TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9238:2012
ISO
14164:1999
PHÁT
THẢI NGUỒN TĨNH - XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG THỂ TÍCH DÒNG KHÍ TRONG CÁC ỐNG DẪN KHÍ -
PHƯƠNG PHÁP ĐO TỰ ĐỘNG
Stationary source
emissions - Determination of volume flowrate of gas streams in ducts -
Automated method
Lời nói đầu:
TCVN 9238:2012 hoàn toàn tương đương
với ISO 14164:1999.
TCVN 9238:2012 do Tổng cục Môi
trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Stationary source
emissions - Determination of volume flowrate of gas streams in ducts -
Automated method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả các nguyên lý hoạt động
và các đặc tính tính năng quan trọng nhất của các hệ thống tự động đo lưu lượng
để xác định lưu lượng thể tích trong các ống dẫn khí của nguồn tĩnh.
Các quy trình để xác định đặc tính tính năng
của các hệ thống tự động đo thể tích dòng cũng được nêu trong tiêu chuẩn này.
Các đặc tính tính năng là nói chung và không
được giới hạn cho những nguyên lý đo cụ thể hoặc hệ thống thiết bị nào.
CHÚ THÍCH: Những hệ thống đo có tính thương
mại sử dụng các nguyên lý hoạt động được mô tả và phù hợp với tiêu chuẩn này
đang sẵn có trên thị trường.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viên dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6500:1999 (ISO 6879:1995), Chất lượng
không khí - Những đặc tính và khái niệm liên quan đến các phương pháp đo chất
lượng không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5977:2009 (ISO 9096:1992), Phát thải
nguồn tĩnh - Xác định nồng độ và lưu lượng vật liệu hạt trong các ống dẫn khí -
Phương pháp khối lượng thủ công.
TCVN 6751:2000 (ISO 9196:1994), Chất lượng
không khí - Xác định đặc tính tính năng của các Phương pháp đo.
ISO 10155:1995 Stationary source emissions
- Automated monitoring of mass concentrations of particles - Performance
characteristics, test methods and specifications (Phát thải nguồn tĩnh - Quan
trắc tự động nồng độ khối lượng bụi - Các đặc tính tính năng, phương pháp thử
và quy định kỹ thuật).
ISO 10780:1994 Air quality - Stationary
source emissions - Measurement of velocity and volume rate of flow of gas
streams in ducts (Chất lượng không khí - Phát thải nguồn tĩnh - Các phép đo vận
tốc và thể tích của dòng khí trong các ống dẫn khí).
TCVN 6501:1999 (ISO 10849:1996), Sự phát
thải của nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng của các oxit nitơ - Đặc tính của
các hệ thống đo tự động.
TCVN 8712:2011 (ISO 12039:2001), Sự phát
thải của nguồn tĩnh - Xác định cacbon monoxit, cacbon dioxit và oxy - Đặc tính
tính năng và hiệu chuẩn các hệ thống đo tự động.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Các thuật ngữ và định nghĩa sau được áp dụng
cho tiêu chuẩn này.
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AMS
Hệ thống mà có thể gắn vào một ống dẫn khí để
đo và ghi liên tục lưu lượng thể tích của một khí.
3.2
Máy phân tích (analyser)
Bộ phận của một AMS đo các thông số được dùng
để tính lưu lượng thể tích của khí.
3.3
Ống dẫn khí (duct)
Ống khói hoặc đoạn ống ra cuối cùng trên một
quá trình tĩnh, được dùng để phát tán khí của quá trình còn lưu lại.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo lưu lượng thể tích khí trong ống
dẫn khí do AMS thực hiện và được so sánh với lưu lượng thể tích được đo đồng
thời trong cùng một đường ống dẫn khí theo ISO 10780.
3.5
Phương pháp so sánh (comparative method)
Phương pháp để xác định lưu lượng thể tích
khí trong một ống dẫn khí theo ISO 10780.
CHÚ THÍCH: Do mục đích của phép thử so sánh
là để chứng tỏ rằng AMS đang đo thu được ước lượng đúng của lưu lượng thể tích
trong ống dẫn khí, nên phương pháp so sánh là cần thiết để đo khái quát lưu
lượng thể tích của toàn bộ ống dẫn khí. AMS không thể được dùng như phương pháp
so sánh vì tất cả AMS được dùng để đo lưu lượng thể tích chỉ đo tốc độ trong
một diện tích nhỏ của ống dẫn khí và rồi sau đó ngoại suy phép đo này để thu
được lưu lượng thể tích trong ống dẫn khí đó.
3.6
Độ lệch chuẩn (standard deviation)
sA
Số đo độ chính xác làm việc của AMS được lắp
đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Khi có thể, phương pháp so sánh
cần đo phần lưu lượng khí như nhau như AMS.
CHÚ THÍCH 3: Không thể xác định trực tiếp độ
lệch chuẩn của AMS trong phòng thí nghiệm, do ống gió không tái lập được một
cách bình thường tất cả các tính chất của các khí ống khói và không lặp lại
được tất cả những điều kiện đo có thể. Đó là lý do mà độ lệch chuẩn được xác
định sau khi AMS đã được lắp đặt trong ống dẫn khí. Áp dụng phương pháp so sánh
kết hợp với phép thử sai số hệ thống (xem A.4.2.3) đảm bảo là AMS đã có được độ
đúng thỏa mãn.
