi nồng độ sunfua khoảng 100
mg/l. Sunfua làm ảnh hưởng đến
quá trình đo màu, đặc biệt đối với phương pháp khuếch tán khí, và quy trình đo ampe
(xem Phụ lục C). Nếu
một giọt trên giấy thử chì axetat cho thấy có sunfua thì xử lý
bổ sung thêm 25 ml mẫu
đã ổn định (pH > 12) theo như yêu cầu đối với mẫu dùng xác định xyanua bằng bột chì
cacbonat.
Chì sulfua sẽ kết tủa nếu mẫu có chứa
sulfua.
Lặp lại thao tác này cho đến khi giọt
dung dịch mẫu được xử lý không làm tối màu giấy thử chì axetat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu áp dụng phương pháp đo ampe (Phụ lục
C), cần cho chì cacbonat một
cách hệ thống vào các mẫu trong quá trình phân tích (vài miligam trên 10
ml mẫu), sau đó tiến hành lọc hoặc
gạn trước khi cho một lượng mẫu đã lọc vào khay mẫu của máy phân tích dòng chảy
liên tục.
Dưới các điều kiện nhất định, các
andehyt và xeton có thể hấp thụ xyanua do sự bổ sung chất ưa nhân. Để tránh cản trở
này, có thể cho etylenediamin vào mẫu thử.
Dưới các điều kiện chưng cất cho trước,
các aldehyd có thể chuyển xyanua thành nitrit. Có thể loại bỏ các andehyt
bằng cách cho bạc nitrat vào mẫu. Khi thêm AgNO3 cần chú ý đến
tỷ số nồng độ của xyanua tự do và xyanua tổng số. Người sử dụng phải tiến hành
đánh giá quy trình này.
Sự cản trở do nitrit sẽ xuất hiện khi nồng
độ trên 5 mg/l và có thể
tránh được bằng cách cho axit sunfamic (6.10) với dung dịch đệm (pH = 3,8) đối
với phương pháp chưng cất và khuếch
tán khí (6.21.1).
Sulfit gây cản trở với các nồng độ trên 1 mg/l.
4.3. Cản trở
khác
Mẫu có chứa hạt có thể dẫn đến thất
thoát thành phần phân tích nếu các hạt làm tắc nghẽn ống dẫn và không
chuyển được toàn bộ mẫu vào thiết bị UV. Có thể giảm thiểu hiệu ứng này bằng
cách làm đồng nhất mẫu (ví dụ, khuấy) ngay trước
khi phân tích để đảm bảo rằng lấy được mẫu đại
diện và giảm được cỡ hạt. Các hạt
có kích thước
> 0,1 mm có thể loại bỏ bằng cách lọc.
Khi áp dụng phương pháp chưng cất lắp
nối tiếp trong dãy thiết bị phân tích để tách hydro xyanua, các nồng độ muối cao hơn
10 g/l của các muối có thể gây tắc nghẽn cuộn chưng cất. Trước khi áp dụng
phương pháp khuếch tán khí cần
tiến hành pha loãng các mẫu để khắc phục vấn đề này.
Thioxyanat có thể gây cản trở
nhẹ và dẫn tới độ chệch
dương (9.3.2), có thể tăng đáng kể sự cản trở từ
xyanua không tinh khiết trong
thioxyanat hoặc từ quy trình chưng cất không phù hợp
(7.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Xác định xyanua tổng
số
Phức xyanua được phân ly bằng ánh sáng
UV tại pH = 3,8. Sử dụng đèn
UV-B (312 nm đến 400 nm) và vòng xoắn phân ly bằng thủy tinh
bosilicat, thủy tinh thạch anh hoặc polytetrafloetylen (PTFE). Thiết bị UV phải
đảm bảo ánh sáng UV với bước sóng < 290 nm sẽ được lọc ra và do vậy
ngăn sự chuyển hóa
thioxyanat thành xyanua.
Hydro xyanua tồn tại ở pH = 3,8 và được
tách ra bằng cách chưng cất trực tiếp tại 125 °C hoặc được tách ra bằng dòng khí khuếch tán tại 30 °C
đến 40 °C đi qua màng kị nước. Áp dụng
phương pháp khuếch tán khí, hydro xyanua được hấp thụ vào dung dịch natri
hydroxit.
Sau đó hydro xyanua được đo
quang bằng phản ứng của xyanua với cloramin-T tạo thành xyanogen clorua. Phản ứng
này với axit pyridine-4-cacbonic axit và axit 1,3-dimetylbarbituric cho màu đỏ mà sự hấp thụ
là tỷ lệ với nồng độ xyanua.
5.2. Xác định xyanua tự
do
Trong quy trình nêu tại 5.1, tắt
đèn UV-B khi xác định hàm lượng
xyanua tự do. Trong khi chưng
cất tại pH = 3,8 để tách hydro xyanua, thêm dung dịch kẽm sulphat vào dòng mẫu
để kết tủa sắt xyanua có mặt dưới dạng phức kẽm xyanoferat.
Để xác định, xem 5.1.
Cách khác, có thể xác định xyanua tổng
số và xyanua tự do sau khi khuếch tán khí sử dụng detector đo am pe (xem Phụ lục
C).
6. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích.
Có thể sử dụng phần nhỏ hơn của các dung
dịch sau đây miễn là các tỷ lệ của các thể tích quy định và các nồng độ khối
lượng được giữ nguyên.
6.1. Nước, loại 1 theo
TCVN 4851 (ISO 3696).
6.2. Axit
clohydric, c(HCl) = 1 mol/l.
