TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9237-1:2012
ISO 11338-1:2003
PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH - XÁC ĐỊNH HYDROCACBON THƠM
ĐA VÒNG PHA KHÍ VÀ PHA HẠT - PHẦN 1: LẤY MẪU
Stationary
source emissions - Determination of gas and particle-phase polycyclic aromatic
hydrocarbons - Part 1: Sampling
Lời nói đầu
TCVN 9237-1:2012 hoàn toàn
tương đương với ISO 11338-1:2003.
TCVN 9237-1:2012 do Tổng cục
Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Bộ khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9237 (ISO
11338), Phát thải nguồn tĩnh - Xác định hydrocacbon thơm đa vòng pha khí và
pha hạt gồm hai phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Chuẩn bị, làm sạch và xác
định mẫu.
Lời giới thiệu
Hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) là
một nhóm của hydrocacbon thơm, một số chất trong nhóm này và một số chất khác
có khả năng gây ung thư cho con người. Sự phơi nhiễm của con người với PAH có
thể qua thức ăn, đất, nước, không khí và da khi tiếp xúc với các vật liệu có
chứa PAH. Trong khi PAH được tạo nên trong quá trình tự nhiên (ví dụ cháy
rừng), sự phát thải vào khí quyển do con người gây ra các hợp chất có nguồn gốc
từ sự đốt cháy than, khí, gỗ và dầu, từ các quá trình sản xuất công nghiệp khác
nhau như sản xuất than, luyện nhôm và từ xe cộ.
Định lượng PAH phát thải vào khí
quyển từ các nguồn tĩnh là một phần quan trọng trong đánh giá tác động môi
trường của một quá trình sản xuất công nghiệp.
PHÁT
THẢI NGUỒN TĨNH - XÁC ĐỊNH HYDROCACBON THƠM ĐA VÒNG PHA KHÍ VÀ PHA HẠT - PHẦN
1: LẤY MẪU
Stationary
source emissions - Determination of gas and particle-phase polycyclic aromatic
hydrocarbons - Part 1: Sampling
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp
xác định nồng độ khối lượng các hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) trong khí ống
khói của nguồn tĩnh như nhà máy luyện nhôm, sản xuất than cốc, lò đốt chất
thải, nhà máy điện, các thiết bị, phương tiện đốt chất thải công nghiệp và sinh
hoạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin trong tiêu chuẩn này nhằm
để hỗ trợ trong việc lựa chọn phương pháp lấy mẫu phù hợp để ứng dụng đo khi
cần xem xét.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
lấy mẫu các nguồn nhất thời phát thải PAH.
CHÚ THÍCH: Phương pháp chuẩn bị
mẫu, làm sạch và phân tích được mô tả trong TCVN 9237-2 (ISO 11338-2) và các
phương pháp này kết hợp với một trong các phương pháp lấy mẫu đã được mô tả
trong tiêu chuẩn này để hoàn tất toàn bộ quy trình đo.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 5966:2009 (ISO 4225:1994), Chất
lượng không khí - Những khái niệm chung - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 5977:2009 (ISO 9096:2003/Cor
1:2006), Phát thải nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng bụi bằng phương
pháp thủ công.
ISO 12141, Stationary source
emissions - Determination of mass concentration of particulate matter (dust) at
low concentrations - Manual gravimetric method (Phát thải nguồn tĩnh - Xác
định nồng độ khối lượng của bụi ở nồng độ thấp - phương pháp trọng lượng thủ
công).
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Ống khói (chimney)
Ống hoặc đoạn ống ra cuối cùng trên
quá trình tĩnh được sử dụng để phát tán các khí còn lại của một quá trình.
3.2. Nồng độ khối lượng (mass
concentration)
Nồng độ của một chất trong khí ống
khói, thể hiện bằng đơn vị khối lượng trên mét khối.
3.3. Hydrocacbon thơm đa vòng (polycyclic
aromatic hydrocarbon).
PAH
Hợp chất có chứa hai hoặc nhiều
vòng thơm chỉ được tạo nên từ nguyên tử cacbon và hydro.
3.4. Phát thải nguồn tĩnh (stationary
source emissions)
Khí phát thải do một nhà máy hoặc
quá trình tĩnh và được dẫn đến ống khói để phát tán vào khí quyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Nguyên tắc
Thiết bị dùng cho ba phương pháp
lấy mẫu, được minh họa trong Hình B.1 (Phương pháp A), Hình B.2 và Hình B.3
(Phương pháp B) và Hình B.7 (Phương pháp C), có thể áp dụng cho lấy mẫu PAH từ
các nguồn tĩnh. Các thiết bị này cho các kết quả tương đương, tuy nhiên không
công bố phép thử so sánh để thiết lập các giá trị này.
Nói chung, vì PAH có trong cả pha
khí và pha hạt, nên PAH được thu thập trong một số bộ phận của chuỗi lấy mẫu:
màng lọc bụi, bình ngưng tụ và lớp hấp phụ rắn hoặc lỏng. Việc lựa chọn phương
pháp lấy mẫu phụ thuộc vào việc ứng dụng đo (xem Bảng A.1 và Bảng A.2).
Ba phương pháp lấy mẫu A, B và C
được nêu chi tiết trong các Điều 5, Điều 6 và Điều 7 tương ứng.
Phụ lục A cung cấp thông tin thêm
về tính áp dụng của phương pháp lấy mẫu.
Sau khi chiết và làm sạch, PAH được
định lượng bằng máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) dùng detector huỳnh quang,
điốt hoặc detector UV, hoặc bằng GC-FID/MS (MS độ phân giải thấp hoặc cao).
Phương pháp có thể áp dụng để chuẩn bị, làm sạch và xác định được mô tả trong
TCVN 9237-2 (ISO 11338-2).
4.2. Yêu cầu chung tối thiểu đối
với tất cả các phương pháp lấy mẫu
Các bước sau đây phải được tiến
hành tương ứng với phương pháp lấy mẫu đã chọn.
a) Tiến hành lấy mẫu đẳng tốc tại
các điểm đại diện trong mặt cắt ngang của ống dẫn, theo TCVN 5977 (ISO 9096).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tiến hành kiểm tra độ rò rỉ
trước mỗi quy trình lấy mẫu.
Nếu khớp nối trong thiết bị làm
bằng thủy tinh nhám, thì mọi sự rò rỉ có thể được kiểm tra bằng cách làm ẩm
khớp nối với một ít nước sạch. Không bao giờ được sử dụng dầu mỡ cho mục đích
này.
d) Vận tốc dòng tối thiểu trong lớp
chất hấp thụ phải đạt:
- Đối với XAD-2 (độ dày 50 mm, dung
tích 35 cm3): nhỏ hơn 34 cm/s;
- Đối với bọt PU (độ dày 50 mm,
dung tích 98 cm3): nhỏ hơn 30 cm/s.
e) Kiểm tra từng lô màng lọc, dung
môi và thuốc thử để chuẩn bị mức PAH nền.
f) Các bộ phận bằng thủy tinh của
thiết bị lấy mẫu phải được bảo vệ tránh ánh sáng mặt trời trong quá trình và
sau khi lấy mẫu, làm mát sau lấy mẫu và làm sạch sau quá trình chiết mẫu.
g) Làm sạch đầu lấy mẫu sau mỗi lần
lấy mẫu. Rửa thêm giữa những lần lấy mẫu.
h) Nếu đầu lấy mẫu bị nhiễm bẩn do
bụi mà không loại bỏ được dễ dàng, lau bụi bằng tấm bông thạch anh được ngâm
với axeton. Chiết tấm bông thạch anh này cùng với màng lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Chiết mẫu chỉ trong vòng một
tuần và tốt nhất trước 24 h. Bảo quản mẫu ở nơi tối tại - 7 oC.