CHÚ THÍCH 4: Bổ sung cho sai số ngẫu nhiên, sA
còn bao hàm ảnh hưởng của biến động vị trí tại chỗ như các thay đổi trong nhiệt
độ dòng khí, dao động trong công suất điện được cấp đến AMS và trôi điểm không
và thanh đo ảnh hưởng đến độ chính xác tổng thể của AMS. nó cũng gồm cả độ lệch
chuẩn của phương pháp so sánh, sA là một ước lượng của giá trị giới
hạn trên đối với độ chính xác của AMS.
CHÚ THÍCH 5: Quy trình trong tiêu chuẩn này
là phù hợp để tìm độ không đảm bảo của dữ liệu thu được từ AMS, vì độ lệch
chuẩn của các giá trị đo được của phương pháp so sánh, sc , là nhỏ
hơn đáng kể so với độ lệch chuẩn, sD , của chênh lệch giữa các cặp
giá trị đo được.
3.7
Giai đoạn vận hành tự động (period of unattended
operation)
Giai đoạn vận hành đưa ra các giá trị đặc
tính tính năng của thiết bị có thể được bảo đảm để duy trì ở 95% xác suất mà
không cần trông coi hoặc điều chỉnh.
[TCVN 6500:1999]
CHÚ THÍCH: Đối với các phương tiện quan trắc
dài hạn, yêu cầu vận hành tự động tối thiểu bảy ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian đáp ứng (response time)
Thời gian cần để AMS hiển thị 90% giá trị
hiệu chuẩn mức cao ở hệ thống thu nhận dữ liệu, bắt đầu từ thời gian khởi động
của chu kỳ hiệu chuẩn mức cao.
CHÚ THÍCH: Thời gian đáp ứng có thể được xác
định hoặc là trong phòng thí nghiệm hoặc là sau khi AMS được lắp đặt.
3.9
Sự phát thải nguồn tĩnh (stationary source
emission)
Khí do một nhà máy hay do một quá trình tĩnh
phát thải ra và được vận chuyển đến một ống dẫn khí để phân tán vào khí quyển.
3.10
Hiệu chuẩn (calibration)
<của AMS> cài đặt và kiểm tra AMS được
lắp đặt trước khi xác định đặc tính tính năng của AMS hoặc trước khi bắt đầu
phép đo lưu lượng thể tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm hiệu chuẩn (calibration
function)
Hiệu chỉnh phạm vi thang đo của AMS giữa lưu
lượng thể tích của ống dẫn khí khi đo được bằng AMS được lắp đặt và khi đo được
theo lưu lượng chuẩn.
CHÚ THÍCH 1: ISO 10780 là ví dụ của một tiêu
chuẩn về lưu lượng chuẩn.
CHÚ THÍCH 2: Hàm hiệu chuẩn không tuyến tính
được chấp nhận, miễn là độ không tuyến tính này được bù trừ (cân bằng) trong
đầu ra của AMS.
3.12
Độ tuyến tính (linearity)
Số đo độ phù hợp giữa các phép đo của phương
pháp so sánh ISO 10780 và AMS khi sai lệch giữa AMS và phương pháp so sánh gặp
nhau qua một dãy các lưu lượng thể tích là phụ thuộc theo sự hồi quy tuyến
tính.
3.13
Khoảng đo (span)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14
Trôi điểm không (zero drift)
Thay đổi ở đầu ra của AMS qua suốt một quãng
thời gian được ấn định khi chịu một tốc độ dòng không thay đổi bằng không
(zero).
3.15
Trôi khoảng đo (span drift)
Thay đổi ở đầu ra của AMS qua suốt một quãng
thời gian được ấn định khi chịu một tốc độ dòng không thay đổi gần bằng giá trị
thang đo.
3.16
Vị trí của AMS (AMS location)
Điểm trong ống dẫn khí nơi AMS được lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Khái quát
Phần lớn AMS có sẵn trên thị trường vận hành
theo một trong ba nguyên lý sau đây: vi sai áp suất, tốc độ mất nhiệt, hoặc
thay đổi trong tốc độ của sóng âm. Mô tả ngắn gọn của từng loại AMS thông dụng
và những ưu khuyết điểm của từng loại được trình bày dưới đây.
Trước khi lựa chọn một loại AMS cụ thể để lắp
đặt, những đặc tính tổng quan về dòng cần được thiết lập ở vị trí trong ống dẫn
khí nơi mà AMS được lắp đặt (xem A.2 trong phụ lục A). Hệ thống AMS đo lưu
lượng thể tích không được dùng trong ống dẫn khí có dòng khí không đồng nhất,
không đối xứng, cuộn xoáy và/hoặc phân tầng.