6.3. Dung dịch
natri hydroxit I, dung dịch chất mang, c(NaOH) = 0,4 mol/l.
6.4. Dung dịch
natri hydroxit II, c(NaOH) = 1,0 mol/l.
6.5. Dung dịch
natri hydroxit III, c(NaOH) = 0,2 mol/l.
6.6. Dung dịch
natri hydroxit IV, dung dịch súc rửa, c(NaOH)
= 0,01 mol/l.
6.7. Chất
hoạt động bề mặt,
polyoxyetylen lauryl ete, HO-(CH2CH2-O)n-C18H37.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách khác, có thể dùng dung dịch chất
hoạt động bề mặt có sẵn
trên thị trường.
6.8. Axit xitric ngậm một phân tử nước, C6H8O7.H2O.
6.9. Axit
ascobic, C6H8O6.
6.10. Axit
sulfamic, H3SO3N.
6.11. Tetraetylenepentamine, C8H23N5.
6.12. Dung dịch
tetraetylenepentamine, (chỉ dùng cho
xyanua tự do).
Hòa tan 0,75 g tetraetylenepentamine
(6.11) trong 250 ml nước.
Dung dịch này bền trong một tháng nếu được bảo quản
ở nhiệt độ phòng.
6.13. Kẽm sunfat ngậm bảy nước, ZnSO4.7H2O.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.15. Cloramin-T ngậm ba phân
tử nước, C7H7ClNaO2S.3H2O.
6.16. Axit 1,3-Dimetylbarbituric, C6H8N2O3.
6.17. Axit pyridin-4-cacboxylic, C6H5NO2.
6.18. Kali thioxyanat, KSCN.
6.19. Kali
hexaxyanoferat(III), K3Fe(CN)6.
6.20. Xyanua tiêu
chuẩn.
6.20.1. Kali xyanua, KCN.
6.20.2. Dung dịch gốc
kalixyanua,
KCN, r CN = 1 000 mg/l
(xem Phụ lục B).
Hòa tan 2500 mg ± 1 mg kali xyanua,
KCN (6.20.1), vào dung dịch natri hydroxit IV (6.6) trong bình định mức 1000 ml
và làm đầy bằng dung dịch natri hydroxit IV (6.6) đến vạch mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách khác, có thể sử dụng dung dịch
kali tetraxyanozincat (6.20.3).
6.20.3. Dung dịch
kali tetraxyanozincat, K2Zn(CN)4,
r CN = 1000 mg/l ±
2 mg/l, bán sẵn trên thị trường.
Dung dịch này bền trong 3
tháng ở nhiệt độ từ 1 °C đến 8 °C.
6.20.4. Dung dịch
xyanua I, r CN = 10 mg/l.
Dùng pipet hút 1 ml dung dịch
kali tetraxyanozincat (6.20.3) hoặc 1 ml dung dịch kali xyanua (6.20.2) cho vào
bình định mức
100 ml và làm đầy bằng dung dịch
natri hydroxit IV (6.6) đến vạch mức.
Dung dịch này bền trong một
tuần nếu được bảo quản
ở nhiệt độ từ 1 °C đến 8 °C.
6.20.5. Các
dung dịch hiệu chuẩn
Chuẩn bị ít nhất năm dung dịch hiệu chuẩn
có nồng độ xyanua
cách đều trên toàn
dải làm việc bằng cách pha loãng dung dịch xyanua I (6.20.4). Ví dụ, nếu phải chuẩn
bị sáu dung dịch hiệu chuẩn thì tiến hành như sau:
Dùng pipet hút 10 ml dung dịch xyanua
I (6.20.4) cho vào bình định mức
100 ml và làm đầy bằng dung dịch
natri hydroxit IV (6.6) đến vạch mức. Dung dịch này chứa 1 mg/l xyanua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dung dịch này chứa tương ứng 10 mg/l, 30 mg/l, 50 mg/l, 60 mg/l, 80 mg/l và 100 mg/l xyanua [trừ
trường hợp có hiệu chỉnh nồng độ
khi chuẩn độ dung dịch kali xyanua (6.20.2)], (xem Phụ lục B).
Các dung dịch này bền khoảng hai ngày
nếu được bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt
độ từ 1 °C đến
5 °C.
6.21. Thuốc
thử dùng để xác định xyanua
6.21.1. Dung dịch đệm (pH = 3,8) dùng
cho phương pháp chưng cất và khuếch tán khí (R1 ở Hình A.1, A.2 và
C.1).
Hòa tan 10 g axit xitric (6.8)
trong khoảng 350 ml nước (6.1). Cho vào 50 ml dung dịch natri hydroxit I (6.3)
vào và nếu cần thì điều chỉnh đến
pH = 3,8 bằng
axit clohydric (6.2) hoặc dung dịch natri hydroxyt IV (6.6). Cho vào 12,5 ml
axit clohydric
(6.2). Pha loãng bằng nước đến 500 ml.
CHÚ THÍCH: Vì cho HCl vào, nên pH của dung
dịch này bằng khoảng 3,4. Sau khi trộn với mẫu pH sẽ đạt 3,8.
Dung dịch này bền trong ba tháng nếu được bảo quản
trong tủ lạnh từ 1 °C đến 5 °C.
6.21.2. Dung dịch kẽm
sunfat, chỉ dùng cho
phương pháp chưng cất (R2 ở Hình A.1).
Hòa tan 10 mg kẽm sunfat ngậm
bảy nước (6.13) trong 750 ml nước (6.1), lắc rồi pha loãng bằng nước đến 1000
ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch natri hydroxyt III (6.5).
