TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6012 -
1995
ISO 6460
- 1981
PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - PHƯƠNG PHÁP ĐO CÁC KHÍ Ô NHIỄM DO MÔTÔ LẮP ĐỘNG CƠ
XĂNG THẢI RA
Road Vehicles -
Measurement method of gaseous pollutants emitted by motorcycles equipped with a
controlled ignition engine
Lời nói đầu
TCVN 6012-1995 hoàn toàn tương đương với ISO 6460-1981;
TCVN 6012-1995 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC 22 - Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo
lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban
hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Road Vehicles -
Measurement method of gaseous pollutants emitted by motorcycles equipped with a
controlled ignition engine
1. Phạm vi và lĩnh
vực áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp do khí
thải ô nhiễm do các xe môtô, như đã định nghĩa trong ISO 3833, lắp động cơ xăng
hai kỳ hoặc bốn kỳ thải ra.
Tiêu chuẩn xác định chu trình thử phù hợp với
các yêu cầu của các kiểu xe môtô khác nhau và đưa ra các đặc tính kỹ thuật của
các phương pháp đo khí thải ô nhiễm, hệ thống đo, và băng thử.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
ISO 3833, Phương tiện giao thông đường bộ -
Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa.
ISO/TR 6970, Phương tiện giao thông đường bộ
- Các phép thử về ô nhiễm cho môtô và xe máy - Băng thử công xuất kiểu khung.
CEC/RF-05-T-76, Đặc tính kỹ thuật.
CEC/RF-05-77, Đặc tính kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Tự trọng của xe môtô: Tổng trọng lượng
của xe môtô có chứa lượng nhiên liệu chiếm ít nhất 90% dung tích bình chứa mà
nhà chế tạo đã qui định, dụng cụ sửa chữa và bánh xe dự phòng (nếu bắt buộc
phải có)
3.2. Trọng tải: Trọng lượng tương ứng
với tự trọng của xe môtô (xem 3.1) cộng với một khối lượng tương ứng với 75kg.
Chú thích: Thuật ngữ trọng tải “Weight” và tải
trọng “load” được sử dụng trong tiêu chuẩn này thay cho thuật ngữ chính xác là
khối lượng “Mass”.
3.3. Quán tính tương đương: Tổng quán tính của
các khối lượng quay trên băng thử được xác định phù hợp với trọng tải của xe
môtô (xem 3.2).
3.4. Khí thải ô nhiễm: Cacbon monoxit,
hydrocacbon và oxit nitơ.
4. Thử
Tùy theo từng loại, xe môtô có thể qua 3 kiểu
thử:
4.1. Thử kiểu 1
Đo lượng khí thải ô nhiễm trung bình mà một
xe môtô có lắp động cơ xăng thải ra khi thực hiện một chu trình thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi thử, khí thải phải được trộn với
không khí để tạo thành hợp chất có thể tích không đổi. Một phần của hợp chất
phải được gom lại liên tục và chứa trong một chiếc túi, sau đó được phân tích
để xác định nồng độ trung bình của Cacbon monoxit; hydrocacbon và oxit nitơ.
4.1.2. Phép thử phải được tiến hành phù hợp với
phương pháp miêu tả trong điều 5.
4.2. Thử kiểu 2
Đo lượng khí thải ở vận tốc khi chạy không
tải. Phép thử phải được tiến hành phù hợp với phương pháp miêu tả trong điều 6.
4.3. Thử kiểu 3
Đo khí tỏa ra ở đáy các te. Cho tới nay chưa
cho phép xác định phương pháp đo lượng hydrocacbon chứa trong khí ở đáy các te
không được động cơ sử dụng lại (phương pháp này sẽ được đề cập tới trong phần
phụ lục bổ sung sau này).
5. Đo lượng khí thải
do môtô lắp động cơ xăng thải ra trong một chu trình thử (thử kiểu 1)
5.1. Chu trình thử trên băng thử
5.1.1. Mô tả chu trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2. Những điều kiện chung để tiến hành một
chu trình thử
Nếu thấy cần, nên tiến hành các chu trình thử
sơ bộ để xem bướm ga, hộp số, li hợp và hệ thống phanh hoạt động như thế nào là
tốt nhất và cũng để thực hiện một chu trình thử xấp xỉ với một chu trình thử lý
thuyết trong một giới hạn cho phép.
5.1.2.1. Nếu gia tốc của xe môtô đã đủ thì
chu trình lý thuyết miêu tả trong 5.1.1 phải được thực hiện.
5.1.2.2. Nếu gia tốc của xe môtô không đủ để
tiến hành các giai đoạn tăng tốc trong giới hạn dung sai cho phép, xe được chạy
với bướm ga được mở hoàn toàn cho tới khi đạt được vận tốc đã cho đối với chu
trình thử và chu trình được tiến hành bình thường.