4.3. Yêu cầu chung về chuẩn bị
và lấy mẫu
Các bước sau đây cần phải được tiến
hành tương ứng với phương pháp lấy mẫu đã chọn.
a) Lựa chọn vị trí lấy mẫu cũng như
tiến hành các biện pháp về an toàn đối với cá nhân, tính phù hợp với mặt cắt
lấy mẫu (theo TCVN 5977 (ISO 9096)), khả năng tiếp cận và nguồn điện có sẵn.
b) Trước khi bắt đầu lấy mẫu, xác
định khối lượng riêng, áp suất, nhiệt độ của khí ống khói, và nếu cần, thành
phần khí. Ngoài ra, để đảm bảo điều kiện đẳng tốc, xác định vận tốc và nhiệt độ
của mặt cắt ngang của ống dẫn khí ống khói, lựa chọn kích thước chính xác của
đầu lấy mẫu được tính theo vận tốc khí ống khói và lưu lượng tối đa có thể đạt
được đi qua thiết bị lấy mẫu để đảm bảo rằng thiết bị lấy mẫu có đủ khả năng
lấy mẫu đẳng tốc tại tất cả các điểm của phép đo trong mặt cắt ngang của ống
dẫn.
c) Các bộ phận của thiết bị lấy mẫu
tiếp xúc với mẫu và được làm sạch cẩn thận trong phòng thí nghiệm cần phải được
- Vận chuyển trong hộp sạch, tất cả
các bộ phận phải được làm kín cẩn thận;
- Lắp ráp tại chỗ, cẩn thận
tránh chạm ngón tay của người lấy mẫu với các bộ phận của thiết bị lấy mẫu sẽ
tiếp xúc với mẫu sau này.
d) Sau khi lấy mẫu, bảo quản tất cả
các vật liệu có chứa mẫu PAH trong điều kiện mát và tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thể tích mẫu (điều kiện tiêu
chuẩn);
- Nhiệt độ mẫu (trên đồng hồ đo
khí);
- Vận tốc dòng khí trung bình;
- Đường kính ống khói;
- Độ ẩm của khí ống khói;
- Hàm lượng oxy trung bình của khí
ống khói trong giai đoạn lấy mẫu;
- Nhiệt độ và áp suất tĩnh trong
ống khói;
- Lưu lượng mẫu.
Để ước lượng khả năng có các chất
nhiễm bẩn trong thiết bị lấy mẫu và mẫu nền, cần mang thêm một bộ thiết bị lấy
mẫu đến vị trí lấy mẫu thiết bị này được xúc rửa và phân tích. Sự nhiễm bẩn
không mong muốn được xuất hiện ngẫu nhiên, và do vậy chỉ cung cấp giá trị ước
tính của mẫu trắng. Do đó, sự bù trừ không được tính đến. Tuy nhiên, kết quả mà
trong đó những đóng góp của mẫu trắng này là đáng kể cần được xử lý cẩn thận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Phương pháp
A - Phương pháp pha loãng
5.1. Nguyên
tắc
Một phần của khí ống khói được lấy
mẫu đẳng tốc qua đầu lấy mẫu được làm nóng tới nhiệt độ của khí ống khói. Khí
ống khói được làm mát rất nhanh xuống nhiệt độ dưới 40 oC trong
buồng trộn bằng cách lọc và sấy khô, nếu phù hợp, bằng khí làm mát. Việc pha loãng
này nhằm ngăn ngừa sự ngưng tụ hơi nước có trong mẫu khí. Ngoài ra, việc pha
loãng cũng nhằm giảm thiểu phản ứng của từng PAH với các thành phần khí ống
khói khác, ví dụ NO, NO2, SO2, SO3 và HCl.
Điều kiện lấy mẫu phải tương tự với quá trình pha loãng và làm mát tự nhiên của
khí ống khói phát thải vào khí quyển.
Khí ống khói đã pha loãng sau đó đi
qua màng lọc sợi thủy tinh silicon đã thấm dầu parafin. Màng lọc này sẽ giữ lại
các thành phần PAH có 4 vòng đến 7 vòng. Nếu yêu cầu lấy mẫu có nhiều PAH dễ
bay hơi (hợp chất 2- vòng hoặc 3- vòng), thì lớp hấp phụ rắn 1 có thể
được kết hợp lắp ở phía sau của màng lọc trong hệ thống lấy mẫu.
Lưu lượng dòng khí mẫu qua đầu lấy
mẫu cần phải nằm trong khoảng từ 2 m3/h đến 8 m3/h. Thông
thường trong khoảng thời gian 1,5 h lấy mẫu, có thể lấy đủ lượng PAH để phân
tích, thường vào khoảng 8 m3 đến 10 m3. Sau khi lấy mẫu,
màng lọc và lớp hấp thụ rắn, nếu dùng, được chiết và phân tích.
Sơ đồ đại diện của thiết bị lấy mẫu
thử nghiệm được minh họa trong Hình B.1.
5.2. Yêu cầu
tối thiểu
Quy trình sau cần phải tuân theo.
a) Duy trì nhiệt độ màng lọc <
40 oC. Tránh ngưng tụ trên màng lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thay thế màng lọc và bộ hấp thụ
rắn để làm sạch không khí pha loãng khi lấy được 100 m3 thể tích
khí.
5.3. Chuẩn bị
và lấy mẫu
5.3.1. Chuỗi lấy mẫu và vận hành
chuỗi lấy mẫu
Các phần của chuỗi lấy mẫu để lấy
mẫu định lượng một phần khí ống khói gồm có mũi lấy mẫu, khớp nối và đầu lấy
mẫu. Mũi lấy mẫu được dùng phải có đường kính hiệu dụng từ 6 mm đến 30 mm. Lựa
chọn kích thước chính xác của mũi lấy mẫu, theo ISO 12141 hoặc TCVN 5977 (ISO
9096), để đảm bảo rằng có thể lấy mẫu đẳng tốc. Làm nóng đầu lấy mẫu để nhiệt
độ của đầu lấy mẫu tương tự như của khí ống khói; Biện pháp này sẽ ngăn ngừa
được thay đổi trong PAH do sự gia tăng nhiệt độ cũng như những thay đổi trong tình
trạng kết tủa của các thành phần trong mẫu khí. Đo nhiệt độ khí mẫu tại lối ra
ở đầu lấy mẫu và kiểm soát nhiệt độ của đầu lấy mẫu bằng cách sử dụng bộ điều
nhiệt. Sử dụng đầu lấy mẫu có đường kính từ 8 mm đến 10 mm; đường kính của đầu
lấy mẫu phụ thuộc vào kích thước của ống dẫn khí ống khói. Nhiệt lượng đầu ra của
đầu lấy mẫu từ 250 W/m đến 500 W/m, tùy thuộc vào chiều dài ống và mức độ cách
nhiệt.
Trong buồng trộn, khí ống khói được
hỗn hợp với không khí khô xung quanh. Không khí pha loãng này đi vào góc phải
theo hướng của dòng khí ống khói lấy mẫu, và trước tiên đi lệch xuống theo
thành của buồng trộn và sao đó được trộn với khí ống khói, đã được đi qua ống
cách nhiệt (dài từ 8 mm đến 10 mm) rồi đi vào buồng trộn. Vùng trộn khí có
chiều dài 150 mm và có đường kính là 50 mm.