6.21.4. Dung dịch đệm
để đo quang cuối
cùng (R4
tại Hình A.1 và A.2).
6.21.4.1. Đối với phương pháp chưng
cất (R4a tại Hình A.1).
Hòa tan 2,3 g natri hydroxyt (NaOH)
trong 500 ml nước (6.1). Thêm 20,5 g kali hydrophtalat (6.14) và pha loãng bằng nước đến
khoảng 975 ml.
Nếu cần thì dùng axit
clohydric (HCl) (6.2) hoặc
dung dịch natri hydroxyt II (NaOH) điều chỉnh pH của dung dịch đến 5,2 (6.4).
Thêm 1 ml chất hoạt động bề mặt (6.7) và
làm đầy bằng nước đến 1000 ml.
Để có được các kết quả tốt nhất, dung
dịch này bền trong một
tháng nếu được bảo quản
trong chai màu hổ phách để trong tủ lạnh ở 1 °C đến 5°C.
6.21.4.2. Đối với phương
pháp khuếch tán khí (R4b tại Hình A.2)
Hòa tan 7,0 g natri hydroxyt (NaOH)
trong 250 ml nước. Cho 35,4 g axit sucxinic (6.24) vào và pha loãng bằng nước đến
500 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để có được các kết quả tốt nhất, dung dịch
này bền trong một
tháng nếu được bảo quản trong chai màu hổ phách để trong tủ lạnh ở 1 °C
đến 5°C.
6.21.5. Dung dịch
cloramin-T ngậm ba nước (R5 tại Hình A.1 và
A.2).
Hòa tan 2,0 g ± 0,05 g
cloramin-T ngậm ba nước (6.15) trong 1000 ml nước.
Dung dịch này bền khoảng một tuần nếu được bảo
quản trong tủ lạnh tại nhiệt độ từ 1 °C đến 5° C, để có các
kết quả tốt nhất, chuẩn bị
dung dịch này hàng ngày.
6.21.6. Thuốc
thử màu (R6 tại Hình A.1 và A.2)
Cẩn thận hòa tan trong bình định mức 1 000 ml,
7,0 g natri hydroxyt (NaOH) trong khoảng 500 ml nước (6.1). Cho vào 16,8 g ± 0,1 g axit
1,3-dimetylbarbituric (6.16) và 13,6 g ± 0,1 g axit
pyridin-4-cacboxylic (6.17) và pha loãng bằng nước (6.1) tới khoảng 975 ml.
Nếu cần thì điều chỉnh pH đến 5,2
bằng axit clohydric (6.2) hoặc dung dịch natri hydroxyt II (6.4).
Làm đầy đến 1000 ml bằng nước (6.1).
Trộn mạnh dung dịch này (ví dụ dùng máy khuấy từ) trong 1 h tại nhiệt độ 30 °C,
sau đó lọc qua giấy lọc gấp nếp (ví dụ giấy lọc cứng không tro).
Dung dịch này bền trong 3
tháng nếu được bảo quản
trong tủ lạnh tại nhiệt độ từ 2 °C đến 5°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.22. Dung dịch
thioxyanat, nồng độ xyanua tính toán rCN = 100 mg/l.
Hòa tan 373 mg ± 1 mg kali thioxyanat
(6.18) vào dung dịch natri hydroxyt IV (6.6) trong bình định mức 1000 ml, sau
đó làm đầy bằng dung dịch natri hydroxyt IV (6.6) đến vạch mức.
Dung dịch này bền trong hai tháng nếu
được bảo quản trong tủ lạnh tại nhiệt độ từ 1°C đến 5°C.
Tiến hành kiểm tra xác nhận từng lô để xác định không có
các tạp chất CN bằng cách phân tích xác định xyanua tự do.
6.23. Dung dịch
kali hexaxyanoferat (III), nồng độ xyanua
tính toán rCN = 10 mg/l.
Hòa tan 21,1 mg ± 0,1 mg kali
hexaxyanofenat III (6.19)
trong dung dịch natri hydroxyt IV
(6.6) trong
bình
định mức 1000 ml, sau đó làm đầy bằng dung dịch natri hydroxyt IV (6.6) đến vạch mức.
Dung dịch này bền trong hai tháng nếu
được bảo quản trong tủ lạnh tại nhiệt độ từ 1 °C đến 5 °C.
Tiến hành kiểm tra xác nhận từng lô để
xác định không có các tạp
chất CN bằng cách phân tích xác định xyanua tự do.
6.24. Axit sucxinic, C4H6O4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị thông thường trong
phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau đây.
7.1. Hệ thống
phân tích dòng chảy liên tục đối với phương
pháp chưng cất.
7.1.1. Quy định
chung, Ví dụ hệ thống
phù hợp bao gồm các bộ phận nêu tại 7.1.2 đến 7.1.10 (xem Hình A.1). Cũng có thể sử dụng các hệ
thống khác nếu đạt được các
yêu cầu nêu tại Điều 9.
7.1.2. Bộ phận
lấy mẫu tự động hoặc thiết bị
khác có khả năng cấp mẫu tái lập.
7.1.3. Bình chứa thuốc
thử.
7.1.4. Bơm
xung thấp, có các ống dẫn trơ với
hóa chất và tốc độ dòng như thể hiện ở Hình A.1 làm ví dụ.