5.1.3. Sử dụng hộp số
Việc sử dụng hộp số phải theo qui định của
nhà sản xuất, tuy nhiên, nếu không có hướng dẫn, phải chú ý các điểm sau:
5.1.3.1. Hộp số cơ khí
Trong mỗi giai đoạn ở vận tốc không đổi, vận
tốc quay của động cơ nếu có thể phải ở trong khoảng 50-90% vận tốc tương ứng
với công suất tối đa của động cơ. Khi vận tốc này đạt được bởi hai hay nhiều
số, xe môtô phải được thử với tay số cao hơn.
Khi tăng tốc, xe môtô phải được thử ở tay số
nào thích ứng với việc tăng tốc do chu trình thử đặt ra. Số cao hơn sẽ được sử
dụng ở giai đoạn cuối khi vận tốc quay đạt 110% của vận tốc phù hợp với công
suất tối đa của động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.2. Hộp số tự động và bộ biến đổi momen.
Sử dụng vị trí “khớp nối”.
5.1.4. Dung sai
5.1.4.1. Cho phép dung sai 1km/h so với vận
tốc lý thuyết khi tăng tốc, vận tốc không đổi và khi giảm tốc. Nếu môtô giảm
tốc nhanh mà không dùng phanh, thì áp dụng các điều qui định trong 5.5.5.3. Cho
phép dung sai vận tốc lớn hơn dung sai đã nói ở trên khi đổi giai đoạn, nhưng
trong bất cứ lúc nào sự vượt quá của dung sai vận tốc cũng không được diễn ra
trong thời gian lớn hơn 0,5s.
5.1.4.2. Dung sai thời gian là 0,5s.
5.1.4.3. Dung sai vận tốc và thời gian được
kết hợp và minh họa trên hình 1.

Hình 1 - Chu trình
vận hành trên băng thử
(Thử kiểu 1)
5.2. Dầu bôi trơn và nhiên liệu cho động cơ để
thử: có thể sử dụng nhiên liệu chuẩn CEC RF-05-T-77 hoặc CEC RF-05-T-76. Việc
bôi trơn động cơ kể cả động cơ được bôi trơn bằng hỗn hợp phải phù hợp về chủng
loại và số lượng dầu theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1. Băng thử
Đặc tính chính của băng thử là:
- Số điểm tiếp xúc giữa lốp và tang quay: mỗi
bánh một điểm;
- Đường kính của tang quay: ³ 400mm;
- Bề mặt của tang quay: Kim loại đánh bóng;
- Phương trình đường cong hấp thụ năng lượng:
Năng lương được hấp thụ bởi phanh và ma sát trong của băng là:
- 0 £
Pa £ Kv312
+ 0,05Kv312 + 0,05 Pv50 cho vận tốc dưới
12km/h;
- Pa = Kv3 ± 0,05Kv3 ± 0,05 Pv50 (không âm) cho
vận tốc trên 12km/h.
Phương pháp xác định phải phù hợp với phương
pháp được nêu trong phụ lục B. Chú ý: giả định rằng sự mất năng lượng giữa tang
quay và lốp bằng sự mất năng lượng giữa đường và lốp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị gom khí được trình bày dưới đây (xem
ví dụ hình 2).

Hình 2 - Ví dụ về
thiết bị gom khí thải
5.3.2.2. Một ống nối giữa thiết bị và hệ thống
lấy mẫu khí thải, ống nối và thiết bị được làm bằng thép không gỉ và một số vật
liệu khác không ảnh hưởng đến thành phần của khí được gom và chịu được nhiệt độ
của các khí này.
5.3.2.3. Một thiết bị trao đổi nhiệt có khả
năng hạn chế độ dao động nhiệt độ của khí hỗn hợp trong bơm nạp tới ± 5oC trong suốt quá trình
thử. Thiết bị trao đổi nhiệt này sẽ được trang bị một hệ thống sấy nóng trước
có khả năng làm nhiệt độ của nó tăng tới nhiệt độ hoạt động (dung sai là ± 5oC) trước khi quá trình
thử bắt đầu.
5.3.2.4. Một bơm pittông để hút các hỗn hợp
khí thải pha loãng. Bơm này được trang bị một động cơ có một số vận tốc điều
khiển được. Công suất bơm phải đủ lớn để đảm bảo quá trình hút toàn bộ các khí
thải. Có thể sử dụng một thiết bị có ống Venturi.
5.3.2.5. Một thiết bị cho phép liên tục ghi
lại hỗn hợp khí thải pha loãng nạp vào bơm.
5.3.2.6. Hai đồng hồ: Một đảm bảo sự giảm áp
suất của hỗn hợp khí thải pha loãng nạp vào bơm tương ứng với áp suất khí quyển,
một đo độ biến đổi của áp suất động của bơm Pittông.
