TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6500
: 1999
ISO
6879 : 1995
CHẤT
LƯỢNG KHÔNG KHÍ - NHỮNG ĐẶC TÍNH VÀ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO
CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ
Air quality - Performance characteristics and related concepts for air
quality measuring methods
Lời nói đầu
TCVN 6500 : 1999 hoàn toàn tương đương với
ISO 6879 : 1995.
TCVN 6500 : 1999 do Ban kỹ thuật TCVN/TC 146 -
Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ - NHỮNG ĐẶC TÍNH
VÀ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ
Air quality -
Performance characteristics and related concepts for air quality measuring
methods
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và đặc
tính liên quan tới các phương pháp đo chất lượng không khí. Giá trị của các đặc
tính, được xác định theo hàng loạt các phương pháp thử kèm theo, dùng để khẳng
định liệu một phương pháp có phù hợp hay không khi đánh giá chất lượng không
khí trong tình huống đã cho. Tiêu chuẩn này không bao gồm những phương pháp đặc
biệt để xác định chất lượng không khí hoặc để thu các mẫu đại diện hoặc để lựa
chọn các phép đo cần thiết cho nhiệm vụ đã định, những nội dung này nằm trong
tiêu chuẩn khác.
Những đặc tính trên được liệt kê cũng áp dụng
cho các quá trình đo phát thải tương ứng.
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
ISO Hướng dẫn 30: 1992, Thuật ngữ và định
nghĩa được dùng có liên quan tới vật liệu đối chứng.
ISO 3534-1: 1993, Thống kê học - Từ vựng và
những kí hiệu - Phần 1: Xác suất và thuật ngữ thống kê đại cương.
3 Ký hiệu và viết tắt
C Đặc tính chất lượng không khí.
c Giá trị của C.
Giá trị đo được của
C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ci Giá trị của Ci.
co Giá trị mẫu “0” của đặc tính
chất lượng không khí C.
cD Giới hạn phát hiện.
cQ Giới hạn định lượng.
f Hàm phân tích.
g Hàm hiệu chuẩn.
I Phép đo bậc nhất giá trị độ chọn lọc liên
quan đến chất cản trở thứ i.
n Tổng số các chất cản trở được xem xét.
r Giới hạn độ lặp lại. R Giới hạn độ tái lập.
S Độ nhạy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x Giá trị của X.
Tín hiệu ra trung
bình của mẫu “0”.
xD Giới hạn quyết định.
α,β Các mức ý nghĩa (xem ISO 3534- 1).
4 Lý do căn bản
Các định nghĩa bao gồm định nghĩa về khái
niệm cơ bản và ba kiểu đặc tính (thống kê, chức năng và vận hành).
Để định nghĩa các đặc tính, cần phải mô tả ba
thuật ngữ trên cơ sở quá trình đo, ví dụ giá trị của các đặc tính chất lượng
không khí, tín hiệu ra (5.1.10) và giá trị đo được (5.1.7)
Giá trị đặc tính chất lượng không khí C là giá
trị thực của đặc tính chất lượng không khí đang được nghiên cứu. Tín hiệu ra x
là giá trị của biến số ra của hệ thống đo thu được như là sự trả lời tương quan
theo nồng độ hoặc giá trị đặc tính chất lượng không khí chứa trong mẫu khí đang
được xem xét. Biến số ra có thể là một điện thế ra, một góc quay của đồng hồ
chỉ báo, một nấc đọc lượng dung dịch thể tích chuẩn dùng để chuẩn độ,.v.v...
Giá trị đo được là giá trị ước tính về đặc tính chất lượng không khí dẫn xuất từ
tín hiệu ra và nói chung liên quan đến các tính toán tương quan với qúa trình hiệu
chuẩn và chuyển đổi theo các đại lượng được yêu cầu.
Hàm hiệu chuẩn (5.2.4) là mối liên hệ giữa
các biến số ra và các tính chất định lượng được (nồng độ, cỡ hạt,...) của các
chất chuẩn được dùng trong quá trình hiệu chuẩn. Hàm phân tích (5.2.2) là mối
quan hệ giữa các giá trị đo được và các biến số ra và được ước tính từ sự phân
tích hồi qui các giá trị đặc tính chất lượng không khí so với các biến số ra.