7.15. Đèn UV, có:
- Đèn UV-B (312 nm đến 400 nm);
- Công suất 8 W đến 12 W;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kích thước phù hợp (sử dụng đèn UV
có độ phát tia tối đa là
351 nm) đối với cuộn phân ly làm bằng thủy tinh thạch anh hoặc PTFE là: dung tích
khoảng 4 ml (ví dụ, 30 hoặc 60 vòng có đường kính 30 mm, bề dầy thành ống lớn nhất là 1 mm và
đường kính trong từ 1 mm đến 2 mm).
Đối với đèn có độ phát tia tối đa 312 nm ±
5 nm, cuộn phân ly làm bằng thủy tinh bosilicat hoặc thủy tinh thạch anh hoặc
PTFE, các kích thước phù
hợp là: dung tích khoảng 13 ml (ví dụ, 45 vòng có đường kính 30 mm).
Tiêu chí chính để chọn đúng được đèn UV và hệ thống phân ly là dựa vào
các kết quả của tỷ lệ thu hồi (9.3.2).
Cần đảm bảo không có tia UV có bước
sóng thấp hơn 290 nm
tới dòng mẫu nhằm tránh sự phân hủy thioxyanat thành xyanua.
7.1.6. Thiết bị chưng cất
lắp nối tiếp trong hệ thống (hệ thống
CFA),
điều chỉnh nhiệt độ 125 °C ± 1 °C với cuộn cất bằng thủy tinh hoặc vật liệu polyme, chiều dài vòng xoắn
ví dụ 80 cm, đường kính trong ví dụ 1,5 mm.
7.1.7. Ống phân
phối, có khả năng cấp liều các bọt
khí, mẫu và thuốc thử, có hệ
thống vận chuyển và kết nối thích hợp làm bằng thủy tinh, polyme hay kim loại trơ với hóa
chất.
7.1.8. Bể gia nhiệt, dùng cho phản
ứng màu, điều chỉnh nhiệt độ 37 °C ±
1
°C với thể tích cuộn phân ly để cho
phép giữ mẫu trong khoảng
4 min.
7.1.9. Detector
quang,
với cuvet dòng chảy, có dải bước sóng 600 nm ±
10 nm.
Dùng cuvét có chiều dài
quang thích hợp để đạt được độ hấp thụ tối thiểu (giá trị tuyệt đối)
là 0,01 trên
1
cm chiều dài đối với dung dịch
xyanua 10 mg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Hệ thống phân tích dòng bơm vào đối với phương pháp
khuếch tán khí
7.2.1. Quy định
chung.
Ví dụ hệ thống phù hợp bao gồm các bộ phận nêu từ 7.2.2 đến 7.2.11 (xem Hình A.2).
Cũng có thể sử dụng các hệ thống khác nếu đạt được các yêu cầu nêu tại Điều 9.
7.2.2. Bộ phận
lấy mẫu tự động, hoặc thiết
bị khác có khả năng cấp mẫu tái lặp.
7.2.3. Bình
chứa thuốc thử.
7.2.4. Bơm
xung thấp, có ống dẫn
trơ với hóa chất. Hình A.2 thể hiện
ví dụ về các vận tốc
dòng.
7.2.5. Đèn UV
Xem 7.1.5.
7.2.6. Cuvet
khuếch tán khí, có màng bán thấm kỵ nước làm bằng polypropen
hoặc PTFE, ví dụ, có độ dày từ 90 mm đến 200 mm, cỡ
lỗ từ 0,1 mm đến 1 mm.
7.2.7. Bể gia nhiệt dùng để ổn định nhiệt
độ khuếch tán khí, có thể điều chỉnh nhiệt độ
giữa 30 °C đến 40 °C (dung sai cho phép bằng ± 1 °C) với dung tích cuộn phân
ly điển hình là 2 ml và đường kính trong bằng, ví dụ, 1 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.9. Bể gia nhiệt dùng cho phản ứng
màu,
có thể điều chỉnh nhiệt
độ 37 °C ± 1 °C với hình dạng xoắn ốc cho phép giữ
mẫu trong khoảng 4 min.
7.2.10. Detector
quang,
với cuvet dòng chảy, có bước sóng 600 nm ±
10 nm. Sử dụng cuvét đo có chiều dài quang thích hợp để đạt được độ hấp thụ tối
thiểu (giá trị
tuyệt đối) là 0,01 trên 1 cm chiều dài đối với dung dịch xyanua 10 mg/l.
7.2.11. Thiết bị ghi (ví dụ, bộ ghi
băng đồ thị, bộ
tích phân hoặc máy in vẽ hoặc hệ thống dữ liệu máy tính). Nói chung, đo được
các tín hiệu chiều cao pic.
7.3. Các thiết
bị bổ sung.
7.3.1. Giấy
thử chì axetat, có sẵn trên thị trường.
7.3.2. Bộ
màng lọc, với các màng lọc có kích thước lỗ bằng 0,45 mm.
7.3.3. Máy đo pH.
8. Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu thử
Ngay sau khi lấy mẫu, điều chỉnh pH của
các mẫu nước đến 12 bằng các dung dịch natri hydroxyt I đến IV (6.3 đến 6.6)
sao cho lượng kiềm thêm vào là
không đáng kể so với thể
tích mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử các chất cản trở và xử lý nếu cần thiết (xem
Điều 4).
Ngay sau khi lấy mẫu tiến hành phân
tích mẫu theo Điều 9 càng sớm
càng tốt, nhưng theo quy định tại TCVN 6663-3 (ISO 5667-3) thì chậm nhất là trong
vòng bảy ngày. Bảo quản mẫu ở nơi tối.