5.3.2.7. Một thiết bị dò, đặt gần, nhưng ở
ngoài thiết bị gom khí để qua máy bơm, bộ lọc và đồng hồ lưu lượng gom các mẫu
không khí pha loãng, ở một lưu tốc không đổi, suốt quá trình thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng tối thiểu của mẫu thử trong hai
thiết bị lấy mẫu miêu tả ở phần trên và 5.3.2.7 phải đạt ít nhất 150l/h.
5.3.2.9. Van ba chiều trong hệ thống lấy mẫu
miêu tả ở phần 5.3.2.7 và 5.3.2.8 dãn các mẫu thử tới các túi chứa tương ứng
hoặc thoát ra ngoài trong quá trình thử.
5.3.2.10. Các túi kín để gom không khí pha
loãng và hỗn hợp khí thải pha loãng phải có đủ dung tích để không cản trở tới
mẫu thử và không làm thay đổi tính chất của các khí thải. Các túi này phải có
cơ cấu tự khóa và phải được khóa chặt dễ dàng đối với hệ thống lấy mẫu hoặc đối
với hệ thống phân tích ở cuối phép thử.
5.3.2.11. Một đồng hồ đếm số vòng quay của
bơm pittông trong quá trình thử.
Bảng 1 - Qui trình
vận hành trên băng thử
No Thao
tác
Thao tác
Giai đoạn (pha)
Gia tốc, m/s2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian cho
Thời gian tích lũy,
s
Số được dùng khi
sang số tay
Quãng đường đi, m
Mỗi thao tác, s
Mỗi giai đoạn, s
1
Chạy không tải
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
11
11
6sPM5sK
0
2
Tăng tốc
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 tới 15
4
4
16
Do nhà chế tạo qui
định
8
3
Vận tốc không đổi
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
8
8
23
Do nhà chế tạo qui
định
34
4
Giảm tốc
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 tới 10
2
5
25
Do nhà chế tạo qui
định
7
5
Giảm tốc, ngắt ly hợp
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 tới 10
3
5
28
K
4
6
Chạy không tải
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
21
49
16sPM5sK
0
7
Tăng tốc
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 tới 32
12
12
61
Do nhà chế tạo qui
định
54
8
Vận tốc không đổi
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
24
24
85
Do nhà chế tạo qui
định
214
9
Giảm tốc
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32 tới 10
8
11
93
Do nhà chế tạo qui
định
48
10
Giảm tốc, ngắt ly hợp
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 tới 0
3
11
96
K
11
Chạy không tải
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
21
117
16sPM5sK
0
12
Tăng tốc
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 tới 50
26
26
143
Do nhà chế tạo qui
định
183
13
Vận tốc không đổi
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
12
12
155
Do nhà chế tạo qui
định
167
14
Giảm tốc
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 tới 35
8
8
163
Do nhà chế tạo qui
định
95
15
Vận tốc không đổi
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
13
13
176
Do nhà chế tạo qui
định
127
16
Giảm tốc
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 tới 10
9
12
185
Do nhà chế tạo qui
định
64
17
Giảm tốc, ngắt ly hợp
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 tới 0
3
12
188
K
4
18
Chạy không tải
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
7
195
7sPM
0
Tổng
1013
PM = bánh răng ở vị trí trung gian (số “mo”),
đóng ly hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3. Thiết bị phân tích
5.3.3.1. Thiết bị lấy mẫu thử bao gồm một ống
lấy mẫu nối với các túi gom khí hoặc một ống thải. Thiết bị này phải được chế
tạo từ thép không gỉ hoặc một số vật liệu khác không gây ảnh hưởng ngược lại
tới thành phần khí được phân tích. Thiết bị lấy mẫu cũng như ống nối dẫn khí
tới bộ phận phân tích đều ở nhiệt độ môi trường.
5.3.3.2. Thiết bị phân tích phải là các kiểu:
- Loại không tán sắc có bộ phận hấp thụ các
tia hồng ngoại dùng cho Cácbon monoxit;
- Kiểu iôn hóa dùng cho hydrocacbon;
- Kiểu phát quang hóa học dùng cho oxit nitơ.
5.3.4. Độ chính xác của các dụng cụ và các
phép đo
5.3.4.1. Nếu phanh được hiệu chuẩn trong một
phép thử riêng (xem 5.4.1) thì không cần chỉ dẫn độ chính xác của băng thử. Mặt
khác, để dùng bảng 2, băng thử phải có độ nhạy dưới 80w, tổng quán tính của các
khối quay kể cả quán tính của tay quay và phần quay của phanh (mục 5.3.1) phải
được đo với sai lệch trong phạm vi ±
2%.