Những hàm này là không xác định mà có tính ngẫu nhiên, thường không ổn định
(xem 5.2.9) và xê dịch (xem 5.2.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính chức năng là ước lượng của phần xác
định của quá trình đo, ví dụ, như độ nhạy, hàm chuẩn hoặc thời gian đáp trả.
Đặc tính vận hành có quan hệ với ảnh hưởng
của môi trường hoá lý và các vấn đề bảo dưỡng, ví dụ, như điện thế vào, nhiệt
độ, sự cung cấp các chất nhất định, thời gian khởi động, thời gian làm ấm hoặc
chu kỳ hoạt động tự động không bảo dưỡng.
Trong hầu hết các trường hợp đặc tính thống
kê và chức năng đã cho ở đây cần đủ. Vì lý do thực tiễn, danh mục các đặc tính
vận hành bị giới hạn. Trong những trường hợp đặc biệt, người dùng buộc phải
chấp nhận đặc tính không được liệt kê trong 5.2, nhưng chúng phù hợp cho phương
pháp riêng hoặc phù hợp cho thiết bị đang xem xét.
5 Khái niệm cơ bản và
đặc tính
5.1 Những khái niệm cơ bản
5.1.1 đặc tính chất lượng không khí : Một trong
những tính chất định lượng liên quan tới một khối lượng không khí đang khảo
sát, ví dụ nồng độ của một thành phần.
5.1.2 mẫu không khí : Lượng mẫu được coi là
đại diện cho khối không khí đang khảo sát và được kiểm tra đặc tính cho chất lượng
không khí.
5 . 1. 3 tín h i ệu m ẫ u " t r n g
": Tín hiện ra đối với mẫu “không”
5.1.4 sự hỏng của hệ thống: Sự kết thúc khả
năng thực hiện chức năng được yêu cầu của hệ một thống đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5 chất cản trở : Thành phần của mẫu không
khí, ngoại thành phần được đo, làm ảnh hưởng đến tín hiệu ra.
5.1.6 thành phần được đo: Là thành phần của
mẫu không khí mà lượng của nó được xác định bằng phương pháp đo.
5.1.7 giá trị đo được : Giá trị ước lượng của
đặc tính chất lượng không khí được chuyển đổi từ tín hiệu ra, giá trị này thường
đòi hỏi các tính toán tương quan với quá trình hiệu chuẩn và sự chuyển đổi
thành các đại lượng được yêu cầu.
5.1.8 hiệu ứng nhớ : Sự phụ thuộc tạm thời
của tín hiệu ra vào một hoặc vài giá trị trước đó của đặc tính chất lượng không
khí.
5.1.9 phương pháp : Qui trình lấy mẫu và xác
định một hay một số đặc tính chất lượng không khí, mà độ đúng của nó được thiết
lập bằng cách sử dụng chất chuẩn hoặc các qui trình chuẩn.
Chú thích 2 - Hai hay nhiều phương pháp được
coi là tương đương nếu các giá trị về đặc tính thống kê và đặc tính chức năng,
ví dụ: độ chệch, độ chính xác hoặc độ nhạy, nằm trong giới hạn qui định tối
thiểu và những sai số chấp nhận được với sự có mặt các chất gây nhiễu xác định
và trong các điều kiện vận hành được quy định.
5.1.10 tín hiệu ra : Giá trị của biến số ra
của một hệ thống đo thu được khi một sự đáp trả tương quan với giá trị của đặc
tính chất lượng không khí.
5.1.11 chất chuẩn : Vật liệu hoặc một chất
hay nhiều chất mà các giá trị tính chất của chúng đủ đồng nhất và được xác định
rõ là được dùng để hiệu chuẩn một dụng cụ, để đánh giá một phương pháp đo, hay
để ấn định giá trị của vật liệu (ISO Hướng dẫn 30)
5.1.11.1 chất chuẩn (RM) (phương pháp đo chất
lượng không khí): Chất hay hỗn hợp các chất, thành phần của chúng được biết nằm
trong những giới hạn qui định và một hay nhiều tính chất của chúng đã được
thiết lập đầy đủ qua suốt một quãng thời gian xác định nhằm dùng để hiệu chuẩn
một thiết bị, để đánh giá một phương pháp đo hay ấn định các giá trị cho các
vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.13 mẫu “không” (Zero): Một chất hoặc hỗn
hợp các chất giống với thể của mẫu không khí thực được đo, càng giống nhau càng
tốt, nhưng được đặc trưng bởi một giá trị đặc tính chất lượng không khí mà
không phát hiện được bằng phương pháp được dùng.