Màng lọc mẫu được đặt tại lối ra
của buồng trộn, và màng lọc khí pha loãng được đặt tại lối vào buồng trộn. Màng
lọc này được gắn lên lớp bọc màng lọc hai phần, làm kín bằng vòng O và được cố
định bằng khóa kín với kênh trộn. Lớp hấp phụ rắn có thể được nối phía sau của
cả hai màng lọc nếu cần phải đo PAH 2- hoặc 3- vòng. Vỏ bọc màng lọc có chứa
cảm biến để đo nhiệt độ của dòng khi lấy mẫu được pha loãng và không khí pha
loãng.
Hộp màng lọc lấy mẫu được nối với
bộ đo lưu lượng tổng số của khí ống khói lấy mẫu và không khí pha loãng bằng
ống mềm. Lưu lượng của không khí pha loãng được đo trước khi không phí pha
loãng lọc bằng bộ tương tự. Đo lưu lượng dòng được tiến hành bằng cách đo độ
giảm áp suất đi qua vòi phun và đo áp suất tuyệt đối bằng bộ cảm biến nhiệt độ
Pt-100. Có thể sử dụng thiết bị đo lưu lượng phù hợp đã được hiệu chuẩn khác.
Kích thước của vòi phun phải có tỉ lệ của đường kính (d) với đường kính
mặt phẳng (D) là (d/D)2 = 0,56. Hằng số hiệu
chuẩn đối với vòi phun được xác định tại những khoảng thời gian phù hợp trong
phòng thí nghiệm và sau đó được kiểm tra bằng cách vận hành hai mũi lấy mẫu của
thiết bị lấy mẫu.
Quy định của lưu lượng mẫu phải đảm
bảo lấy mẫu đẳng tốc có thể lấy tự động qua bộ vi xử lý, đánh giá được kiểm
soát và bộ kiểm soát; nhưng việc vận hành thủ công cũng có thể thực hiện được
nếu điều chỉnh lưu lượng ít nhất cứ 10 min một lần. Hệ thống kiểm soát tự động
đảm bảo sao cho lưu lượng khí mẫu được duy trì trong điều kiện đẳng tốc và
nhiệt độ màng lọc không vượt quá 40 oC. Giá trị ban đầu được thiết
lập trước khi lấy mẫu dựa trên nhiệt độ, áp suất và vận tốc dòng trong ống dẫn
khí ống khói và trong cả bộ đo lưu lượng dòng, cũng như thành phần của khí ống
khói. Giá trị lý thuyết của lưu lượng khí mẫu sau đó được tính từ nhiệt độ đo
được, áp suất và vận tốc khí trong ống dẫn khí ống khói và trong cả bộ đo lưu
lượng tại khoảng thời gian là 1 s và nếu phù hợp, lưu lượng mẫu và không khí
pha loãng được thay đổi tự động.
Thiết bị đo áp suất, nhiệt độ, vận
tốc khí ống khói và thành phần khí ống khói, đặc biệt là độ ẩm được yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí pha loãng được đi qua
tháp làm khô để giảm hàm lượng ẩm của khí quyển và làm mát, nếu phù hợp thì sử dụng
bộ thay đổi nhiệt.
5.3.2. Chuẩn bị
Trước khi lấy mẫu, chuẩn nội có thể
hòa tan trong metanol hoặc axeton và được phân phối đồng nhất qua mặt phẳng lọc
và/hoặc lớp hấp phụ rắn. Màng lọc có thể không được dùng cho lấy mẫu cho đến
khi ít nhất 2 h sau khi chuẩn nội được dùng. Màng lọc có chuẩn nội có thể được
bảo quản trong vài ngày nếu bảo quản ở -7 oC và không có ánh sáng.
Kiểm tra rò rỉ của hệ thống lấy mẫu
trước khi đầu lấy mẫu được đưa vào ống dẫn khí ống khói. Để kiểm tra sự rò rỉ
của hệ thống, đóng nắp của mũi lấy mẫu và bộ phận làm khít bằng khí đi vào tháp
làm khô. Bật bộ phận ngưng tụ để tạo áp suất tuyệt đối thấp nhất trong thiết bị
lấy mẫu sẽ được dùng trong lấy mẫu. Sau đó đóng van khóa. Thể tích dòng rò rỉ
đo được phải nhỏ hơn 5 % lưu lượng dòng mẫu. Nếu độ rò rỉ lớn hơn, phải xác
định và loại bỏ sự rò rỉ (phần lớn thường xuất hiện từ vòng -O hoặc từ bộ nối).
Trước khi bắt đầu lấy mẫu, kiểm tra
thông số thực nghiệm và hằng số được lưu trữ trong bộ xử lý và kiểm soát, nếu
được dùng và, nếu cần, thay thế thông số đúng cho quá trình lấy mẫu sau.
Sau đó lắp đầu lấy mẫu vào đường
ống khí ống khói, có van khóa để ngăn ngừa dòng chảy ngược của bộ lấy mẫu. Làm
nóng sơ bộ phần ống đến nhiệt độ khí ống khói, thông thường sau khi kiểm tra rò
rỉ.
Thay thế màng lọc và lớp hấp phụ
rắn được dùng để làm sạch không khí pha loãng sau khi 100 m3 thể
tích khí đi qua màng lọc.
5.3.3. Lấy mẫu
Khi đầu lấy mẫu đã được đặt vào vị
trí lấy mẫu chính xác ban đầu trong ống dẫn, có thể bắt đầu lấy mẫu. Điều chỉnh
bộ lấy mẫu pha loãng bằng bộ kiểm soát và xử lý tự động hoặc điều chỉnh bằng
tay. Tại thời điểm bắt đầu quá trình lấy mẫu, đặt không khí pha loãng ở mức tối
đa, mở van khóa và điều chỉnh van kiểm soát không khí pha loãng và lấy mẫu khí
ống khói ngay cho đến khi lưu lượng dòng khí cho lấy mẫu đẳng tốc được thiết
lập. Điều chỉnh lưu lượng không khí pha loãng bằng van để nhiệt độ của màng lọc
mẫu ở 40 oC (xem hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu có thể bị gián đoạn tại bất
kỳ thời điểm nào và sau đó tiếp tục lấy mẫu với những cài đặt không đổi, ví dụ
đối với đo hệ thống, để kết hợp đầu lấy mẫu với hệ thống đo khác. Đóng van ngắt
và tắt bơm sẽ kết thúc quá trình lấy mẫu. Tùy thuộc vào bộ kiểm soát tự động
được dùng, dữ liệu thu được có thể được in ra, lưu giữ hoặc hiển thị.
Sau đó thiết bị lấy mẫu được tháo
rời và màng lọc mẫu và lớp hấp phụ rắn được tháo và bảo quản. Màng lọc mẫu được
bảo quản tránh tia UV và được bảo quản trong hộp kín khí như túi polyetylen và
bảo quản trong điều kiện nhiệt độ thấp (-7 oC) trong tối tới khi
chiết. Lớp hấp phụ được để lại trong hộp hấp phụ đã được đóng kín có nắp thủy
tinh và tránh ánh sáng. Các bộ phận của hệ thống lấy mẫu trước hộp hấp phụ có
tiếp xúc với khí ống khói phải được kiểm tra khi kết luận phép đo để lại hoặc
làm sạch, nếu cần. Phần dư được bổ sung vào vật liệu phân tích, chiết cùng với
màng lọc.