5.3.4.2. Quãng đường đi của môtô đo bằng vòng
quay của tang với sai lệch trong phạm vi ±10m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4.4. Nhiệt độ môi trường và nhiệt độ nói
đến trong 5.3.2.3 và 5.3.2.5 được đo với sai lệch ±2oC.
5.3.4.5. áp suất khí quyển được đo với sai
lệch ± 2 mbar.
5.3.4.6. Độ ẩm tương đối của môi trường được
đo với sai lệch ± 5%.
5.3.4.7. áp suất được đề cập trong 5.3.2.6
được đo với sai lệch ± 4 mbar.
5.3.4.8. Các thiết bị phân tích phải có phạm
vi đo thích hợp với độ chính xác yêu cầu để đo nồng độ các chất ô nhiễm tới ± 3%, bất kể độ chính xác của các chất
khí kiểm tra. Thời gian cho các kết quả phân tích phải nhỏ hơn 1 phút.
5.3.4.9. Nồng độ các chất khí được kiểm tra
không được sai khác lớn hơn ±
2% so với giá trị chuẩn của mỗi loại khí tham gia vào hỗn hợp. Chất khí pha
loãng phải là Nitơ đối với Cacbon monoxit và oxit nitơ và không khí đối với
hydrocacbon.
5.3.4.10. Vận tốc của không khí làm mát phải
được đo tới ± 5km/h.
5.3.4.11. Thời gian của chu trình và gom khí
phải được điều khiển tới ± 1s và được đo với độ
chính xác 0,1s.
5.3.4.12. Thể tích tổng của các khí được pha
loãng được đo với độ chính xác ±
2%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Chuẩn bị thử
5.4.1. Chỉnh phanh
Phanh sẽ được điều chỉnh sao cho hấp thụ một
năng lượng bằng năng lượng của môtô chạy ở vận tốc bằng 50km/h (xem phương pháp
chỉnh trong phụ lục B). Trong trường hợp không thể đo được năng lượng này,
phanh sẽ được điều chỉnh theo bảng 2.
5.4.2. Điều chỉnh quán tính tương đương thành
quán tính qui đổi của xe. Hệ tính quán tính mô phỏng phải được điều chỉnh để
đạt được quán tính tổng của các khối lượng quay tương ứng với tự trọng của xe,
phù hợp với giới hạn cho trong bảng 2. Khối lượng bổ sung có thể được thay thế
bằng một thiết bị khác nếu bảo đảm rằng các kết quả thu được là tương đương.
Bảng 2 - Chỉnh phanh
Tự trọng của môtô
m, kg
Quán tính tương
đương M, kg
Công suất do phanh
hấp thụ Pv50, kW
m £ 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,88
30 < m £ 40
110
0,90
40 < m £ 50
120
0,91
50 < m £ 60
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 < m £ 70
140
0,94
70 < m £ 90
150
0,96
90 < m £ 110
170
0,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
1,02
130 < m £ 150
210
1,05
150 < m £ 170
230
1,09
170 < m £ 195
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,14
195 < m £ 225
280
1,17
225 < m £ 225
310
1,21
225 < m £ 285
340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
285 < m £ 320
380
1,33
320 < m £ 410
410
1,37
360 < m £ 400
450
1,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3.1. Điều chỉnh áp suất của lốp
áp suất của lốp phải theo chỉ dẫn của nhà sản
xuất cho điều kiện sử dụng bình thường trên đường.
5.4.3.2. Tải trọng trên bánh xe chủ động phải
nằm trong khoảng dao động ±
3% so với tải trọng bánh chủ động của môtô sử dụng bình thường trên đường với
người lái nặng 75 ± 5kg ngồi ở tư thế
thẳng đứng (xem 3.2).
5.4.4. Kiểm tra áp suất ngược
Trong các phép thử sơ bộ cần kiểm tra để đảm
bảo rằng việc chạy xe không bị ảnh hưởng và trong mọi trường hợp áp suất ngược
ở cửa thải khí trong quá trình gom khí luôn bằng áp suất khí quyển với sai lệch
± 12 mbar.
5.4.5. Điều chỉnh thiết bị phân tích
5.4.5.1. Hiệu chỉnh thiết bị phân tích
Khi hiệu chỉnh ở một áp suất chỉ định thích
ứng với chức năng của thiết bị, được cho qua thiết bị phân tích.
Đường cong các sai lệch của thiết bị phân
tích được thiết lập như một hàm số của dung lượng các xylanh hiệu chỉnh khác
nhau đã được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ điều chỉnh thiết bị phân tích với một khí
hiệu chỉnh có hàm lượng đã xác định.
5.4.5.3. Thời gian cho kết quả của thiết bị
Khí từ xy lanh có dung lượng lớn nhất phải
được đưa vào cuối giai đoạn lấy mẫu. Cần kiểm tra để đảm bảo giá trị đã định
tương ứng với sai lệch tối đa cho phép, phải đạt được trong thời gian ít hơn 1
phút. Chừng nào mà giá trị này chưa đạt được thì phải kiểm tra mạch phân tích
từ đầu đến cuối để tìm ra chỗ rò rỉ.