9. Cách tiến hành
9.1. Đặt
thông số cho hệ thống dòng chảy
Cài đặt thông số và điều
chỉnh hệ thống
phân tích dòng chảy liên tục theo Bảng 1 hoặc Bảng 2, tùy theo phép xác định được
thực hiện.
Bảng 1 - Điều
chỉnh hệ thống phân tích dòng chảy liên tục đối với phương pháp
chưng cất
Quy trình
Thành phần hoặc
thông số
Cài đặt thông số để
xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xyanua tự
do
Phân hủy bằng UV
Đèn UV (7.1.5)
Mở
Đóng
Chưng cất
Dung dịch sau khi phân hủy UV
Nước (6.1)
Dung dịch kẽm sunfat
(6.1.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH
3,8
3,8
Nhiệt độ
125 °C
125 °C
Đo quang cuối cùng
Thuốc thử màu (6.21.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
pH
5,2
5,2
Nhiệt độ
37 °C
37 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước sóng
590 nm đến 610 nm
590 nm đến
610 nm
Bảng 2 - Điều
chỉnh hệ thống phân tích
dòng chảy đối với phương
pháp khuếch tán khí
Quy trình
Thành phần hoặc
thông số
Cài đặt thông số để
xác định
Xyanua tổng số
Xyanua tự
do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn UV (7.2.5)
Mở
Đóng
Khuếch tán khí
Dung dịch đệm đối với phương pháp chưng cất và khuếch tán khí (6.21.1)
pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,8
Nhiệt độ
30 °C đến 40 °C
30 °C đến 40 °C
Đo quang cuối cùng
Thuốc thử màu (6.20.4)
có
có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH
5,2
5,2
Bước sóng
590 mm đến
610 nm
590 mm đến
610 nm
9.2. Phép
đo thuốc thử trắng
Đưa hệ thống phân tích vào vận hành bằng
cách bắt đầu bơm nước qua hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm qua hệ thống dung dịch đệm (pH =
3,8) để chưng
cất và khuếch tán khí (6.21.2), dung dịch nhận (6.21.3), dung dịch đệm để đo quang cuối
cùng (6.21.4.1 hoặc
6.21.4.2), dung dịch cloramin-T (6.21.5), hoặc thuốc thử màu (6.21.6) và đo độ hấp
thụ tăng lên so với nước.
Nếu độ hấp thụ trên centimet chiều dài
cuvet thay đổi lớn hơn 0,006 cm-1 thì có thể là nước
hoặc dung dịch thuốc thử bị nhiễm bẩn. Tiến hành các biện pháp phù hợp để loại bỏ cản trở này.
CHÚ THÍCH: Nếu detector quang không cho ra các
số đọc độ hấp thụ thì có thể xác định
độ hấp thụ bằng máy đo phổ hấp thụ bên ngoài.
9.3. Kiểm tra sự phù hợp của hệ thống dòng
chảy
9.3.1. Độ hấp
thụ tối thiểu
Phân tích một dung dịch hiệu chuẩn
xyanua (6.20.5) với nồng độ bằng 50 mg/l.
Dung dịch hiệu chuẩn này (6.20.5) sẽ tạo ra độ hấp
thụ bằng ít nhất là 0,027 cm-1.
Xem Chú thích của 9.2.
9.3.2. Tỷ lệ thu hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dung dịch đã chuẩn bị này chứa:
Dung dịch A hexaxyanoferat (III): 100
mg/l CN, liên kết
hóa học
Dung dịch B thioxyanat: 1 000 mg/l CN, liên kết
hóa học
Đo hàm lượng xyanua (CN) từ dung dịch
A và B bằng hệ thống phân tích dòng chảy được điều chỉnh về phương pháp
xyanua tổng số và xyanua tự do.
Hệ thống được xem là phù hợp để đo xyanua tổng
số nếu hàm lượng xyanua xác định được của dung dịch A là ³ 90 % so với hàm lượng
xyanua lý thuyết. Nếu hàm lượng
xyanua của dung dịch A là quá thấp (< 90 %) chứng tỏ hiệu quả phân hủy của UV không hoàn toàn.
Đối với việc xác định xyanua tự
do tỷ lệ thu hồi nêu
trên phải là £ 5 %.
Đối với cả hai phép xác định, hàm lượng xyanua
xác định được của
dung dịch B phải nhỏ hơn 1 % so với
hàm lượng xyanua lý thuyết.
9.4. Hiệu
chuẩn
Lựa chọn chế độ làm việc
của hệ thống phân tích dòng chảy và hiệu chuẩn bằng việc áp dụng tuần tự các dung dịch
hiệu chuẩn (6.20.5) và dung dịch trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định các giá trị đo được từ
các dung dịch hiệu chuẩn.
Các điều kiện thử nghiệm đối với hiệu
chuẩn và phép đo các mẫu (9.5) phải giống nhau. Độ lớn của tín hiệu đo phải tỷ
lệ với nồng độ khối lượng xyanua. Thiết lập đường hồi quy cho các loạt đo thu
được.
Hiệu chuẩn hệ thống phân tích dòng chảy
theo quy định của TCVN 6661-1 (ISO 8466-1). Nói chung, Công thức (1) là phù hợp
(TCVN 6661-1 (ISO 8466-1)). Nếu phép thử độ tuyến tính nêu tại TCVN
6661-1 (ISO 8466-1) cho thấy rằng đường hiệu chuẩn là không tuyến tính, thì tính
toán đường hiệu chuẩn theo TCVN 6661-2 (ISO 8466-2).