4.2 Các hệ thống cảm biến vi sai áp suất
4.2.1 Phương pháp ống Pitot đơn
ISO 10780 là phương pháp chuẩn thủ công để đo
tốc độ và thể tích dòng trong các ống dẫn khí, sử dụng các ống Pitot, là cách
thức truyền thống được dùng để xác định lưu lượng trong ống dẫn khí. Có sẵn
hàng loạt các ống Pitot, nhưng các ống Pitot loại - S và Loại - L được quy định
trong ISO 10780 là những loại được dùng cho phần nhiều các phép đo lưu lượng
trong ống dẫn khí. Một số AMS dựa trên ống Pitot lắp ghép thiết bị đơn giản ghi
liên tục vi sai áp suất và nhiệt độ ống khói, một hệ thống rút gọn dữ liệu tự
động như là một bộ ghi dữ liệu hoặc một máy tính, và ống Pitot cho được phép đo
liên tục về tốc độ dòng.
Các ống Pitot sử dụng nhiệt độ của dòng khí
và khác biệt trong áp suất đo được tại hai hay nhiều điểm trên bề mặt ống Pitot
để xác định tốc độ của dòng khí tại các điểm riêng rẽ đi ngang qua thiết diện
của ống dẫn khí. Tốc độ thể tích dòng sau đó được xác định bằng cách nhân tốc
độ trung bình đi ngang qua thiết diện với diện tích của thiết diện đó.
Những hệ thống này là đơn giản và tương đối
rẻ để lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng, nhưng chịu cùng các sai số như các ống
Pitot được mô tả trong Điều 6 của ISO 10780:1994. Ví dụ, ngoại trừ có các cẩn
trọng đặc biệt, ống Pitot có thể cho các kết quả sai số khi được dùng để đo các
dòng khí có bất cứ những điều kiện nào sau đây:
a) Số Raynois nhỏ hơn 1200;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Dòng xoáy tụ hoặc tạo góc;
d) Dao động áp suất bất thường; và
e) Nồng độ bụi và/hoặc sol khí cao.
Có thể tránh được hai trường hợp sau thường
bằng cách giữ cho ống Pitot không rung và bằng cách thỉnh thoảng sục thổi ống
Pitot ngược trở lại. Các dao động của áp suất dòng khí có thể được cân bằng
bằng cách dùng một thiết bị hãm trong hệ thống.
4.2.2 Phương pháp ống Pitot nhiều điểm (MPPT)
Phương pháp MPPT là một hình thức cải biên
của ống Pitot; có ba hay nhiều hơn các khe hở (lỗ thông) trong một ống, được
đặt tại các điểm nằm ngang qua trung tâm của các diện tích bằng nhau của mặt
cắt ống khói. Các khe hở hướng vào hướng của dòng khí cho áp suất tác động
trung bình ngang qua đường kính ống khói, trong khi đó các khe hở hướng xa khỏi
hướng của dòng khí cho áp suất trung bình của dòng rẽ. Một tấm ngăn trong trung
tâm của ống Pitot tách hai chuỗi áp suất này của ống Pitot. Áp suất trung bình
của dòng tác động và áp suất trung bình của dòng rẽ được so sánh bằng sử dụng
máy biến năng áp suất điện hoặc thiết bị cảm biến áp suất vi sai. Vì các vị trí
của khe hở là khác nhau ở từng lắp đặt, do đó kích thước ống khói cần được quy
định cẩn thận trước khi MPPT được lắp đặt.
Các hệ thống AMS dựa trên phương pháp MPPT
chịu cùng các hạn chế như các hệ thống AMS ống Pitot đơn. Các hệ thống này có
thể cũng cho phép đo có sai số khi tốc độ thay đổi ngang qua ống dẫn khí. Các
kết quả sai số đó do các dòng thứ cấp trong MPPT làm ảnh hưởng đến các vi sai
áp suất trung bình đo được.
4.3 Hệ thống cảm biến nhiệt độ
Các hệ thống này thường được nói đến như là
phong tốc kế nhiệt, vận hành theo hiện tượng là một khí chảy thành dòng có thể
làm mát mọi vật bị nóng. Hệ thống được sử dụng rộng rãi nhất là dùng hai bộ cảm
biến khối lượng dòng đối lưu nhiệt; một bộ trong đó được làm nóng và bộ còn lại
được duy trì ở nhiệt độ xung quanh. Cả hai cảm biến được lồng vào trong dòng
khí. Vì sai nhiệt độ (được đo theo điện áp hoặc dòng) giữa hai cảm biến được
dùng để xác định tốc độ dòng của dòng khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chậm đáp ứng với những thay đổi trong tốc
độ và nhiệt độ;
b) Không có điểm "không-zero" ổn
định; và
c) Có phạm vi cân bằng nhiệt độ bị giới hạn.
Vì những hạn chế trên, đa phần các hệ thống
AMS vi sai nhiệt sử dụng phương pháp CT. Trong hệ thống này một dòng kiểm soát
hồi lưu ở trạng thái rắn được dùng để duy trì bộ cảm biến được làm nóng ở nhiệt
độ không đổi. Dòng cần để duy trì nhiệt độ này được đo và chuyển đổi thành đơn
vị dòng khối lượng dựa trên các tính toán sử dụng những tính chất vận chuyển
của dòng khí. Những hệ thống dựa theo CT có sự đáp ứng nhanh hơn với các thay
đổi tốc độ so với các hệ thống CP, vì trong hệ thống dựa theo CT chỉ có bề mặt
phía ngoài của bộ cảm biến nóng là phụ thuộc vào tính trơ nhiệt, nghĩa là ở
trung tâm thì nhiệt độ không đổi. Hệ thống dựa theo CT thường có thời gian đáp
ứng là 5 giây hoặc nhỏ hơn.