5.5. Quá trình thử trên băng
5.5.1. Điều kiện đặc biệt để tiến hành một
chu trình
5.5.1.1. Nhiệt độ trong phòng đặt băng thử
phải ở trong khoảng 20 đến 30oC.
5.5.1.2. Xe càng được đặt ngang bằng càng tốt
để tránh việc phân phối, không bình thường nhiên liệu và dầu bôi trơn.
5.5.1.3. Suốt quá trình thử phải đặt một
chiếc quạt gió làm mát có vận tốc thay đổi ở phía trước xe để đưa không khí
lạnh vào động cơ nhằm mô phỏng hoạt động thực tế Vận tốc quạt gió phải ở trong
khoảng 10 ¸ 50km/h Vận tốc dài
của không khí đầu ra của quạt bằng vận tốc tang quay băng thử ± 5km/h, ở vận tốc tang quay băng thử
nhỏ hơn 10km/h, vận tốc không khí có thể bằng không. Theo thỏa thuận với nhà
sản xuất, việc làm nguội động cơ có thể được thực hiện bởi một quạt gió có vận
tốc không đổi cung cấp luồng khí có vận tốc trong khoảng 20 và 50km/h. Đầu ra
của quạt gió phải có diện tích mặt cắt ngang ít nhất 0,4m2 và đáy
của đầu ra phải cao hơn mặt sàn từ 15 ¸
20cm. Đầu ra của quạt gió phải vuông góc với trục dọc của xe và cách bánh trước
vào khoảng 30 ¸ 45cm. Thiết bị để đo
vận tốc dài của không khí phải được đặt ở giữa luồng gió và cách cửa ra của luồng
20cm, vận tốc này càng ổn định càng tốt.
5.5.1.4. Khi thực hiện chu trình thử, vận tốc
được xem xét phải là vận tốc của tang quay. Trong quá trình thử, vận tốc này
phải được ghi lên biểu đồ cùng với thời gian để có thể đánh giá được chu trình
thử đã thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2.1. Động cơ được khởi động bằng các
thiết bị được dùng cho mục đích này chẳng hạn: le, đề… tùy thuộc vào chỉ dẫn
của các nhà sản xuất.
5.5.2.2. Việc gom hỗn hợp khí thải pha loãng
và không khí pha loãng vào từng túi tương ứng bắt đầu:
- Hoặc là sau 40s chạy không tải và ngay
trước chu trình đầu tiên (chu trình nguội)
- Hoặc sau khi chạy hai chu trình để làm máy
nóng (chu trình nóng).
5.5.3. Chạy không tải
5.5.3.1. Hộp số cơ khí
5.5.3.1.1. Trong giai đoạn chạy không tải, li
hợp đóng và tay số ở số 0.
5.5.3.1.2. Để tăng tốc phù hợp với chu trình
bình thường, xe phải được cài số 1, li hợp ngắt trong vòng 5s trước khi bắt đầu
chuyển từ trạng thái không tải sang tăng tốc
5.5.3.1.3. Giai đoạn không tải đầu tiên tại lúc
bắt đầu của chu trình phải là 6s với li hợp đóng và 5s vào số 1 với li hợp ngắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3.2. Hộp số tự động và bộ biến đổi momen
Khi bắt đầu thử cơ cấu sang số bị khóa và giữ
nguyên vị trí như trong 5.1.3.2 suốt quá trình thử.
5.5.4. Tăng tốc
5.5.4.1. Việc tăng tốc phải được thực hiện
sao cho mức độ tăng tốc là không đổi trong suốt giai đoạn thử.
5.5.4.2. Nếu không thể thực hiện được tăng
tốc trong khoảng thời gian định trước, xe môtô phải được truyền động phù hợp
với phương pháp đã cho trong 5.1.2.2.
5.5.5. Giảm tốc
5.5.5.1. Việc giảm tốc được thực hiện khi
đóng hoàn toàn bướm ga và đóng li hợp. Li hợp phải được ngắt độc lập với việc
thực hiện sang số ở vận tốc 10km/h hoặc trước khi động cơ chạy không tải.
5.5.5.2. Nếu mức độ giảm tốc chậm hơn qui
định cho giai đoạn tương ứng, phải sử dụng phanh để đảm bảo việc tuân thủ chu
trình.
5.5.5.3. Nếu mức độ giảm tốc nhanh hơn, qui
định cho giai đoạn tương ứng, thời gian của một chu trình lý thuyết đạt được
bằng cách đưa vào một giai đoạn vận tốc không đổi và một giai đoạn không tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.6. Vận tốc không đổi
5.5.6.1. Khi chuyển từ trạng thái tăng tốc
xuống vận tốc không đổi tránh đóng hoàn toàn bướm ga.