Giá trị đo được đối với các dung
dịch hiệu chuẩn, y, theo các đơn vị liên quan đến thiết bị (ví dụ, các chiều cao
pic tính theo centimet hoặc số đếm), bằng;
y = br + a
(1)
Trong đó:
b độ dốc của hàm hiệu
chuẩn, tính bằng đơn vị của thiết bị
hoặc microgam trên lít;
r là nồng độ khối lượng các dung dịch tiêu chuẩn,
tính bằng microgam trên lít (mg/l);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5. Đo mẫu
Phân tích mẫu đã xử lý sơ bộ theo Điều 8, theo
đúng quy trình như đối với
dung dịch hiệu chuẩn bằng hệ thống phân tích dòng chảy liên tục.
Nếu các nồng độ khối lượng của mẫu
vượt quá giá trị của khoảng làm việc hiệu chuẩn thì tiến hành
pha loãng các mẫu.
Kiểm tra giá trị của
hàm hiệu chuẩn sau từng loạt đo mẫu, nhưng ít nhất là kiểm tra sau khi
đo 10 đến 20 mẫu bằng cách dùng một dung dịch hiệu chuẩn cho giới hạn dưới và một
dung dịch hiệu chuẩn cho giới hạn trên của khoảng làm việc.
Nếu cần thì xây dựng đường
chuẩn mới.
10. Tính toán kết quả
Xác định nồng độ khối lượng của các mẫu
dựa vào các giá trị được đo, nhận
được như nêu tại 9.4 đối với các
dung dịch hiệu chuẩn.
Tính r theo Công thức (2):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải thích các ký hiệu xem
9.4.
11. Biểu thị kết quả
Báo cáo kết quả đến hai chữ số
có nghĩa.
VÍ DỤ 1: r(CN tổng số) 2,9 x 102 mg/l
VÍ DỤ 2: r(CN tự do) 45 mg/l
12. Báo cáo thử
Báo cáo phép thử bao gồm ít nhất các thông
tin sau:
a) Phương pháp thử đã sử dụng, và
viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tất cả các thông tin cần thiết để nhận
dạng mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Nồng độ xyanua (tự do hoặc tổng số)
tính bằng microgam trên lít, biểu thị theo Điều 11;
e) Những quan sát/nhận xét đặc biệt được
lưu ý trong quá trình xác định;
g) Những sai khác so với
tiêu chuẩn này có thể làm ảnh hưởng đến kết quả thử.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Các ví dụ về hệ thống dòng chảy
Có thể sử dụng các cấu hình CFA trắc
quang khác ngoài cấu hình được thể
hiện trên Hình A.1 và A.2 miễn là chúng phù hợp với phương pháp và đạt
được các tiêu chí về kiểm soát chất
lượng quy định tại Điều 9.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R1
Dung dịch đệm, pH = 3,8 đối với
phương pháp chưng cất (6.21.1);
R2
Dung dịch ZnSO4 (6.21.2) đối
với xyanua tự do; nước (6.1) đối với xyanua tổng số;
R4a
Dung dịch đệm để đo quang cuối cùng đối với
phương pháp chưng cất
(6.21.4.1);
R5
Dung dịch cloramin-T
(6.21.5);
R6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Bơm (tốc độ dòng tính bằng
ml/min);
2
Cuộn phân ly: dài 50 cm, đường kính trong f 1,5 mm;
3
Bộ phân hủy UV, 351 nm;
4
Cuộn phân ly: dài 50 cm, đường kính trong f 1,5 mm;
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Cuộn phân ly: dài 50 cm, đường kính
trong f 1,5 mm;
7
Cuộn phân ly: dài 50
cm, đường kính trong f 1,5 mm;
8
Bể gia nhiệt: 37 °C, dài 100 cm, đường
kính trong f 2 mm;
9
Detector (ví dụ chiều dài quang
1 cm), bước sóng 590 nm đến 610 nm;
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Không khí, dòng khí
ngắt quãng.
b
Mẫu.
c
Lấy mẫu lại.
Hình A.1 - Ví
dụ về hệ thống CFA
để đo quang xác
định xyanua tự
do và xyanua tổng
số (10 mg/l đến 100 mg/l) với quy trình
chưng cất (theo 7.1)

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm, pH = 3,8 đối với
phương pháp chưng cất (6.21.1);
R3
Dung dịch nhận, chỉ dùng cho phương
pháp khuếch tán khí (6.21.3);
R4b
Dung dịch đệm để đo quang
cuối cùng đối với phương
pháp khuếch tán khí
(6.21.4.2);
R5
Dung dịch cloramin-T
(6.21.5);
R6
Thuốc thử màu (6.21.6);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm (tốc độ dòng tính bằng
ml/min);
2
Cuộn phân ly: dài 50 cm, đường kính trong f 1 mm;
3
Bộ phân hủy UV, 351 nm;, 420 cm, đường
kính trong f 2 mm
4
Bể gia nhiệt: 30 °C, dài 50 cm, đường
kính trong f 2 mm;
5
Bộ khuếch tán khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuộn phân ly: dài
50 cm, đường kính trong f 1 mm;
7
Cuộn phân ly: dài 50 cm, đường kính trong f 1 mm;
8
Bể gia nhiệt: 37 °C, dài 100 cm, đường
kính trong f 1 mm;
9
Detector (ví dụ chiều
dài quang 1 cm), bước sóng 590 nm đến 610 nm;
10
Chất thải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí, dòng khí ngắt quãng.
b
Mẫu.