AMS dựa trên vi sai nhiệt độ có được các ưu
điểm sau đây: đầu ra tín hiệu điện mức cao; chính xác ở tốc độ các dòng khí rất
thấp; các bộ phận không di chuển; độ lặp lại tốt từ 0oC đến 450
oC. Tuy nhiên đầu ra của bộ cảm biến là không tuyến tính, và cần phải
điều chỉnh AMS đã được nhà sản xuất hiệu chuẩn sau khi nó được lắp đặt để cân
bằng các chênh lệch giữa tính chất của dòng khí thực tế và dòng khí được tạo ra
trong ống gió của nhà sản xuất tại nhà máy. Sự chỉnh lý này nói chung được thực
hiện bằng sử dụng một trong các ống Pitot mô tả trong ISO 10780.
AMS dựa theo bộ cảm biến nhiệt không thể được
sử dụng trong các ống dẫn khí khi có mặt các giọt chất lỏng ngưng tụ trong dòng
khí, hoặc không dùng được trong các trường hợp khi véctơ tốc độ của dòng khí
chênh lệch hơn 10 o so với trục ban đầu của ống dẫn khí. Bụi tích tụ
bao phủ lên bộ cảm biến hoặc han rỉ cũng có thể gây sai số đo đáng kể.
Nhà cung cấp AMS dựa trên bộ cảm biến nhiệt
khuyến nghị nói chung việc lắp đặt và vận hành AMS tối thiểu trong bảy ngày
trước khi thử để điều chỉnh AMS. Điều này để cho các bộ cảm biến của AMS và
điện tử có thời gian cân bằng với điều kiện trong ống dẫn khí.
Đa phần các AMS này sử dụng nhiều bộ cảm biến
đặt vào các điểm đã xác định trước trong ống dẫn khí để cho tốc độ trung bình
của dòng khí. Tốc độ trung bình này được nhân với thiết diện mặt cắt ống khói
để thu được lưu lượng thể tích dòng của khí trong ống dẫn. Do mỗi bộ cảm biến
thực hiện một phép đo độc lập, hệ thống nhiều bộ cảm biến có thể được sử dụng
để quan trắc sự phân bổ của dòng khí đi ngang qua mặt cắt của ống dẫn khí.
4.4 Hệ thống dựa trên âm thanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì loại AMS này truyền xung âm đi qua ống
khói, điều quan trọng là khẳng định rằng không có các cản trở mà sẽ làm gián
đoạn đường đi của các xung đi qua ống khói. Để có độ chính xác cao nhất, một
điều nữa cũng quan trọng là đặt AMS tại điểm không có rung động ở thành ống
khói và đảm bảo là cửa sổ quang học vẫn giữa sạch. Tuy nhiên, nếu sử dụng sục
không khí để giữ cho các bộ thu phát được sạch thì cần phải hiệu chỉnh cẩn thận
tín hiệu phản hồi của AMS đối với mọi ảnh hưởng của việc sục không khí đến tốc
độ khí ở gần các bộ phận thu phát.
Các hệ thống này có các ưu điểm sau đây: phép
đo không xâm nhập, không có các bộ phận di chuyển, các bộ phận tiếp cận được dễ
dàng và độ chính xác ổn định suốt một phạm vi rộng của tốc độ dòng.
5. Các đặc tính tính
năng bằng số và tính áp dụng của chúng
Bảng 1 cho các đặc tính tính năng đối với các
hệ thống đo dòng tự động. Các đặc tính tính năng này đã được rút ra từ các thử
nghiệm được làm với các AMS có bán sẵn trên thị trường có ứng dụng một trong ba
nguyên lý hoạt động đã mô tả ở trên.
Khi được đo theo phương pháp cho trong Phụ
lục A, AMS được đánh giá cần phải cho ra các kết quả phù hợp với các tiêu chí
chỉ ra ở Bảng 1.
Bảng 1 - Những đặc
tính tính năng chính của các hệ thống đo dòng liên tục
Các đặc tính tính
năng
Giá trị bằng số
Các phương pháp thử
xem ở Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 5 %a
A.4
Sai số hệ thống
≤ 3 %b
A.5
CHÚ THÍCH 1: Bảng B.1 trong Phụ lục B cho
các đặc tính tính năng phụ mà có thể dùng như là hướng dẫn để tạo thuận lợi
cho việc thỏa mãn các quy định tính năng cho trong Bảng 1.