Sau khi lấy mẫu, phân tích các phần
sau:
- Màng lọc,
- Lớp hấp phụ rắn,
- Dung dịch rửa.
CHÚ THÍCH: Có thể phân tích màng
lọc không khí pha loãng và bộ hấp phụ làm mẫu trắng, để có thông tin về khả
năng bị nhiễm bẩn từ không khí xung quanh trong quá trình lấy mẫu.
6. Phương pháp
B - Phương pháp hấp phụ/ngưng tụ/lọc (gia nhiệt)
6.1. Nguyên
tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng mẫu có thể từ 1 m3/h
đến 6 m3/h, tùy thuộc vào thiết kế của hệ thống lấy mẫu.
Sau khi lấy mẫu, rửa thiết bị lấy
mẫu và lớp hấp phụ hoặc dung dịch hấp phụ, tùy thuộc vào thiết bị được sử dụng,
chiết và phân tích màng lọc và rửa bằng axeton/toluen.
6.2. Yêu cầu
tối thiểu
Quy trình sau đây phải được tuân
thủ:
a) Đặt màng lọc trong ống dẫn hoặc
mặt ngoài ống khói trong một hộp đựng màng lọc đã được gia nhiệt.
b) Giữ màng lọc, nếu nó nằm trong
ống dẫn, ở nhiệt độ bằng với nhiệt độ khí ống khói.
c) Gia nhiệt màng lọc đã dùng ở
ngoài ống khói tới nhiệt độ trên điểm sương của khí ống khói.
d) Nhiệt độ khí mẫu sau khi đi qua
bộ ngưng tụ phải nhỏ hơn 20 oC.
e) Dòng hấp thụ hoặc lớp hấp phụ
rắn có thể được dùng để thu gom các khí PAH. Hiệu suất thu hồi của bộ hấp phụ
hoặc hấp thụ có thể phải được xác nhận về các chất PAH cần phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1. Hệ thống lấy mẫu và vận
hành hệ thống lấy mẫu
Lấy mẫu có thể được tiến hành có
hoặc không có bộ chia dòng khí mẫu. Bộ chia dòng (ngắt) được sử dụng nếu dòng
được lấy đẳng tốc quá lớn để có được hiệu suất hấp phụ tốt khi đi qua bộ hấp
phụ đã lắp sẵn. Thiết bị mẫu thông thường gồm màng lọc bụi, bộ ngưng tụ, bộ hấp
phụ và thiết bị kiểm soát dòng có đồng hồ đo khí, bơm và bộ điều chỉnh dòng.
Đầu lấy mẫu và mũi lấy mẫu phải
được làm bằng titan, thép không gỉ, thủy tinh hoặc thạch anh.
Polytetrafluoetylen (PTFE) hoặc fluoroelastomer3 có thể sử dụng để làm
kín các khớp nối và như là lớp vỏ bọc bộ đỡ màng lọc. Nếu cần thiết bị chia
dòng, đặt bộ chia dòng phía sau màng lọc bụi. Đặt thiết bị để đo và điều chỉnh
trong dòng chính để đạt được điều kiện đẳng tốc. Xử lý dòng nhánh như mô tả đối
với thiết bị không có bộ chia dòng. Làm sạch đầu lấy mẫu sau khi lấy mẫu bằng
cách rửa bằng toluen hoặc hexan. Ống thủy tinh hoặc thạch anh nên được đưa vào
ống hút như một đường ống. Ống này có thể di chuyển sau khi lấy mẫu, và sau đó
cắt thành nhiều để chiết trong phòng thí nghiệm. Nối màng lọc với đầu lấy mẫu
phía ngoài hoặc phía trong của ống dẫn. Nếu màng lọc ở bên ngoài phải được gia
nhiệt. Đối với nhiệt độ khí ống khói lớn hơn 120 oC, có thể sử dụng
ống hút không khí hoặc ống hút làm mát bằng nước. Nếu mẫu khí ống khói có chứa
nồng độ bụi cao (ví dụ > 100 mg/m3) bông thạch anh để lọc sơ bộ
hoặc xylon có thể sử dụng trước màng lọc cuối cùng, thường nhẵn/phẳng và do vậy
có thể ngăn ngừa thải lượng bụi cao và gây ra sự giảm áp lớn.
Làm mát khí mẫu xuôi dòng bằng bộ
ngưng và duy trì nhiệt độ dưới 20 oC. Vận hành tầng dung dịch làm
mát với nhiệt độ từ 0 oC đến 20 oC nhưng càng thấp càng
tốt. Ví dụ về hộp lọc, bộ ngưng và hệ thống hấp phụ được nêu trong Phụ lục B.
Khí PAH được bẫy trong giai đoạn
hấp phụ tiếp sau (hộp hấp phụ rắn ví dụ có lớp hấp phụ4 và/hoặc
bông polyuretan).
Nối khí của giai đoạn hấp phụ với
bình hấp thụ thu gom dịch ngưng tụ. Sau đó hút khí mẫu qua bộ đo thể tích và
điều chỉnh thể tích và bơm bằng ống dẫn, bẫy ngưng có thể đặt trước hoặc sau
lớp hấp phụ rắn.
Trong quá trình lấy mẫu, đo nhiệt
độ của khí mẫu tại điểm bắt đầu và kết thúc của bình ngưng.
6.3.2. Chuẩn bị
Nối thiết bị lấy mẫu, sử dụng bộ
nối bằng thủy tinh và kẹp. Tiến hành kiểm tra rò rỉ trước khi lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hút chân không chuỗi lấy mẫu sử
dụng chốt ở mũi lấy mẫu, điều chỉnh van thể tích dòng tới khi áp suất chân
không là nhỏ nhất được dùng trong quá trình lấy mẫu, và sau đó đo lưu lượng
dòng, lưu lượng này phải nhỏ hơn 5 % của lưu lượng danh nghĩa.
b) Hút chân không chuỗi lấy mẫu qua
mũi lấy mẫu có chốt đến khoảng 500 hPa, và dùng tốc độ gia tăng áp suất quan
sát được trong hệ thống cùng với thể tích hệ thống lấy mẫu đã biết, ước lượng
tốc độ rò rỉ, tốc độ này phải nhỏ hơn 5 % lưu lượng mẫu danh định.
Trước khi lấy mẫu, màng lọc hoặc bộ
hấp phụ có thể được thêm chuẩn nội khác nhau. Màng lọc phải để lại sau khi thêm
chuẩn ít nhất 2 h trước khi lấy mẫu. Ngăn nạp chuẩn nội có thể được bảo quản
trong vài ngày ở nơi tối ở -7 oC. Nếu trong quá trình lấy mẫu cần
phải thay thế màng lọc, ví dụ do tải lượng của bụi quá cao, màng lọc mới phải
được thêm chuẩn với cùng chuẩn nội. Cần lưu ý khi tính độ thu hồi chuẩn và nồng
độ tiếp theo.
6.3.3. Lấy mẫu
Trong khi lấy mẫu, vị trí đầu lấy
mẫu tại điểm đo đã chọn trong mặt cắt ngang của ống dẫn. Sau khi bật bơm, điều
chỉnh lưu lượng khí mẫu để đảm bảo lấy mẫu đẳng tốc. Điều chỉnh nhiệt độ của
dòng làm mát trong bộ ngưng tụ sao cho nhiệt độ không dưới 0 oC, để
tránh tạo đá ở mặt trong của bộ ngưng tụ.