Hình A.2 - Ví dụ hệ thống
CFA để đo quang xác
định xyanua tự do và tổng số (10 mg/l đến 100 mg/l) với phương pháp tách khí
khuếch tán (theo 7.2)
Phụ lục B
(Tham khảo)
Xác
định nồng độ xyanua thực trong dung dịch kali xyanua
B.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2. Các thuốc thử bổ sung
B.2.1. r-dimetylaminobenzyliden
rhodanin.
B.2.2. Dung dịch chỉ
thị
Hòa tan 0,02 g r-dimetylaminobenzyliden rhodanin
(B.2.1) trong 100 ml axeton (C3H6O).
Dung dịch này bền trong một tuần nếu
được bảo quản trong tủ lạnh từ 1 °C đến 5 °C.
B.2.3. Dung dịch bạc
nitrat, c(AgNO3) = 1 mmol/l.
B.3. Xác định nồng độ
xyanua trong dung dịch kali xyanua
Dùng pipet hút 10 ml dung dịch
kali xyanua (6.20.2) cho vào cốc thử. Cho vào 0,25 ml dung dịch chỉ thị (B.22).
Chuẩn độ bằng dung dịch bạc nitrat (B.2.3) đến khi màu vàng chuyển
từ vàng sang vàng-đỏ (ghi thể tích V1). Tính nồng
độ xyanua trong dung dịch kali xyanua theo Công thức (B.1):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
rCN là nồng độ xyanua của dung dịch kali xyanua
(6.20.2), tính bằng miligam trên lít (mg/l);
V1 là thể tích của
dung dịch bạc nitrat (B.2.3) đã dùng, tính bằng mililit (ml);
c(AgNO3) là nồng độ
bạc nitrat của dung dịch bạc nitrat, tính bằng milimol trên lít (mmol/l);
M2CN là khối lượng
phân tử của 2CN (= 52 g/mol);
V là thể tích của dung
dịch kali xyanua (6.20.2), tính bằng mililít (ml).
Phụ lục C
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dòng chảy
liên tục (CFA) với khuếch tán khí và dò ampe
C.1. Nguyên tắc
Có thể sử dụng phương pháp dò ampe thay
cho phương pháp đo quang. Theo cách này, sẽ tránh được việc sử dụng các chất
độc và nguy hại và cải tiến được độ nhạy
của phương pháp riêng biệt để xác định xyanua tự do và xyanua tổng số đến mức thấp
hơn, microgam trên lít (ví dụ, giá
trị điển hình về giới hạn phát hiện dưới đối với xyanua tổng số là 3 mg/l).
Hình C.1 đưa ra sơ đồ xác định
xyanua tự do và tổng số dùng phương pháp khuếch tán khí và dò ampe.
Cũng có thể áp dụng khi kết hợp giữa phương pháp chưng cất và dò ampe.
Detetor dòng điện có thể bao gồm:
- Điện cực làm việc: bạc;
- Điện cực so sánh: Ag/AgCl;
- Điện cực phụ: platin;
- Điện thế sử dụng: 0,0
V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2. Thư mục tài liệu
tham khảo thêm khi áp dụng phương pháp dò ampe
xem [7] đến [10] và [12].

CHÚ DẪN:
R1
Dung dịch đệm, pH = 3,8 đối với
phương pháp chưng cất và khuếch tán khí (6.21.1);
R3
Dung dịch nhận, chỉ dùng cho
phương pháp khuếch tán khí
(6.21.3);
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Cuộn phân ly dài 50 cm, đường kính trong f 1 mm;
3
Bộ phân hủy UV, 351 nm, dài 420 cm,
đường kính trong f
2 mm;
4
Bể gia nhiệt: 30 °C, dài
50 cm, đường kính trong f 1 mm;
5
Bộ khuếch tán khí;
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Chất thải.
a
Không khí, dòng khí ngắt
quãng.
b
Mẫu.
Hình C.1 - Ví dụ
về
hệ
thống CFA sử dụng
dò ampe để xác định
xyanua tự do và tổng số (10 mg/l đến 100 mg/l) đối với phương pháp tách
khí-khuếch tán (theo C.1)
Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu thực hiện
Chương trình thử liên phòng thí nghiệm
đối với các hệ
thống phân tích dòng chảy mô tả tại Điều 7 được thực hiện vào mùa xuân năm 2009. Các kết
quả được thể hiện tại Bảng D.1 và
D.2.
Bảng D.1 - Số liệu thống kê xác định
xyanua tự do bằng CFA (Theo
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)
Mẫu
Mẫu nềna
l
n
o
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/l

mg/l
h
%
sR
mg/l
CV,R
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/l
CV,r
%
1
Nước uống
21
92
1,1
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,9
2,21
7,9
0,45
1,6
2
Nước uống
21
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25,3
101,1
2,12
8,4
0,53
2,1
3
Nước mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
0,0
45
43,6
96,8
2,73
6,3
0,55
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước mặt
20
89
4,3
30
30,8
102,6
2,32
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
5
Nước thải
18
82
11,8
60
55,0
91,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,2
0,82
1,5
6
Nước thải
20
90
3,2
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,1
2,60
11,7
0,61
2,5
l là số phòng thí nghiệm sau khi loại giá
trị ngoại lai;
n là số các kết quả riêng lẻ sau khi loại
giá trị ngoại lai;
o là phần trăm các giá
trị ngoại lai;
X là giá trị được ấn định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h là tỷ lệ thu hồi;
sR là độ lệch
chuẩn tái lập
CV,R là hệ số
biến thiên của độ
tái lập;
sr là độ lệch
chuẩn lặp lại;
CV,r là hệ số biến thiên của
độ lặp lại.