CHÚ THÍCH 2: Khi được hiệu chỉnh cho các
sai số hệ thống đã biết, đầu ra của AMS được giả thiết là nằm ở giữa khoảng
có chứa giá trị thực của lưu lượng thể tích với 95% mức không đảm bảo thống
kê. Sự chênh lệch hoặc giữa giới hạn trên hoặc giới hạn dưới của khoảng này
với giá trị được hiệu chỉnh của AMS được gọi là độ không đảm bảo trong phép
đo.
a Được tính như là giá trị tuyệt đối
(100%)(sA) được chia cho phạm vi toàn thang đo của AMS.
b Được tính như là giá trị tuyệt đối (100%)(chênh
lệch trung bình) được chia cho phạm vi toàn thang đo của AMS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm thông tin sau
đây:
a) Tham chiếu đến tiêu chuẩn này;
b) Phân định đầy đủ tất cả các điều kiện lấy
mẫu và đo;
..........
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
Xác
định các đặc tính tính năng chính
A.1 Phạm vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc tính tính năng chính được thiết lập
sau khi lắp đặt AMS cần được thẩm định lại theo tình huống thay đổi trong vận
hành nhà máy mà có thể làm ảnh hưởng đến tính năng của AMS.
Trừ khi có các chỉ định khác trong Phụ lục
này, các giá trị tính bằng số của các đặc tính tính năng đối với các hệ thống
đo dòng tự động cần được xác định cho AMS hoàn chỉnh, kể cả thiết bị được yêu
cầu để lấy mẫu, phân tích, đo và đưa ra liên tục số liệu ghi lại lâu dài của
lưu lượng thể tích dòng.
AMS cần đưa ra quy trình (quy trình thủ công
được chấp nhận) để lập và kiểm tra độ chính xác của hiệu chuẩn AMS được lắp đặt
trên toàn phạm vi khoảng đo của chúng. Quy trình này cần mở rộng từ cảm biến đo
dòng trở đi và kể cả hệ thống thu nhận dữ liệu. Quy trình cần để cho AMS cứ mỗi
24 giờ được kiểm tra một lần tại hai mức: (1) giữa 0% và 20% giá trị thang đo,
và (2) giữa 60% và 80% giá trị thang đó. Nhà chế tạo AMS cũng cần cung cấp một
danh mục bằng văn bản về các bộ phận cấu thành của AMS mà không được kiểm tra
bằng quy trình hiệu chuẩn.
A.2 Lựa chọn và lắp đặt AMS
A.2.1 Xem xét tổng thể
Sự lựa chọn AMS, vị trí AMS sẽ được lắp đặt
và vị trí nơi các mẫu của phép thử so sánh sẽ được xác định là các hoạt động
liên quan lẫn nhau. Trước khi quyết định mua AMS nào, loại phải điều khiển được
toàn bộ đặc trưng của dòng trong ống dẫn khí tại các vị trí dự kiến. Tất cả các
hệ thống đo dòng liên tục đo tốc độ chỉ trong một phần nhỏ của ống dẫn và sử
dụng giá trị đó cùng với kích thước của ống dẫn để có được một ước lượng về lưu
lượng thể tích toàn bộ trong ống dẫn khí. Do đó, điều quan trọng để lựa chọn
AMS nào sẽ cho phép đo tốc độ dòng đại diện cho toàn bộ lưu lượng thể tích của
ống dẫn khí. Một điều quan trọng nữa là lựa chọn một vị trí trong ống dẫn khí
mà tại đó phương pháp so sánh sẽ xác định chính xác tổng thể dòng và toàn bộ
lưu lượng cho ống dẫn khí.
AMS cần được lắp đặt tại một nơi trong ống
dẫn khí mà vừa dễ tiếp cận được và vừa giảm thiểu được các ảnh hưởng của sự
ngưng tụ, bao bọc, ăn mòn, làm nghẹt và các điều kiện khác có thể tác động bất
lợi cho tính năng của AMS. Như đã thảo luận tại Điều 4 của tiêu chuẩn này,
nguyên lý vận hành và các bộ phận của một AMS ảnh hưởng đến mức độ mà AMS duy
trì độ chính xác ở các điều kiện không lý tưởng và lưu lượng dòng thấp, cả khi
AMS chịu dòng khí chứa các giọt nước nhỏ, nồng độ bụi cao, có sự phân tầng
trong nhiệt độ hoặc trong dòng khí, các khí ăn mòn, thâm nhập không khí, v.v…
Sự phân tầng có thể tồn tại trong một ống dẫn
khí khi không có dòng cuộn xoáy. Sự phân tầng có thể do không khí lọt vào trong
ống khói vì không hoàn toàn kín, sự kết hợp của hai hay nhiều hơn các dòng khí
của quá trình, chênh lệch nhiệt độ, v.v…Sự phân tầng có thể thay đổi như một
hàm số của các điều kiện của quá trình. Vì thải lượng của quá trình hoặc các
điều kiện khác thay đổi, toàn bộ tốc độ dòng khí có thể thay đổi tùy theo hoặc
rất mạnh.