5.5.6.2. Các giai đoạn có vận tốc không đổi
đạt được bằng cách giữ bướm ga ở vị trí cố định.
5.6. Quá trình lấy mẫu và phân tích
5.6.1. Lấy mẫu
5.6.1.1. Bắt đầu quá trình thử phải lấy mẫu
theo chỉ dẫn trong 5.5.2.2.
5.6.1.2. Các túi gom khí phải được đóng kín
ngay từ đầu.
5.6.2. Phân tích
5.6.2.1. Khí chứa trong mỗi túi phải được
phân tích càng nhanh càng tốt và trong bất kỳ trường hợp nào, không được để
muộn hơn 15 phút kể từ khi túi đầy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2.3. Thiết bị phân tích phải ở một điều
kiện ổn định trong vòng 1 phút sau khi nối với các túi.
5.6.2.4. Nồng độ HC, CO và NO trong các mẫu
hỗn hợp khí thải pha loãng và trong các túi gom không khí pha loãng phải được
xác định từ các số đọc hoặc ghi của thiết bị đo lường bằng cách sử dụng các
đường cong hiệu chỉnh thích hợp.
5.6.2.5. Số liệu ghi chép về nồng độ thể tích
của mỗi loại khí thải phải được thực hiện sau khi thiết bị đo đã ổn định.
5.6.2.6. Nhiệt độ trung bình của hỗn hợp khí
thải pha loãng phải được xác định từ đường cong vẽ được trên máy ghi nhiệt độ
(xem 5.3.2.5).
5.7. Xác định lượng khí ô nhiễm thải ra
5.7.1. Dung tích hỗn hợp khí thải pha loãng
Dung tích hỗn hợp khí thải pha loãng được bơm
lên trong quá trình thử phải được tính toán và hiệu chỉnh theo điều kiện chuẩn
về nhiệt độ và áp suất theo công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V0 là dung tích khí được bơm lên
bằng bơm pittông tính bằng m3/vòng. Dung tích này phụ thuộc vào sự
dao động của áp suất động của bơm pittông (xem 5.3.2.6).
N là số vòng quay của bơm pittông (xem
5.3.2.1) trong quá trình thử khi các mẫu khí đang được gom lại;
Tm là nhiệt độ trung bình của khí thải pha
loãng được nạp vào bơm (xem 5.3.2.5) trong quá trình thử khi các mẫu khí đang
được gom lại, được tính bằng oC;
Pa là áp suất khí quyển, tính bằng milibar;
Pv là áp suất dưới áp suất khí quyển đo tại
đường vào của bơm khi các mẫu khí đang được gom, tính bằng milibar (xem
5.3.2.6).
5.7.2. Khối lượng khí ô nhiễm được thải ra
trong quá trình thử
Khối lượng mỗi loại khí thải được thải ra trong
phép thử kiểu 1 phải được tính theo công thức phù hợp với loại khí thải tương
ứng.
5.7.2.1. Khối lượng hydrocacbon (tính bằng
gam trong một giai đoạn thử)
HCkl = dHC
x CHC x V x 10-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dHC là tỷ trọng hydrocacbon trong
mẫu khí thải ở điều kiện chuẩn (273K, 1013 mbar), tính bằng đương lượng cacbon:
0,619kg/m3;
CHC là hiệu giữa nồng độ
hydrocacbon trong mẫu hỗn hợp khí thải pha loãng và nồng độ hydrocacbon trong
mẫu không khí pha loãng, tính bằng số phần triệu của dung tích cacbon tương
đương;
V được xác định ở 5.7.1.
5.7.2.2. Khối lượng cacbon monoxit (được tính
bằng gam cho giai đoạn thử)
COkl = dCO
x CCO x V x 10-2
trong đó:
dCO là tỷ trọng cacbon monoxit ở
điều kiện chuẩn (273K, 1013 mbar): 1,250kg/m3;
CCO là hiệu giữa nồng độ cacbon
monoxit trong mẫu hỗn hợp khí thải pha loãng và nồng độ cacbon monoxit trong
mẫu không khí pha loãng, được tính theo phần trăm dung tích;
V được xác định ở 5.7.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NOxkl = dNO2
x CNOX x V x 10-6 x KH
trong đó:
dNO2 là tỷ trọng oxit nitơ trong
khí thải ở điều kiện chuẩn (273K, 1013 mbar) được tính bằng đương lượng NO2:
2,050kg/m3;
CNOX là hiệu giữa nồng độ oxit
nitơ trong mẫu hỗn hợp khí thải pha loãng và nồng độ oxit nitơ ở trong mẫu
không khí pha loãng, được tính bằng phần triệu của dung tích;
V được xác định trong 5.7.1
KH là hệ số điều chỉnh độ ẩm cho
oxit nitơ được tính bằng công thức:

trong đó
H độ ẩm tương đối, tính bằng gam nước trên
kilogam không khí khô, được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Ra là độ ẩm tuyệt đối của không khí môi
trường tính bằng phần trăm;
Pd là áp suất hơi nước bão hòa ở nhiệt độ môi
trường, tính bằng minibar;
Pa là áp suất khí quyển tính bằng minibar.