a Nguồn gốc các mẫu:
Mẫu 1 và 2, đã thêm chuẩn,
Thành phố Berlin
Mẫu 3 và 4, đã thêm chuẩn, Landwehrkanal, Thành phố
Berlin
Mẫu 5 và 6, đã thêm chuẩn,
Nhà máy xử lý nước thải, Berlin-ruhleben
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
Mẫu nềna
l
n
o
%
X
mg/l

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
%
sR
mg/l
CV,R
%
sr
mg/l
CV,r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Nước uống
21
93
9,7
30
28,8
96,1
1,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,57
2,0
2
Nước uống
20
91
13,3
50
47,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,32
4,9
0,78
1,6
3
Nước uống
20
91
9,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,8
92,3
2,00
7,7
0,50
1,9
4
Nước mặt
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,9
45
45,2
100,4
1,72
3,8
0,62
1,4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
96
7,7
55
52,9
96,2
2,65
5,0
1,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Nước mặt
19
88
16,2
53
48,9
92,3
3,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,69
1,4
7
Nước thải
18
84
20,0
60
57,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,00
85,2
0,68
1,2
8
Nước thải
19
88
16,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55,9
88,7
4,09
7,3
0,67
1,2
9
Nước thải
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,4
39,9
96,7
88,7
4,14
10,4
0,75
1,9
Xem Bảng D.1 về giải thích
các ký hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 1, 2 và 3, đã thêm chuẩn,
Thành phố Berlin
Mẫu 4, 5 và 6, đã thêm chuẩn,
Landwehrkanal, Thành phố
Berlin
Mẫu 7, 8, 9 đã thêm chuẩn, Nhà máy xử
lý nước thải, Berlin-ruhleben
CHÚ THÍCH: Các điều tra nghiên cứu cho thấy rằng thêm chuẩn
kali hexaxyanoferat (III)
vào một mẫu nền nước thải cụ
thể sử dụng
trong chương trình thử nghiệm liên
phòng để xác định
xyanua tổng số đã không thu hồi
được hoàn toàn. Thực tế phần thu hồi phụ thuộc
vào thời gian trễ giữa quá trình chuẩn bị dung dịch
thêm và thời điểm phân tích. Các mẫu dùng cho phép thử xác định xyanua tổng số
đã được thêm
chuẩn hexaxyanoferat (III). Giả sử
rằng một phần thuốc thử được giảm đi theo các
thành phần của mẫu nền và vì vậy có thể sinh ra độ
chệch âm.
Sự phát hiện này giải thích lượng thu hồi xyanua tổng
số thấp hơn trong các mẫu
nước thải số 8 và số 9 như một vài thành viên tham gia đã quan
sát/theo dõi được tại
chương trình thử nghiệm
liên phòng. Tuy nhiên hiệu ứng này có khả năng lặp lại cao như thể hiện qua sự không có các giá
trị ngoại lai.
Đối với các mục đích thực tế, các nhận
xét này được cho là không quan trọng lắm, vì thông thường nước thải không chứa
hexaxyanoferat (III) trong các nồng độ có thể đo được. Cũng cho rằng có thể giảm
hexaxyanoferat (III) theo các thành phần của nước thải đã kết
thúc khi mẫu được lấy.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] NEN 6655[1], Water
en bodem - Fotometrische
bepaling van het totale gehalte aan cyanide en het gehalte aan vrij cyanide met
behulp van een doorstroomanalysesysteem [Water and soil - Photometric
determination of the content of total and free cyanide by continuous flow
analysis]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] MEEUSSEN, J.C.L., TEMMINGHOFF, E.J.M., KEIZER, M.G., NOVOZAMSKY,
I. Spectrophotometric determination
of total cyanide, iron-cyanide complexes and thiocyanate in water by a continuous
flow system. Analyst 1989, 114. pp.
959-963.
[4] TAUW INFRA CONSULT Bv. Laboratory study on cyanide determination, Project No
3162052, Deventer, 1992-05.
[5] BERMAN, R., CHRISTMANN, D., RENN, C.
Automated determination of weak acid dissociable and total cyanide without
thiocyanate interterence. Am. Environ. Lab. 1993, 5, pp. 32-34.
[6] SEKERKA, I., LECHNER, J.F. Determination
of cyanide by continuous flow
isothermal distillation with amperometric detection. National Water Research
Institute of Canada, NWRI Report, pp. 91-108.
[7] PIHLAR, B., KOSTA, L., HRISTOVSKI,
B. Amperometric determination of cyanide by use of a flow-through electrode. Talanta
1979,
26, pp.
805-810.
[8] NAGY, A., NAGY, G.
Amperometric air gap cell for the measurement of free cyanide. Anal. Chim.
Acta 1993, 283, pp. 795-802.
[9] NIKOLIC, S., MILOSAVLJEVIC, E., HENDRIX,
J., NELSON, J. Flow injection amperometric determination of cyanide on a modified silver electrode. Analyst
1992,
117, pp. 47-50.
[10] EATON, A.D., CLESCERI, L.S., GREENBERG,
A.E. Method 4500-CN- Cyanide. In:
Standard methods for the examination
of water and wastewater. Washington, DC: American Public Health
Association, 1999.
[11] SEBROWSKI, J., ODE,
R. Method comparison and evaluation for the analysis of weak acid-dissociable
cyanide. Environ. Sci. Technol.1937, 31, pp. 52-57.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập lại của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[1]) Cũng phù hợp để xác định xyanua tự do và xyanua tổng
số trong đất và bùn.