Để tránh sự phân tầng, cần lựa chọn vị trí đo
đủ xa mọi điểm rò rỉ không khí hoặc nơi các dòng khí kết hợp với nhau sao cho
các dòng khí không giống nhau được trộn đều. Trong các ống dẫn khí hình tròn và
hình vuông, AMS cần được lắp cách xa ít nhất năm lần đường kính thủy lực phí
dưới đặc tính tính năng chính và năm lần đường kính thủy lực phía trên mọi cản
trở dòng. Đường kính thủy lực được tính bằng cách nhân diện tích mặt cắt ống
dẫn với bốn và chia đại lượng nhận được cho chu vi ống dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định lưu lượng thể tích tại từng vị trí
của ống dẫn khí sử dụng ISO 10780 hoặc TCVN 5977 (ISO 9096). TCVN 5977 (ISO
9096) chính xác hơn ISO 10870 vì tiêu chuẩn này gồm các quy trình để xác định
ảnh hưởng của thành phần phân tử, mật độ, nhiệt độ và hàm lượng ẩm của dòng
khí. Các quy trình này nêu trong các Điều 5, 8 và 10 của TCVN 5977 (ISO 9096). Tuy
nhiên, nếu thành phần dòng khí gần xấp xỉ không khí xung quanh hoặc nếu các
thông số này được biết từ các thử nghiệm trước, thì quy trình được đơn giản hóa
mô tả trong ISO 10780 là đủ chính xác và có thể được sử dụng để xác định tốc độ
dòng và tổng quan dòng. Đặc tính hóa này cần bao trùm toàn phạm vi tốc độ dòng
mà AMS gặp phải trong hoạt động thường nhật.
A.2.2.2 Kiểm tra sự hiện hữu của dòng cuộn
xoáy
Kiểm tra sự hiện hữu của dòng cuộn xoáy như
mô tả trong Phụ lục C của ISO 10780:1994.
Dòng cuộn xoáy tồn tại nếu góc xoáy lệch hơn
±10o so với hướng tại chỗ của dòng song song với trục của ống dẫn ở
bất cứ điểm nào trong mặt phẳng của phép đo. Nếu xuất hiện các điều kiện của
dòng cuộn xoáy hoặc các điều kiện của khí hoặc dòng không mong muốn khác, hoặc
vị trí thay thế cần được chọn hoặc mô hình dòng cần được chỉnh thẳng bằng cách
lắp các vật cản hoặc các thiết bị chỉnh thẳng dòng khác. Phụ lục D của ISO
10870:1994 mô tả phương pháp để chỉnh thẳng dòng cuộn xoáy.
A.2.2.3 Kiểm tra sự hiện hữu của dòng bị phân
tầng
Kiểm tra sự hiện hữu của dòng bị phân tầng
như sau đây:
Sử dụng một ống Pitot hoặc thiết bị đo dòng
khác ngang qua ống dẫn khí sao cho để thu được các phép đo dòng tại các điểm
lấy mẫu như ISO 10870 quy định. Khi tiến hành kiểm tra sự phân tầng, cần một
phép lấy mẫu liên tục tại một điểm riêng lẻ trong toàn bộ quãng thời gian lấy
mẫu. Dữ liệu thu được có thể được dùng để xác định nếu tốc độ thay đổi như là
một hàm số của thời gian cũng như không gian. Nếu vận tốc thay đổi tại điểm này
trong suốt quãng thời gian lấy mẫu, thì dữ liệu thu được ngang qua ống dẫn sẽ
khó để diễn giải.
Tính toán sự có mặt của sự phân tầng tại từng
điểm lấy mẫu như sau:
% Phân tầng tại điểm i = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vi là tốc độ tại điểm i;
vav là trung bình của tất
cả các phép đo tốc độ.
Dòng trong mặt phẳng lấy mẫu bị phân tầng nếu
% sự phân tầng tại bất cứ một điểm nào là lớn hơn 10% như được tính ở trên.
A.2.3 Lựa chọn các vị trí lắp đặt và lấy mẫu
phép thử so sánh.
Dựa trên thử nghiệm tốc độ dòng trên đây và thông
tin cho trong A.2.1 của tiêu chuẩn này, chọn AMS thích hợp nhất, vị trí ống
khói trong đó AMS được lắp đặt và vị trí ống khói trong đó các mẫu của phép thử
so sánh sẽ được lấy.
A.3 Lắp đặt và hiệu chuẩn AMS
Lắp và hiệu chuẩn AMS phù hợp theo các hướng
dẫn của nhà chế tạo. Lập phạm vi thang đo của AMS tại 120 % giá trị dòng cao
nhất mà AMS sẽ chạm phải trong ống dẫn khí.
A.4 Xác định độ lệch chuẩn, sA
Sau khi AMS được lắp đặt đã được hiệu chuẩn,
xác định độ lệch chuẩn, sA, như một hàm số của các điều kiện vận
hành thông thường của nhà máy. Tối thiểu ba lưu lượng dòng khí (hoặc các mức
đơn vị vận hành) cần được sử dụng. Ví dụ, các mức vận hành này có thể là a) mức
vận hành ổn định và an toàn tối thiểu, b) 90% hoặc hơn của mức vận hành thông
thường tối đa, và c) ở mức vận hành bình thường hoặc ở mức trung gian cách nhau
bằng nhau nếu mức vận hành bình thường là trong phạm vi 10% của a) hoặc b) trên
đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So sánh kết quả của AMS với kết quả thu được
bằng sử dụng phương pháp so sánh. Số đọc lưu lượng thể tích của AMS tương ứng
theo quãng thời gian trong đó từng phép đo so sánh (phương pháp chuẩn) đã được
thực hiện, có thể thu được bằng phép tích phân liên tục của tín hiệu hệ thống
đo qua suốt quãng thời gian thử.