Kích thước của bình thu gom chất
ngưng tụ phải được chọn tùy thuộc hàm lượng ẩm của khí ống khói và lượng khí
ống khói lấy mẫu.
Tại thời điểm kết thúc lấy mẫu,
khóa van để dừng dòng không khí phía sau qua thiết bị lấy mẫu, tắt bơm và tháo
chuỗi lấy mẫu ra khỏi ống dẫn. Sau đó tiến hành quy trình sau.
- Rửa cẩn thận đầu lấy mẫu bằng
axeton, hexan và sau cùng là toluen. Lấy bụi dính mặt trong của đầu lấy mẫu với
bộ lọc bông thủy tinh hoặc thạch anh đã làm sạch trước. Bảo quản vật liệu thu
gom được trong tối ở nơi mát (-7 oC).
- Bảo quản màng lọc trong hộp chứa
làm bằng thủy tinh đậy kín, tránh ánh sáng và để ở nơi mát (-7 oC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu bình rửa khí được sử dụng,
rót lượng dung dịch vào chai thủy tinh nâu. Rửa bộ va chạm bằng axeton, hexan
và toluen. Gộp dung dịch rửa vào dịch bộ va chạm và bảo quản chúng tránh ánh
sáng ở nơi mát (-7 oC).
7. Phương pháp
C - Phương pháp đầu lấy mẫu/bộ hấp phụ được làm lạnh
7.1. Nguyên
tắc
Khí ống khói được hút đẳng tốc qua
mũi lấy mẫu vào đầu lấy mẫu làm lạnh bằng nước. Vật liệu làm đầu lấy mẫu phải
bền trong điều kiện khí ống khói và sự thay đổi nhiệt độ qua đầu lấy mẫu. Nên
dùng thép không gỉ. Đầu lấy mẫu được lắp nối với một ống làm bằng thủy tinh,
thạch anh hoặc titan lồng vào đường khí ống khói đi qua. Ống lồng này được cố
định trong đầu lấy mẫu và làm lạnh bằng lớp vỏ nước bao quanh bên ngoài. Các
ống này có thể được cắt thành nhiều đoạn sau khi lấy mẫu và được chiết trong
phòng thí nghiệm.
Khí mẫu được làm lạnh trong đầu lấy
mẫu dưới 40 oC. Khí ống khói và phần ngưng đi qua đầu lấy mẫu vào
bình ngưng tụ mà ở đó, phần ngưng tụ được giữ lại. Phía sau, bộ hấp phụ rắn
được sử dụng để thu gom các khí PAH. Trước bộ hấp phụ cuối cùng, sử dụng màng
lọc (kích thước 0,3 mm) để lọc bụi.
Thay cho đầu lấy mẫu được làm lạnh
và bình ngưng, bình ngưng đặc biệt có ống va chạm kết hợp được làm lạnh bằng đá
có thể sử dụng.
Lưu lượng khí ống khói có thể thay
đổi từ 0,5 m3/h đến 2 m3/h tùy thuộc vào thiết kế của hệ
thống lấy mẫu.
Sơ đồ đại diện cho thiết bị lấy mẫu
được nêu trong Hình B.7.
7.2. Yêu cầu
tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Chuẩn bị
và lấy mẫu
7.3.1. Hệ thống lấy mẫu và vận
hành hệ thống lấy mẫu
Thiết kế của hệ thống lấy mẫu phải
phù hợp với phép đo được tiến hành và có thể lấy đủ lượng mẫu đáp ứng mục tiêu
của nghiên cứu. Khí ống khói được lấy đẳng tốc qua mũi lấy mẫu đi vào ống đầu
lấy mẫu đã được làm lạnh bằng nước. Sử dụng đầu lấy mẫu làm bằng PTFE phù hợp
với nhiệt độ nhỏ hơn 180 oC. Đường ống đầu lấy mẫu được gắn đồng
trục với đầu lấy mẫu có hai lớp vỏ. Nước làm lạnh chảy ngược vào vòng trong của
hai ống đồng tâm ngược dòng với khí ống khói và sau đó tới điểm cuối đầu lấy
mẫu đi vào lớp ngoài và quay trở lại điểm cuối khác. Chú ý tại những nơi có
nhiệt độ khí ống khói cao.
Lưu lượng nước cần đủ lớn để ngăn
ngừa nước biến thành hơi.
Sau ống, bình ngưng tụ thu gom chất
ngưng tụ khí ống khói. Giai đoạn hấp phụ phía sau có thể gồm bộ va chạm chứa
dietylen glycol hoặc etoxyetanol và lớp hấp phụ rắn gồm chất hấp phụ và/hoặc
bọt polyuretan. Thông thường sử dụng lớp hấp phụ hai giai đoạn, màng lọc được
đặt ở giữa hai giai đoạn để bẫy bụi mà đi qua bình ngưng.
Sau giai đoạn hấp phụ cuối cùng,
nối tháp làm khô, đồng hồ đo khí và bộ kiểm soát lưu lượng khí ống khói.
Tất cả bộ nối từ lối ra của đầu lấy
mẫu với lối vào của giai đoạn hấp phụ phải được làm bằng thủy tinh. Do có thể
hỏng, khớp nối bằng sarphia nên được dùng. Ống có nắp nhựa đường ren và nút PTFE
có đường ren cũng có thể được dùng. Bộ nối qua các vòi không được phép, tuy
nhiên phần ống nối không khí làm lạnh với bộ ngưng hiệu quả và bình rửa khí
lồng vào bình ngưng trong bể đá có thể được sử dụng.
CHÚ THÍCH: Do sử dụng ống thủy tinh
có khớp nối sarphia, bình ngưng và lớp hấp phụ rắn có thể được nối với đầu lấy
mẫu sao cho có thể di chuyển mũi lấy mẫu tại cuối đầu lấy mẫu đến điểm như quy
định trong TCVN 5977 (ISO 9096) trong mặt cắt ngang của ống khói. Thiết bị đồng
bộ được cố định trong một bộ đỡ và theo cách này, có thể di chuyển tới vị trí
đo.
7.3.2. Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình làm sạch khác có thể được
sử dụng nếu mức nồng độ của mẫu trắng là không đáng kể so với phép đo được báo
cáo.
Nối đầu lấy mẫu, khớp nối và phần
ống.
Nối tháp làm khô và bộ đo lưu lượng
dòng và bộ điều chỉnh với lớp hấp phụ/màng lọc.
Đưa các bình ngưng tụ.
Tiến hành kiểm tra rò rỉ theo một
trong hai cách sau:
a) Hút chân không chuỗi lấy mẫu
bằng chốt ở mũi lấy mẫu, điều chỉnh van thể tích dòng tới khi chân không là nhỏ
nhất được dùng trong quá trình lấy mẫu, và sau đó lưu lượng dòng, lưu lượng này
phải nhỏ hơn 5 % của lưu lượng danh nghĩa.
b) Hút chân không chuỗi lấy mẫu qua
mũi lấy mẫu có chốt đến khoảng 500 hPa, và dùng tốc độ gia tăng áp suất quan
sát được trong hệ thống cùng với thể tích hệ thống lấy mẫu đã biết, ước lượng
tốc độ rò rỉ, tốc độ này phải nhỏ hơn 5 % lưu lượng mẫu danh định.
Nếu sử dụng chuẩn nội, chất chuẩn
nội được thêm vào bình ngưng hoặc bộ ngưng.