Chú thích 3 - Trong thực tế, giá trị đặc tính
chất lượng không khí được xem như bằng “0”.
5.2 đặc tính
5.2.1 độ đúng : Sự gần phù hợp giữa kết quả thử
nghiệm và giá trị đối chứng được chấp nhận [ISO3534-1].
5.2.1.1 độ đúng (các phương pháp đo chất lượng
không khí): Sự gần phù hợp giữa một giá trị đo được đơn lẻ và những đặc tính
chất lượng không khí của chính nó, hoặc giá trị so sánh đã được chấp nhận.
5.2.2 Hàm phân tích : Là nghịch đảo của hàm
hiệu chuẩn.
5.2.3 độ chệch : Sự khác nhau giữa các kết
quả thử nghiệm được mong đợi và giá trị so sánh đã được chấp thuận [ISO 3534-1]
5.2.3.1 độ chệch (phương pháp đo chất lượng
không khí) : Độ lệch không đổi của giá trị đo được khỏi giá trị chất lượng
không khí của chính nó, hoặc khỏi giá trị so sánh được chấp nhận.
Chú thích 4 - Độ chệch thường được gọi là “
sai số hệ thống”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X = g(C, C1, ......, Cn)/ci=
constant, i=1....n
Nếu độ nhạy (xem 5.2.2.1) là hằng số, thì hàm
hiệu chuẩn sẽ là đường thẳng và
X = S.C + constant
Chú thích - Hàm hiệu chuẩn có thể được đánh
giá bằng phân tích hồi qui.
5.2.5 cỡ ngắt (đối với hạt bụi) : Cỡ của các
hạt mà ở cỡ đó hiệu suất lưu giữ bụi của thiết bị đo rơi xuống dưới một giá trị
quy định ở những điều kiện xác định.
5.2.6 giới hạn quyết định : Giá trị của một
tín hiệu ra mà trên giá trị đó có thể được khẳng định, với xác suất 1- ỏ bằng
ít nhất 95% mẫu đo được là khác với mẫu “0” (xem hình 1)
Chú thích 6 - Mẫu “0” có xác suất 5% thu được
một tín hiệu ra trên giới hạn quy định.
5.2.7 giới hạn phát hiện : Giá trị của đặc
tính chất lượng không khí được định ra theo giới hạn quyết định bằng sử dụng
hàm hiệu chuẩn (xem hình 1) Chú thích ư
7) Trước đây được định nghĩa là ‘giới hạn
phát hiện dưới”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.8 độ trễ : Sự phụ thuộc của các giá trị
đo được vào các giá trị trước đây của đặc tính chất lượng không khí. Nó có thể
được định lượng bằng hiệu số giữa các phép đo tăng dần và giảm dần bắt đầu từ
các giá trị đo cố định ở dưới và ở trên.
Chú thích 9 - Mức độ trễ nói chung không được
đưa ra. ảnh hưởng trễ thường được tính đến bằng tiến hành một cách hệ thống lần
lượt các phép đo tăng dần hoặc giảm dần trong quá trình các thí nghiệm hiệu
chuẩn. Sự có mặt hiện tượng trễ sau đó được sát nhập vào sự biến đổi quan sát được
của các biến số ra.
5.2.9 độ bất định : Sự thay đổi trong giá trị
đo được gồm độ trôi và độ phân tán sinh ra từ sự thay đổi trong hàm hiệu chuẩn
suốt thời gian hoạt động tự động không bảo dưỡng xác định, đối với một giá trị
đã cho của đặc tính chất lượng không khí. Độ trôi và độ phân tán xác định sự
thay đổi đơn điệu và thay đổi phân bố xác suất theo thời gian của tín hiệu ra,
tương ứng.