5.8. Kết quả
Các kết quả được tính bằng gam trên kilômet
(g/km):



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HCkh.lg được xác định trong
5.7.2.1;
COkh.lg được xác định trong
5.7.2.2;
NOxkh.lg được xác định trong
5.7.2.3;
d là quãng đường đi được của môtô trong quá
trình thử.
Việc sử dụng chu trình khởi động nóng, hoặc
lạnh cũng như chu trình vận hành phải được xác định rõ.
6. Thử kiểu 2
Đo khí thải cacbon và hydrocacbon ở trạng
thái không tải.
6.1. Giới thiệu
Phương pháp đo khí thải cacbon và hydrocacbon
của môtô ở trạng thái không tải không áp dụng cho các phép thử trên đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng nhiên liệu chuẩn CEC RF-05-T-77 hoặc
CEC RF-05-T-76. Nếu động cơ được bôi trơn bằng hỗn hợp thì dầu nhờn pha vào
nhiên liệu chuẩn phải phù hợp về chủng loại và số lượng theo chỉ dẫn của nhà
sản xuất. Khối lượng khí cacbon monoxit và hydrocacbon thải ra phải được đo
ngay sau khi thử kiểu 1 như đã nêu trong 4.1, càng sớm càng tốt khi chúng ổn
định, động cơ chạy ở vận tốc không tải.
Đối với xe có hộp số tay, phép thử phải được
thực hiện ở số 0 với ly hợp đóng.
Đối với xe có hộp số tự động hoặc có bộ biến
đổi momen, phép thử phải thực hiện với ly hợp đóng nhưng bánh chủ động được giữ
tại chỗ.
Vận tốc không tải của động cơ trong giai đoạn
chạy không tải phải được điều chỉnh phù hợp với thông số kỹ thuật của nhà sản
xuất.
6.3. Lấy mẫu và phân tích khí thải
Các van phải được chỉnh để phân tích trực
tiếp hỗn hợp khí thải pha loãng và không khí pha loãng. Thiết bị phân tích phải
ổn định trong vòng một phút sau khi nối với thiết bị lấy mẫu.
Nồng độ HC và CO trong mẫu hỗn hợp khí thải
pha loãng và mẫu không khí pha loãng phải được xác định từ các số đọc hoặc ghi
của dụng cụ đo bằng cách sử dụng các đường cong hiệu chuẩn thích hợp. Số liệu
ghi lại về nồng độ của khí trong mỗi dòng khí thải phải được thực hiện sau khi
thiết bị đo đã ổn định.
6.4. Xác định lượng khí thải
6.4.1. Khối lượng cacbon monoxit được xác
định bằng công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
COM là khối lượng cacbon monoxit
thải ra trong quá trình thử, tính bằng gam/phút;
dCO là tỷ trọng cacbon monoxit ở
nhiệt độ 273oK và áp suất 1013 mbar (1,250kg/m3);
COc là nồng độ thể tích bằng phần
triệu của cacbon monoxit trong khí thải pha loãng được hiệu chỉnh để tính đến
sự ô nhiễm trong không khí pha loãng.

trong đó:
COe là nồng độ cacbon monoxit đo
bằng phân triệu trong mẫu khí thải pha loãng ở túi SA;
COd là nồng độ cacbon monoxit đo
bằng phần triệu trong mẫu không khí pha loãng ở túi SB;
DF là hệ số được xác định dưới đây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
Vo là dung tích khí do máy bơm P1
bơm lên trong một vòng tính bằng m3/vg. Dung tính này là hàm của
hiệu diện tích giữa tiết diện cửa nạp và thải của bơm;
N là số vòng quay máy bơm P1 trong phép thử
không tải chia cho thời gian tính bằng phút.
Pa là áp suất môi trường tính bằng milibar;
Pi là áp suất trung bình trong quá trình thử
ở cửa nạp của máy bơm P1, tính bằng milibar;
Tp là nhiệt độ của khí thải được
pha loãng khi thử được đo tại cửa nạp của máy bơm P1.