Trước khi lấy mẫu, chuẩn bị bể đá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước tiên, bật nạp nước làm mát
vào đầu lấy mẫu. Sau đó, chuyển đầu lấy mẫu vào vị trí đúng ban đầu trong ống
dẫn. Tắt bơm trong khi vẫn đóng van nằm ở giữa bơm và đồng hồ khí. Thiết bị lấy
mẫu đã sẵn sàng để lấy mẫu.
Duy trì nhiệt độ khí mẫu dưới 40 oC
sau khi đi qua đầu lấy mẫu được làm mát. Làm mát bình ngưng và bình va chạm
chứa chất lỏng khác trong bể chứa nước đá.
Nếu bình ngưng phải thay thế trong
quá trình lấy mẫu, bình mới phải được thêm nội chuẩn, nếu có thể. Việc này cần
được xem xét trong tính độ thu hồi và nồng độ chuẩn.
Tại thời điểm kết thúc lấy mẫu:
a) Tắt bơm;
b) Xả chất lỏng làm mát từ phần
ống. Đầu lấy mẫu có thể được rửa trong khi vẫn được nối hoặc được rửa sau;
c) Tháo thiết bị lấy mẫu;
d) Rửa đầu lấy mẫu vài lần. [nếu sử
dụng phần ống lồng vào, có thể phải cắt nhiều đoạn nhỏ và đặt trong bình thủy
tinh kín và bảo quản nơi tối, mát (-7 oC)];
e) Rót chất ngưng và dung môi được
dùng để rửa vào chai thủy tinh màu nâu, đậy kín và bảo quản trong tối, và lạnh
(-7 oC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch ngưng kết hợp và dung
dịch rửa;
- Bộ hấp phụ rắn (nếu sử dụng);
- Màng lọc;
- Ống thủy tinh (nếu áp dụng);
- Chấp hấp phụ lại (nếu áp dụng).
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Khả năng ứng dụng của phương pháp lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.1 - Khả năng áp dụng phương pháp lấy mẫu với các đặc tính khí ống khói khác
nhau
Các
đặc tính khí ống khói
Phương
pháp A
Phương
pháp B
Phương
pháp C
Nhiệt độ, oC
Thành phần nước, g/m3
Nồng độ chất bụi/hạt, g/m3
Nồng độ PAH, mg/nm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
600
<
5
0,04
đến 10 000
<
800
<
500
<
2
0,1
đến 6 000
(0,002
5 mg/m3)
<
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
2
0
002 đến 30 000
Bảng
A.2 - Thông tin về khả năng áp dụng đã được chứng minh của phương pháp lấy mẫu
Các
đặc tính quá trình
Phương
pháp lấy mẫu
Nồng
độ PAH
Nhiệt
độ khí ống khói
Các
ví dụ nguồn
Phương
pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170 ng/nm3 đến 440
ng/nm3
140
AFBA đốt than
A
-
57 mg/nm3
đến 700 mg/nm3
270
đến 350
Hệ thống đốt gỗ
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260 mg/m3
885
lò đốt dầu thải
B
ống thủy tinh trong đầu lấy mẫu
7 mg/m3
875
lò đốt khí bãi chôn lấp
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 mg/m3
200
nhà máy nhiệt điện chạy bằng than
B
ống thủy tinh trong đầu lấy mẫu
0,2 mg/m3
200
Nồi hơi nhà máy giấy và bột giấy
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70 mg/nm3
đến 360 mg/nm3
300
đến 400
Động cơ diezen hằng hải
B
XAD-2 cartridge
40 mg/nm3
50
đến 80
Nồi hơi thí nghiệm
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 mg/nm3
đến 6 000 mg/nm3
100
đến 150
nồi hơi
B
XAD-2 cartridge, thành phần hạt
cao
< 0,5 mg/nm3
100
đến 150
Lò nung vôi
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 0,1 mg/nm3 đến 380 mg/nm3
60
đến 120
Lò hơi thu hồi
B
XAD-2 cartridge, 25 % H2O
1 đến 6 600 mg/nm3
100
đến 200
Lò đốt chất thải
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 0,01 mg/nm3
70
đến 120
Khí sạch của MSWI
C
0 03 mg/nm3 đến 0 3 mg/nm3
200
đến 300
Khí thô của MSWI
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 mg/nm3
đến 500 mg/nm3
50
đến 500
Ống xả động cơ diezen
C
Đường ống thủy tinh phải bao gồm
trong giai đoạn chuẩn bị
200 mg/nm3 đến 2 000 mg/nm3
Lò luyện than cốc
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2 mg/nm3 đến 2 mg/nm3
200
đến 350
Lò hồ quang điện khí thô
C
Trên 30 000 mg/nm3
Nguồn nhiệt
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2 mg/nm3 đến 2 mg/nm3
450
đến 500
Động cơ chạy bằng khí bãi chôn
lấp
C
Phụ lục B
(Tham
khảo)
Sơ đồ đại diện, kích thước và vật liệu của một
số thiết bị lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.1. Khái quát
Thiết bị lấy mẫu của ba phương pháp
lấy mẫu cần bao gồm như sau:
a) Ống S hoặc Prandti có van điều
chỉnh chệnh áp để đo áp suất tĩnh và áp suất động trong đường dẫn khí ống khói
(để tính lưu lượng khí)
hoặc
Đồng hồ để xác định áp suất trong
ống khói, và
b) Thiết bị đo độ ẩm để xác định độ
ẩm trong khí ống khói, và
c) Hệ thống đo oxy tự động để xác
định liên tục hàm lượng oxy, nếu yêu cầu hiệu chính oyx, và
d) Xylanh để bơm chuẩn nội.
Vật liệu làm thiết bị lấy mẫu phải
trơ với PAH và dễ làm sạch. Tránh sử dụng nhựa vì PAH có thể bị hấp phụ, và ở
nhiệt độ cao các chất như là các cản trở với phân tích bị phát thải ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.2. Thiết bị lấy mẫu cho
Phương pháp A: Phương pháp pha loãng
Hình B.1 sơ đồ đại diện đưa ra
thiết bị lấy mẫu cho phương pháp A.
Thiết bị lấy mẫu gồm:
B.1.2.1. Lỗ lấy mẫu, đường
kính trong từ 8 mm đến 30 mm tùy thuộc vào đầu ra của phần hút; làm bằng vật
liệu chống chịu ăn mòn, ví dụ thủy tinh borosilicat hoặc thủy tinh thạch anh và
thép không gỉ No. 14571, titan không luyện.
B.1.2.2. Khuỷu nối, làm bằng
vật liệu chống chịu ăn mòn, ví dụ thép không gỉ, titan không luyện
B.1.2.3. Đầu lấy mẫu, có ống
trong làm bằng vật liệu chống chịu ăn mòn (ví dụ titan), nhiệt đầu ra từ 250W
đến 1000 W trên mét dài ống, cách nhiệt mặt ngoài, có thể kiểm soát nhiệt.
B.1.2.4. Hai hộp lọc để đỡ màng
lọc sợi thủy tinh, một vỏ bọc để màng lọc lấy mẫu PAH và một cái để lọc
không khí pha loãng, làm bằng vật liệu chống chịu ăn mòn, ví dụ thép không gỉ.
(Đối với PAH ít bay hơi, màng lọc kết hợp có thể là lựa chọn để gắn lớp chất
hấp phụ rắn).
B.1.2.5. Ống trộn, có lối
vào khí thải vuông góc và đồng trục với ống đưa không khí pha loãng.