5.2.10 điều kiện giới hạn hoạt động : Phạm vi
của các thông số hoạt động và vật lý, trong phạm vi đó phương pháp chỉ ra các
giá trị đã cho của đặc tính với xác suất 95%.
5.2.11 thời gian trung bình giữa các sai hỏng
(MTBF) : Là trung bình của các thời gian hoạt động giữa các lần sai hỏng liên
tiếp của hệ thống đo.
5.2.12 thời gian trung bình đến lúc sai hỏng
(MTTF) : Là “tuổi thọ” trung bình của một bộ phận không thể sửa chữa thường được
biểu diễn là tuổi thọ dự kiến.
5.2.13 độ phân giải của phép đo: Hiệu số cực
tiểu của hai giá trị của một đặc tính chất lượng không khí có thể phân biệt được
bằng phương pháp đo với xác suất 95%.
5.2.14 thời gian trực tuyến : Là tỉ lệ phần
trăm thời gian để cho các bản ghi có giá trị được tạo ra sẵn từ hệ thống đo.
5.2.15 chu kỳ hoạt động tự động không bảo dưỡng
: Là quãng thời gian tối đa có thể chấp nhận được để cho đặc tính của hệ thống
đo vẫn duy trì trong phạm vi định trước mà không có dịch vụ bên ngoài, ví dụ
làm đầy lại, hiệu chuẩn hoặc điều chỉnh lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.16.1 độ lặp lại : Là độ chính xác trong
các điều kiện lặp lại [ISO 3534-1]
5.2.16.1.1 các điều kiện lặp lại : Là các
điều kiện mà ở đó các kết quả thử nghiệm độc lập thu được với cùng một phương
pháp trên các hạng mục thí nghiệm giống hệt nhau trong cùng một phòng thí
nghiệm do cùng một người sử dụng cùng một thiết bị trong các khoảng thời gian
ngắn [ISO 3534-1].
5.2.16.1.2 độ lệch chuẩn lặp lại : Độ lệch
chuẩn của các kết quả thử nghiệm thu được trong các điều kiện lặp lại [ISO
3534-1].
5.2.16.1.3 giới hạn lặp lại : Giá trị nhỏ hơn
hoặc bằng giá trị mà hiệu tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm thu được trong
các điều kiện lặp lại với xác suất được mong đợi là 95% [ISO3534-1].
Chú thích 10 - Ký hiệu được dùng là r.
5.2.16.2 độ tái lập : Là độ chính xác trong
các điều kiện tái lập [ISO 3534-1].
5.2.16.2.1 điều kiện tái lập : Các điều kiện
ở đó các kết quả thử nghiệm thu được từ cùng một phương pháp trên các hạng mục
thí nghiệm giống hệt nhau trong các phòng thí nghiệm khác nhau với các người
làm thử nghiệm khác nhau sử dụng các thiết bị khác nhau. [ ISO 3534-1].
5.2.16.2.2 độ lệch chuẩn tái lập : Độ lệch
chuẩn của các kết quả thử nghiệm thu được trong các điều kiện tái lập [ISO
3534-1].
5.2.16.2.3 giới hạn tái lập : Giá trị nhỏ hơn
hoặc bằng giá trị mà hiệu tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm thu được trong
các điều kiện tái lập với xác suất 95% [ ISO3534-1].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.17 giới hạn định lượng : Giá trị của đặc
trưng chất lượng không khí mà trên giá trị đó, với xác suất 1-β ít nhất bằng
95% thì các giá trị tín hiệu ra sẽ vượt giới hạn quyết định (xem hình 1).
5.2.18 thời gian đáp trả : Thời gian cần cho
một thiết bị phản ứng với một biến đổi đột ngột trong giá trị của đặc tính chất
lượng không khí. Nó là tổng của thời gian trễ và thời gian nâng lên (rising
mode) hoặc tổng của thời gian trễ và thời gian hạ xuống (falling mode).
5.2.18.1 thời gian trễ : Thời gian cần cho
tín hiệu ra đạt được 10% sự biến đổi toàn bộ trong số đọc (tín hiệu ra.