Sử dụng công thức sau đây để tính độ lệch
chuẩn, sA, của AMS tại từng mức vận hành:
sA = 
Giá trị của sD, tính bằng mét khối
trên giây, được cho theo công thức sau:
sD = 
Trong đó:
sA là độ lệch chuẩn của AMS được
thử nghiệm (được xác định trong 3.6), tính bằng mét khối trên giây;
sC là độ lệch chuẩn của phương
pháp so sánh, tính bằng mét khối trên giây;
sD được tính từ chênh lệch trong
các cặp giá trị đo được theo công thức tính độ lệch chuẩn, tính bằng mét khối
trên giây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xi là lưu lượng thể tích của khí
được xác định bằng phương pháp so sánh chuẩn, tính bằng mét khối trên giây;
yi là lưu lượng thể tích của khí
được xác định bằng AMS được thử nghiệm, tính bằng mét khối trên giây;
n là số phép xác định ở mỗi mức vận hành của
nhà máy.
Nếu AMS được lắp đặt trong một vị trí không
thỏa mãn những tiêu chí này, nhưng vẫn đạt được các quy định tính năng của tiêu
chuẩn này, thì vị trí đó có thể được chấp nhận, số liệu ghi lâu dài cần chú
thích rằng AMS được lắp đặt ở một vị trí không thỏa mãn tất cả các quy định của
tiêu chuẩn này.
A.5 Xác định độ lệch chuẩn của phương pháp so
sánh
Nếu ISO 10780 hoặc TCVN 5977 (ISO 9096) được
sử dụng như là phương pháp so sánh, thì độ lệch chuẩn, sA cho một
phép xác định lưu lượng thể tích hoàn chỉnh có thể được coi là 3%. Tuy nhiên để
có độ chính xác cao nhất trong xác định sA, cần phải xác định độ
lệch chuẩn của phương pháp so sánh tại vị trí thử nghiệm so sánh được thực
hiện, bằng cách sử dụng hai ống Pitot giống hệt nhau và đo đồng thời tốc độ
dòng tại cùng các điểm trong ống dẫn khí. Sự so sánh này có thể được thực hiện
hoặc là khi thực hiện các phép đo dòng sơ bộ hoặc là khi sA đang
được xác định.
Các phép đo này cần chứa các tốc độ gặp phải
trong xác định sA. Ít nhất 9 phép đo so sánh cần được thực hiện tại
từng điểm lấy mẫu tốc độ. Các ống Pitot sẽ không gây cản trở lẫn nhau, nếu
chúng nằm trong cùng mặt phẳng lấy mẫu và khoảng cách giữa các bên của chúng ít
nhất là 3 cm đối với ống Pitot loại S và 5 cm đối với ống Pitot loại L.
Phương pháp khác thực hiện đo tốc độ dòng tại
điểm lấy mẫu trước tiên với một ống Pitot rồi sau đó với một ống Pitot khác, và
tiếp tục quá trình này cho đến khi ít nhất 9 phép đo tốc độ dòng đã nhận được
tại điểm lấy mẫu đó cho từng ống Pitot.
Độ lệch chuẩn sC của phương pháp
so sánh lúc đó có thể được tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
v1i, v2i là tốc độ dòng
xác định được tại cùng điểm lấy mẫu do hai ống Pitot giống nhau thực hiện;
n là số các phép đo so sánh tại điểm lấy mẫu
đó và ở tốc độ đó.
A.6 Xác định sai số hệ thống
Kiểm tra nếu có sai số hệ thống đáng kể, tính
độ chênh lệch trung bình, z, cho từng mức vận hành như sau:
z = 
Sai số hệ thống là có mặt nếu:

Nếu có sai số hệ thống, và nếu vượt quá 3 %
phạm vi đo của AMS thì nguyên nhân của sai số cần được xác định và loại trừ, và
phép thử độ lệch chuẩn được lặp lại để xác định nếu sai số hệ thống đã được
loại trừ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(tham khảo)
Các
đặc tính tính năng phụ
B.1 Phạm vi
Các đặc tính tính năng và các giá trị bằng số
trong Bảng B.1 được coi như hướng dẫn để tạo thuận lợi cho việc thỏa mãn các
đặc tính tính năng cho trong Bảng 1. Các đặc tính tính năng mô tả trong Bảng
B.1 cần phải được nhà chế tạo AMS xác định qua các phép thử của phòng thí
nghiệm và các kết quả của các phép thử này được lập thành tài liệu trong chứng
chỉ về sự phù hợp kèm theo AMS khi được phân phối cho người sử dụng.