B.1.2.6. Hai đồng hồ đồng trục, để
đo dòng không khí pha loãng và dòng khí tổng (khí thải và không khí pha loãng).
Để hiệu chuẩn hai kênh đo dòng, dòng khí đi qua một đồng hồ trước tiên được so
sánh với số đọc của đồng hồ khí đã hiệu chuẩn (độ đúng 2 %). Trong bước thứ
hai, hai kênh đo dòng khí được nối với nhau trong dãy đo sao cho chúng có thể
mang cả hai dòng khí. Đồng hồ không đổi được so sánh với nhau. Phép đo chênh
lệch dòng khí thiết lập mục tiêu độ đúng 2 % hoặc tốt hơn, dựa trên dòng khí
thải được hút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.2.8. Hai cảm biến đo PT-100,
để đo nhiệt độ tại đồng hồ.
B.1.2.9. Ba bộ đo áp suất,
để đo áp suất hiệu ứng tại đồng hồ lỗ lấy mẫu và áp suất trong kênh khí ống
khói.
B.1.2.10. Hai bộ đo chênh lệch
áp suất, để đo áp suất chênh lệch tại đồng hồ.
B.1.2.11. Bộ trao đổi nhiệt,
để làm mát không khí pha loãng (đối với không khí có lưu lượng từ 40 m3/h
đến 70 m3/h) cần nhiệt độ bên ngoài > 25 oC.
B.1.2.12. Tháp sấy, nhồi
silicagel, để làm khô không khí pha loãng (đối với không khí đi qua từ 40 m3/h
đến 70 m3/h).
B.1.2.13. Hai van kiểm soát tự
động, chạy bằng mô tơ có đặc tính chịu dòng khí thải phù hợp.
B.1.2.14. Thiết bị hút (bơm
phun), hoặc có thể dùng bơm chân không hoặc thiết bị thổi Root.
B.1.2.15. Không khí nén, để
chạy bơm phun hoặc thiết bị thổi hút.
B.1.2.16. Khớp nối điện một
chiều, để làm nóng ống hút và thiết bị đo, cầu chì 2 x 20V, 16 A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Khí ra
2 Đầu lấy mẫu
3 Khuỷu nối
4 Ống hút được gia nhiệt
5 Ống trộn
6 Cái lọc lấy mẫu
7 Ngăn A
8 Hấp thụ rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Đồng hồ đo khí
11 Đến bộ tách
12 Tháp sấy
13 Đồng hồ đo khí
14 Hấp thụ rắn
15 Cái lọc không khí lạnh
Hình
B.1 - Sơ đồ điển hình về thiết bị lấy mẫu theo Phương pháp A
B.1.3. Thiết bị lấy mẫu theo
Phương pháp B: Phương pháp màng lọc/bộ ngưng/bộ hấp phụ (được gia nhiệt)
Trong Hình B.2 và B.3, sơ đồ điển
hình nêu các thiết bị lấy mẫu cho Phương pháp B (có và không có bộ chia dòng).
Hình B.4 chỉ ra một số kiểu màng lọc bụi. Trong Hình B.5 và B.6, nêu ra hai
loại hệ thống ngưng và hộp hấp phụ, tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.3.1. Mũi lấy mẫu, làm
bằng titan, thạch anh hoặc thủy tinh, đường kính trong 5 mm, 6 mm, 8 mm, 10 mm,
12 mm hoặc 16 mm tùy thuộc vào phép đo.
B.1.3.2. Khuỷu nối, làm bằng
titan, thạch anh hoặc thủy tinh.
B.1.3.3. Đầu lấy mẫu, làm
bằng titan, thạch anh hoặc thủy tinh, được gia nhiệt kèm bộ kiểm soát nhiệt độ
điện tử.
B.1.3.4. Bọc màng lọc, để
thu gom bụi; làm bằng titan, thạch anh hoặc thủy tinh. Đối với một số loại màng
lọc, xem Hình B.4.
B.1.3.5. Lò, kiểm soát nhiệt
độ điện tử.
B.1.3.6. Hộp bông thạch anh (tùy
chọn), làm bằng thủy tinh hoặc thạch anh.
B.1.3.7. Màng lọc quay (tùy
chọn), làm bằng thủy tinh, để dùng nếu hàm lượng bụi trong khí mẫu cao (>
100 mg/m3).
B.1.3.8. Bộ chia dòng (tùy
chọn), để giữ tỉ lệ dòng chính với dòng nhánh.
B.1.3.9. Ống thủy tinh, để
nối màng lọc và bộ ngưng, ví dụ được kèm các khớp nối saphia và kẹp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.3.11. Bộ làm mát toàn bộ,
điện áp ít nhất 500 W, hoặc nước làm mát.
B.1.3.12. Bình ngưng, thể
tích đủ để chứa chất ngưng trong lấy mẫu, ví dụ hai bình bình thóp cổ.
B.1.3.13. Bình rửa khí hoặc bình
rửa (có thể thay bằng bình ngưng có thêm thiết bị làm mát).
Bình rửa khí hoặc bình rửa được gắn
với ống lối vào khí tại nơi bắt đầu và kết thúc của hệ thống lấy mẫu, để phòng
ngừa chất lỏng bị hút vào thiết bị.
B.1.3.14. Bộ hấp phụ rắn, để
bẫy các khí PAH, có chứa bọt polyuretan (PUF) và/hoặc XAD-2.
Để ngăn ngừa sol khí qua bộ hấp
phụ, nó có thể lắp sau màng lọc. Nhiệt độ của bộ hấp phụ được giữ < 20 oC.
Để đảm bảo hấp phụ đầy đủ, bộ hấp phụ phải được gắn theo chiều thẳng đứng.
B.1.3.15. Tháp làm khô, để
làm khô thể tích khí ống khói đã đo bằng đồng đồ khí.
Đối với mục đích này, cột silica
gel cho kết quả tốt.
B.1.3.16. Hai nhiệt kế, để
đo nhiệt độ khí mẫu, một phía sau màng lọc bụi và một ở bộ hấp phụ rắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.3.18. Khuỷu nối, làm
bằng thủy tinh, thạch anh hoặc titan; phía sau giai đoạn hấp phụ.
Hộp nhựa không được chấp nhận.

CHÚ DẪN
1 Khí ra
2 Đầu lấy mẫu
3 Khuỷu nối
4 Khuỷu nối (thủy tinh)
5 Kiểm soát nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Bình ngưng tụ
8 Etylen glycol
9 Máy sục khí
10 Tháp sấy
11 Thiết bị hút (bơm, van, đồng hồ
đo khí)
Hình
B.2 - Sơ đồ đại diện của thiết bị lấy mẫu cho Phương pháp B (không có bộ chia
dòng)

CHÚ DẪN
1 Mũi lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Bộ quy định nhiệt (hộp) (T
< 125 oC)
4 Giá đỡ cái lọc
5 Cái lọc (đường kính 125 mm)
6 Kiểm soát nhiệt độ
7 Bộ chia lưu lượng
8 Bộ ngưng tụ
9 Bình ngưng (1 lít)
10 Hấp thụ rắn và/hoặc bộ bình rửa
11 Thiết bị hút, dòng nhánh tối đa.
15 l/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 Vận tốc khí và đồng hồ đo áp
suất
14 Bộ cảm ứng nhiệt độ khí
15 Bộ đếm thời gian
16 Bộ cảm ứng áp suất khí quyển
17 Dòng chính
18 Dòng nhánh
Hình
B.3 - Sơ đồ đại diện của thiết bị lấy mẫu cho Phương pháp B (có bộ chia dòng)

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Nguyên liệu thủy tinh 60
3 Lưới không ăn mòn
Hình
B.4 - Hai loại màng lọc bụi

CHÚ DẪN
1 Bộ ngưng tụ
Hình
B.5 - Hai loại hệ thống ngưng

Hình
B.6 - Hai loại hộp hấp phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong Hình B.7 sơ đồ điển hình nêu
ra các thiết bị lấy mẫu dùng cho phương pháp C. Trong Hình B.8 nêu đầu lấy mẫu
được làm mát.