5.2.18.2 thời gian nâng lên (hạ xuống) : Thời
gian cần cho việc đọc kết quả đi từ 10% đến 90% biến đổi toàn bộ trong số đọc
tín hiệu ra. Đối với các thiết bị xẩy ra các dao động nhất thời trong khi tiếp
cận đến được số đọc tín hiệu ra cuối cùng, thì thời gian nâng lên (hạ xuống) là
thời gian cần để số đọc đi qua từ 10% biến đổi toàn bộ thang đọc của thiết bị
cho đến khi dao động rơi xuống nhỏ hơn 10% biến đổi toàn bộ thang đọc của thiết
bị.
5.2.19 hiệu quả lưu giữ hạt bụi : Tỉ lệ của lượng
hạt bụi bị giữ do một thiết bị so với lượng đi vào thiết bị (nói chung được
biểu diễn bằng phần trăm).
5.2.20 độ chọn lọc : Mức độ phụ thuộc của tín
hiệu ra vào lượng của chất cản trở.
Mức độ bậc nhất là:

với i=1,2,..,n.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2.22 Giới hạn trên của phép đo
Giá trị cao nhất của đặc tính chất lượng
không khí có thể đo được nằm trong các giới hạn qui định của đặc tính.
Chú thích 12 - Phạm vi giữa giới hạn định lượng
và giới hạn trên của phép đo là phạm vi động của thiết bị.

Hình 1 - Minh hoạ
giới hạn phát hiện CD, giới hạn định lượng CQ và giới hạn
quyết định xD
Phụ
lục A
(tham khảo)
THƯ
MỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham khảo)
CÁC
THUẬT NGỮ TIẾNG ANH TƯƠNG ỨNG
Số mục trong tiêu
chuẩn
Tiếng Việt
Tiếng Anh
5.1.1
5.1.2
5.1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5
5.1.6
5.1.7
5.1.8
5.1.9
5.1.10
5.1.11
5.1.12
5.1.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2
5.2.3
5.2.4
5.2.5
5.2.6
5.2.7
5.2.8
Đặc tính chất lượng không khí
Mẫu không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự hỏng của hệ thống
Chất cản trở
Thành phần được đo
Giá trị đo được
Hiệu ứng nhớ
Phương pháp
Tín hiệu ra
Chất chuẩn (RM)
Qui trình chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ đúng
Hàm phân tích
Độ chệch
Hàm hiệu chuẩn
Cỡ ngắt
Giới hạn quyết định
Giới hạn phát hiện
Độ trễ
Air quality characteristic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Blank reading
Failure of the system
Inteferent
Measured constituent
Measured value
Memory effect
Method
Out put signal
Reference material (RM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zero sample
Accuracy
Analytical function
Bias
Calibration function
Cut off
Decision limit
Detection limit
Bysteresis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếng Việt
Tiếng Anh
5.2.9
5.2.10
5.2.11
5.2.12
5.2.13
5.2.14
5.2.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.16.1
5.2.16.1.1
5.2.16.1.2
5.2.16.1.3
5.2.16.2
5.2.16.2.1
5.2.16.2.2
5.2.16.2.3
5.2.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.18.1
5.2.18.2
5.2.19
5.2.20
5.2.21
5.2.22
Độ bất định
Điều kiện giới hạn hoạt động
Thời gian trung bình giữa các sai hỏng
(MTBF)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phân giải của phép đo
Thời gian trực tuyến
Chu kỳ hoạt động tự động không có bảo dưỡng
Độ chính xác
Độ lặp lại
Các điều kiện lặp lại
Độ lệch chuẩn lặp lại
Giới hạn lặp lại
Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập
Giới hạn tái lập
Giới hạn định lượng
Thời gian đáp trả
Thời gian trễ
Thời gian nâng lên (hạ xuống)
Hiệu quả lưu giữ hạt bụi
Độ chọn lọc
Độ nhạy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Instability
Limiting condition of operation
Meantime between failures (MTBF)
Mean time to failure (MTTF)
Measurement resolution
On-line time
Period of unattended operation
Precision
Repeatability
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Repeatability standard deviation
Repeatability limit
Reproducibility
Reproducibility conditions
Reproducibility standard deviation
Reproducibility limit
Quantification limit
Response time
Lag time
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Retention efficiency for particulate matter
Selectivity
Sensitivity
Upper limit of measurement