6.4.2. Khối lượng hydrocacbon không cháy do
xe thải ra trong quá trình thử phải được tính theo công thức sau:
HCM = V x
dHC x HCc x 10-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HCM = là lượng hydrocacbon thải ra
trong quá trình thử, được tính bằng gam/phút;
dHC là tỷ trọng hydrocacbon ở nhiệt
độ 273K và áp suất 1013 mbar, trong đó tỷ lệ cacbon/hydro là 1:
1,85 = 0,619kg/m3;
V là tổng dung tích (xem 6.4.1);
HCC là nồng độ khí thải được pha
loãng, tính bằng phần triệu đương lượng cacbon (chẳng hạn nồng độ trong propane
nhân 3), được hiệu chỉnh để tính đến không khí pha loãng theo công thức:

trong đó:
HCe là nồng độ hydrocacbon tính
bằng phần triệu đương lượng cacbon trong mẫu khí thải được pha loãng ở túi SA;
HCd là nồng độ hydrocacbon tính
bằng phần triệu đương lượng cacbon trong mẫu không khí được pha loãng ở túi SB;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
CO, CO2 và HC lần lượt là nồng độ
của cacbon monoxit, oxit cacbon và hydrocacbon tính bằng phần trăm trong mẫu
khí thải đã pha loãng chứa ở túi SA.
PHỤ
LỤC A
PHƯƠNG
PHÁP CHỈNH BĂNG THỬ
A.1. Xe môtô sử dụng phải phù hợp với điều kiện
nêu trong 5.4.3.
A.2. Một cữ chặn cho phép đo này, hạn chế vận tốc
tối đa giữa 45 và 55km/h được đặt ở bướm ga. Vận tốc xe được đo bằng một máy
đếm số vòng quay chính xác hoặc được tính toán từ đo thời gian trên một quãng
đường đã cho. Các phép đo này được áp dụng trên đường khô và nhẵn, cả hai
chiều. Phương pháp này phải được lặp lại ít nhất ba lần theo cả hai chiều,
quãng đường đi phải có chiều dài ít nhất là 200m, vận tốc gió tối đa là 3m/s,
quãng đường để tăng tốc phải đủ dài. Vận tốc xe phải phù hợp với vị trí của các
kẹp xoắn là vận tốc trung bình cộng phù hợp với việc đo.
A.3. có thể dùng các thiết bị khác để xác định
công suất cần cho chạy xe (ví dụ: đo momen, đo giảm tốc…)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chỉnh phanh này phải được duy trì trong
quá trình thử. Đối với xe môtô không thể đạt được vận tốc tối đa là 50km/h thì
phép thử kiểu một được tiến hành với phanh đã điều chỉnh để đạt tới vận tốc tối
đa cho phép.
Sau khi chỉnh phanh, cần bỏ thiết bị điều
khiển bướm ga.
PHỤ
LỤC B
PHƯƠNG
PHÁP HIỆU CHỈNH BĂNG THỬ
B.1. Phạm vi
Phụ lục này qui định phương pháp được sử dụng
để hiệu chuẩn đồng hồ đo công suất nếu có và kiểm tra sự phù hợp của đường cong
hấp thụ năng lượng yêu cầu trong 5.3.1.
Năng lượng hấp thụ (tiêu hao) được đo bao gồm
năng lượng mất đi cho ma sát và năng lượng cho phanh, nhưng không kể năng lượng
mất đi cho ma sát giữa lốp và tang quay băng thử.
B.2. Nguyên lý của phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3. Các bước
B.3.1. Đặt hệ thống quán tính mô phỏng phù
hợp với trọng lượng xe được thử.
B.3.2. Chạy tang quay băng thử tới vận tốc V.
B.3.3. Chỉnh phanh sao cho công suất chỉ thị
phù hợp với giá trị đã cho trong bảng 2.
B.3.4. Ghi lại năng lượng (công suất) hấp
thụ.
B.3.5. Tăng vận tốc băng thử lên V+10km/h.
B.3.6. Ngắt bộ phận truyền động và để băng
thử tự giảm tốc.
B.3.7. Ghi chép thời gian để băng thử giảm
vận tốc từ V+5km/h đến V-5km/h.
B.3.8. Tính năng lượng (công suất) hấp thụ
theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Pa là năng lượng bị băng thử hấp thụ tính
bằng kilooat;
M là quán tính tương đương, tính bằng
kilogam;
V là vận tốc tính bằng met/giây, vận tốc như
mục B.3.2.
t là thời gian để tang quay của băng thử giảm
tốc từ V+5km/h đến V-5km/h, tính bằng giây.
B.3.9. Lặp lại quá trình B.3.2 đến B.3.9 để
đạt được cao vận tốc từ 10 đến 50km/h: chia làm các giai đoạn cách nhau 10km/h
cho các công suất khác nhau được qui định trong bảng 2
B.3.10. Vẽ đường cong biểu thị công suất hấp
thụ là hàm số của vận tốc (xem hình 4).
B.3.11. Kiểm tra để đảm bảo đường cong này
nằm trong dung sai đã cho trong 5.3.1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4 - Vẽ đường
cong