Thiết bị lấy mẫu gồm các phần sau.
B.1.4.1. Đầu lấy mẫu, làm
bằng titan, thạch anh, thủy tinh hoặc PTFE, đường kính trong 5 mm, 6 mm, 8 mm,
10 mm, 12 mm hoặc 16 mm theo phép đo.
B.1.4.2. Khuỷu nối, làm bằng
titan, thạch anh, thủy tinh.
B.1.4.3. Ống hút, ống bọc
kép làm mát bằng nước.
Mặt trong của ống làm bằng titan,
thạch anh, thủy tinh. Nếu mặt trong ống bị cắt thành nhiều mảnh sau khi lấy mẫu
để làm sạch trong phòng thí nghiệm, ống này phải được làm kín bằng nắp vít (hộp
nhồi).
B.1.4.4. Bộ đỡ, để cố định
ống hút trong ống khói bằng khóa nhanh để có thể di chuyển thiết bị lấy mẫu
hoàn chỉnh trong đo mặt cắt ngang.
B.1.4.5. Hộp bông thạch anh hoặc
xylon, để lọc bụi.
B.1.4.6. Nhiệt kế, để đo
nhiệt độ của khí mẫu phía sau ống hút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.4.8. Hộp hấp phụ rắn, lắp
sau, có frit thủy tinh xốp P250 theo ISO 4793.
B.1.4.9. Màng lọc, để lọc bụi
có cỡ lỗ 0,3 m.
B.1.4.10. Tháp làm khô nạp vật
liệu hấp phụ ẩm, ví dụ silica.
B.1.4.11. Thiết bị hút có đồng
hồ đo khí, bơm và van, để xác định thể tích mẫu và để điều chỉnh lưu lượng
dòng, duy trì điều kiện đẳng tốc.
B.1.4.12. Bộ va chạm được lồng
vào bình ngưng, tùy chọn có thể thay thế cho ống hút được làm mát và bình
ngưng

CHÚ DẪN
1 Mũi lấy mẫu
2 Khuỷu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Ống hút được làm mát
5 Khuỷu nối thủy tinh
6 Bình ngưng tụ
7 Màng lọc bông thạch anh
8 Nhựa XAD-2
Bộ
hấp thụ
9 Bộ làm mát khí đo
10 Van điều chỉnh
11 Bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 Đồng hồ đo khí
TG Đo nhiệt độ tại đồng hồ đo khí
TS Đo nhiệt độ bên trong ống khói
PS Đo áp suất bên trong ống khói
∆PS Áp suất cân bằng bên trong ống
khói
GA Bộ phân tích khí ống khói (CO2
+ O2)
Hình
B.7 - Sơ đồ điển hình của thiết bị lấy mẫu theo phương pháp C.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Titan
3 Hộp nhồi
4 Khí mẫu
5 Lối ra, dung dịch làm mát
6 Lối vào, dung dịch làm mát
Hình
B.8 - Ví dụ đầu lấy mẫu được làm mát
B.2. Thuốc thử và vật liệu
Do các chất cản trở trong phân
tích, ngoại trừ có các quy định riêng, chỉ sử dụng thuốc thử cấp độ phân tích
có độ tinh khiết như yêu cầu, và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh
khiết tương đương.
Dung môi sử dụng phải không có hóa
chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2. Bể điều nhiệt bằng đá,
để làm mát bộ impinger.
B.2.3. Silica gel, dùng cho
tháp làm khô để làm khô không khí pha loãng (Phương pháp A).
B.2.4. Nước làm mát, để làm
mát không khí pha loãng (tại nhiệt độ > 25 oC) (Phương pháp A)
B.2.5. Axeton, để làm sạch
thiết bị lấy mẫu.
B.2.6. Metanol, để làm sạch
thiết bị lấy mẫu.
B.2.7. Toluen, để làm sạch
thiết bị lấy mẫu.
B.2.8. (M)ethoxyetanol, như
dung dịch bình rửa khí.
B.2.9. Nước cất
B.2.10. Màng lọc sợi thủy tinh
(Phương pháp A), ví dụ màng lọc vì sợi WB 50 như là màng lọc thay thế không
có vòng gia cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.11. Màng lọc sợi thủy tinh (Phương
pháp B hoặc C), vạch PTFE, xốp 0,3 mm
(đường kính ngang; hiệu suất 99,9 %); kích thước theo kích thước của lớp bọc
màng lọc.
B.2.12. Bông thạch anh (nếu
dùng).
Màng lọc bông thạch anh, nếu dùng,
phải được chiết bằng toluen và phải được làm khô trước khi sử dụng.
B.2.13. Bộ hấp phụ rắn (nếu
dùng)
B.2.13.1. Bọt polyuretan (PUF)
(với ngăn mở) có tỉ trọng nằm trong khoảng từ 20 kg/m3 đến 25 kg/m3
và độ xốp tương đương với áp suất 20 kPa.
Nút PUF được cắt từ đĩa bọt để tạo
thành một xylanh có kích thước phù hợp và được làm tinh khiết như sau:
Đun sôi trong 2 h đến 3 h trong các
dung môi theo tuần tự như sau: metanol, metylen clorua, toluen, axeton. Vắt hết
axeton, trải lên tấm nhôm và để khô, nên để qua đêm trong lò sấy chân không ở
40 oC.
Bảo quản nút PUF đã làm tinh khiết,
không nén, trong chai thủy tinh nâu.
B.2.13.2. Polyme xốp XAD-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản polyme XAD-2 đã được làm
tinh khiết theo cách trên trong bình thủy tinh có nút kín khí.
B.2.13.3. Porapak PS.
Chiết Porapak PS (50 mesh đến 80
mesh) trong thiết bị chiết Soxhlet trước tiên bằng axetonitril trong 8 h, sau
đó bằng benzen trong 4 h và cuối cùng bằng metylen clorua trong 4 h. Sau đó làm
khô trong 3 h ở 80 oC.
Bảo quản vật liệu đã được làm khô
trong bình thủy tinh có nút nhám. Chưng cất hai lần trước khi sử dụng dung môi
cho quá trình chiết.
B.3. Chuẩn nội
Trước khi lấy mẫu, thêm chuẩn vào
mẫu với một lượng nội chuẩn đã biết. Đối với các giai đoạn khác nhau trong
thiết bị lấy mẫu (màng lọc, bộ hấp phụ, bộ loại ẩm) có thể dùng nội chuẩn khác
nhau.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 5967:1995 (ISO 4226:1993),
Chất lượng không khí - Những vấn đề chung - Các đơn vị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 6500 (ISO 6879), Chất
lượng không khí. Những đặc tính và khái niệm liên quan đến các phương pháp đo
chất lượng không khí.
[4] TCVN 9237-2 (ISO 11338-2), Phát
thải nguồn tĩnh - Xác định hydrocacbon thơm đa vòng pha khí và pha hạt - Phần
2: Chuẩn bị, làm sạch và xác định mẫu