Bảng B.1 - Các đặc
tính tính năng phụ
Đặc tính tính năng
Giá trị số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tuyến tính
≤ ± 3 % a
B.2.1
Trôi điểm "không"
≤ ± 3 % a,b
A.5.1
Trôi thang đo
≤ ± 3 % a,b
A.5.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 10 s
a Phần trăm của toàn thang đo
b Cần phải thực hiện trong giai đoạn
vận hành tự động (giai đoạn vận hành tự động được khuyến nghị tối thiểu là 7
ngày)
B.2 Xác định các đặc tính tính năng phụ
B.2.1 Kiểm tra độ tuyến tính
Nếu AMS đưa ra hoặc dự tính đưa ra phản hồi
hiệu chuẩn không tuyến tính, thì xác định đường cong hiệu chuẩn trong ống gió,
tại ít nhất 7 điểm thử tốc độ bao trùm hết phạm vi đo của AMS. Đối với phân
tích so sánh, tốc độ dòng thực tế trong ống gió cần phải được đo như quy định
trong ISO 10780.
Những kết quả từ phương pháp so sánh được so
sánh với các kết quả do AMS ghi được đồng thời, và phép hồi quy tuyến tính được
thực hiện theo các chênh lệch.
B.2.2 Đánh giá trôi điểm không và trôi khoảng
đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi các thao tác lập khoảng đo và lập
điểm không được hoàn thành, đo sự thay đổi ở các điểm đã lập làm khoảng đo và
lập làm điểm không ít nhất là bảy khoảng thời gian 24 giờ không gối nhau theo
hướng dẫn của nhà chế tạo. Nếu cần, các điểm đã lập làm khoảng đo và lập làm
điểm không có thể được điều chỉnh trước khi bắt đầu từng phép thử độ trôi 24
giờ. Đến chừng mực có thể, các kiểm tra điểm không và khoảng đo này cần bao
quát hết toàn bộ AMS (nghĩa là từ bộ cảm biến cho đến hệ thu nhận dữ liệu).
Xác định sự thay đổi ở các điểm đã lập làm
khoảng đo và lập làm điểm không cho từng khoảng thời gian 24 h. Thể hiện từng
chênh lệch về khoảng đo của AMS bằng cách chia từng chênh lệch cho khoảng đo và
nhân giá trị thu được với 100%. AMS thỏa mãn các quy định về đặc tính tính năng
của trôi điểm không và trôi thang đo của tiêu chuẩn này nếu thay đổi ở lập điểm
không và lập thang đo là nhỏ hơn hoặc bằng 3% của thang đo lập cho khoảng thời
gian 24h.
Nếu tính năng của AMS không thỏa mãn được một
hoặc cả hai phép thử trôi này, thì nguyên nhân của sự sai lỗi này cần được xác
định và có hành động chỉnh sửa trước khi lặp lại phép thử trôi điểm không và
trôi thang đo.
Tiếp tục tiếp hành các kiểm tra thang đo và
điểm không 24 giờ tận đến khi bảy phép đo liên tiếp về trôi điểm không và trôi
thang đo thỏa mãn các quy định tính năng của tiêu chuẩn này là không được chấp
nhận.
B.2.3 Xác định thời gian đáp ứng
Đặt cảm biến tốc độ của AMS vào phần thử của
ống gió. Lập một tốc độ dòng giữa 30 m/s và 45 m/s trong ống gió và ghi lại
thời điểm bắt đầu. Ghi lại thời gian cần để AMS phản ứng với 90% của tốc độ sau
cùng đo được trong ống gió khi được xác định từ một thiết bị dòng chuẩn đã được
hiệu chuẩn, ví dụ như một ống Pitot. Lặp lại phép thử nhiều hơn bốn lần và tính
trung bình các kết quả. Thời gian đáp ứng là trung bình của năm lần thử.
B.2.4 Xác định giới hạn phát hiện dưới
Giới hạn phát hiện dưới của AMS có thể bị ảnh
hưởng bởi các đặc tính của dòng khí trong ống dẫn khí. Thêm vào đó, giới hạn
phát hiện dưới đối với hầu hết AMS là thấp hơn so với giới hạn phát hiện dưới
dùng trong ISO 10780 (5 m/s). Vì những lý do đó tiêu chuẩn này không quy định
giới hạn phát hiện dưới cho AMS. Nhà chế tạo AMS được kỳ vọng quy định ra giới
hạn phát hiện dưới cho AMS. Giới hạn phát hiện dưới này và quy trình dùng để
xác định nó cần phải được đưa vào trong hồ sơ kèm theo với AMS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Federal Ministry for the Environment.
Nature conservation and Nuclear Safety, 1988. Air pollution control manual
of continuos emission monitoring. Born, Germany;
[2] Federal Ministry of the Interior, Born,
Germany, 1995. Guidelines for suitability testing, installation and
maintenance of measuring devices for the determination of the waste gas volume
flow used for continuos emission measurements. Cictlar Letter of the Ministry
9.1.1995 GMBI pp. 52-54.
[3] U.S Environment Protection Agency. 1991.
Section 3.12 of Part 75, Continuos emission monitoring (Acid rain program -
Proposed requirements). Federal Register, Volume 56, pp 63291, 1991.
[4] U.S Environment Protection Agency. 1991.
Appendix E of Performance specifications and specification test procedures
for monitoring system for effluent stream gas volummetric rate. U.S. Code of
Federal Regulations, Title 40. Part 52. Appendix Ε
[5] U.S Environment Protection Agency. 1991. Specifications
test procedures for continuos emission rate monitoring system in stationary
sources. U.S. Code of Federal Regulations, Title 40. Part 60. Appendix B.