TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6751
: 2000
ISO
9169 : 1994
CHẤT
LƯỢNG KHÔNG KHÍ - XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH TÍNH NĂNG CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO
ari quality –
Determination of performance characteristics of measurement method
Lời nói đầu
TCVN 6751 : 2000 hoàn toàn tương đương với
ISO 9169 : 1994
TCVN 6751 : 2000 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành
CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ – XÁC ĐỊNH ĐẶC
TÍNH TÍNH NĂNG CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các qui trình để định
lượng các đặc tính của phương pháp đo chất lượng không khí đã qui định trong
TCVN 6500: 1999 (ISO 6879 1) độ chệch (chỉ một phần), hàm hiệu
chuẩn và độ tuyến tính, độ không ổn định, giới hạn phát hiện dưới, thời kỳ vận
hành không có người trông coi, độ chọn lọc, sự nhạy cảm, giới hạn trên của phép
đo.
Các qui trình đưa ra chỉ để áp dụng đối với
các phương pháp xác định chất lượng không khí đối với các hàm hiệu chuẩn liên
tục tuyến tính2) mà biến ở đầu ra là một trung bình
theo thời gian đã xác định. Thêm vào đó, các giá trị lặp lại thuộc cùng một
trạng thái đầu vào được giả thiết là phân bố chuẩn. Các thành phần cần thiết để
biến đổi đầu ra của phương pháp đo ban đầu thành các trung bình theo thời gian
mong muốn được xem như các bộ phận hợp thành của phương pháp đo này.
Để giám sát sự ổn định của phương pháp đo
trong các điều kiện đo hàng ngày, có thể chỉ cần kiểm tra các đặc tính kỹ thuật
cần thiết dùng đến các thử nghiệm đơn giản, mức độ đơn giản hoá có thể chấp
nhận được phụ thuộc vào sự hiểu biết về các tính chất bất biến của các đặc tính
thu được trước đây bởi các thủ tục được trình bày ở đây.
Không có sự khác nhau cơ bản giữa các phương
pháp đo bằng thiết bị (tự động) và thủ công (thí dụ phương pháp hoá học ướt)
chừng nào giá trị đo được là một đại diện trung bình cho khoảng thời gian định
trước. Bởi vậy, các qui trình trình bầy có thể áp dụng cho cả hai. Hơn thế nữa,
chúng có thể áp dụng cho các phương pháp đo đối với không khí xung quanh, không
khí trong nhà, không khí nơi làm việc và các phát thải.
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
ISO 3534-1: 1993 Thống kê học - Từ vựng và ký
hiệu - Các thuật ngữ về xác suất và thống kê đại cương.
ISO 5725: 1986 Độ chính xác của phương pháp
thử. Xác định độ lặp lại và độ tái lập đối với phương pháp thử tiêu chuẩn bằng
các thử nghiệm liên phòng thí nghiệm.
TCVN 5725: 1981 Thống kê ứng dụng - Độ lặp
lại và độ tái lập của các phương pháp thử - Nguyên tắc cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau đây
Chú thích 1 - Thuật ngữ "hệ thống đo
"được dùng trong phạm vi tiêu chuẩn này không lập ra một định nghĩa mới
khi so sánh với các thuật ngữ cơ bản đã cho trong TCVN 6500: 1999 (ISO 6879),
nó chỉ đơn thuần biểu thị một công việc cụ thể của qui trình đo.
3.1 thời gian trung bình, ∆Q: Là khoảng thời gian định trước trong
đó đặc tính chất lượng không khí được lấy làm đại diện.
Chú thích 2 - Mỗi giá trị đo được là đại diện
của một khoảng thời gian qui định, ụ, giá trị của nó luôn nằm trên mức tối
thiểu nào đó do bản chất của qui trình đo đã được áp dụng. Để đạt được sự so
sánh tương hỗ của các dữ liệu thuộc các đối tượng có thể so sánh được, cần phải
chuẩn hoá về khoảng thời gian định trước. Theo qui ước, sự chuẩn hóa đó được
thực hiện bằng phép biến đổi nhờ một quá trình trung bình hoá phi trọng lượng,
tuyến tính và đơn giản.
Trung bình hoá một chuỗi các mẫu rời rạc:

trong đó

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong cả hai trường hợp, mẫu ban đầu được mô
tả bằng
(
) được
liên kết với khoảng thời gian đại diện, trong khi đó
(
∆Q) , kết quả sau khi
áp dụng quá trình trung bình hoá được làm đại diện của khoảng thời gian ∆Q (ngay trước Q), là thời gian trung bình hoá.
Thời gian trung bình hoá, ∆Q, do đó là khoảng thời gian chung định
trước trong đó biến đo được
được làm đại diện
theo nghĩa độ lệch bình phương của các giá trị ban đầu (gắn với các khoảng thời
gian
<< ∆Q) khỏi
trong
suốt ∆Q là một cực tiểu.
Chú thích 3 - Quá trình trung bình hoá có thể
lần lượt được tiến hành bằng kỹ thuật lấy mẫu đặc biệt (trung bình hoá bằng lấy
mẫu).
3.2 hệ thống đo liên tục: Là hệ thống phản
hồi tín hiệu ra liên tục trong tác động qua lại liên tục với đặc tính chất lượng
không khí.
3.3 hệ thống đo không liên tục: Là hệ thống
phản hồi một chuỗi tín hiệu đầu ra rời rạc.
Chú thích 4 - Sự rời rạc hoá của biến ra có
thể do lấy mẫu theo các phần rời rạc hoặc do tính chất chức năng bên trong các
thành phần của hệ thống.
3.4 biến ảnh hưởng: Là biến ảnh hưởng đến sự
tương tác giữa các giá trị (thực) của đặc tính chất lượng không khí quan trắc
và các giá trị đo được tương ứng, thí dụ biến ảnh hưởng đến độ dốc hoặc phần bị
chặn của hàm hiệu chuẩn hoặc đến sự phân tán xung quanh hàm hiệu chuẩn.
3.5 các điều kiện đối chứng: Là tập hợp cụ
thể các giá trị (bao gồm cả dung sai cho phép) của biến ảnh hưởng cung cấp các
giá trị đại diện của đặc tính kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7 ngẫu nhiên hoá: Là việc rút ra những con
số từ một tập hợp các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến n một cách ngẫu nhiên từng
số một không hoàn lại cho tới khi hết tổng thể những con số này được gắn trước
với n đối tượng riêng rẽ hoặc n thao tác riêng rẽ, rồi chúng lại được sắp xếp
lại theo trật tự mà các con số đã được lấy.
Khi đó trật tự của các đối tượng hoặc thao
tác được gọi là ngẫu nhiên hoá (xem ISO 3534-1).
3.8 biến ngẫu nhiên: là biến có thể nhận bất
kỳ những giá trị nào trong một tập hợp giá trị đã định và liên kết với nó là
một phân bố xác suất (ISO 3534-1).
3.9 hàm phương sai: Phương sai của biến ra là
hàm của đặc tính chất lượng không khí quan trắc.
3.10 thời gian khởi động: là thời gian chờ
tối thiểu đối với một thiết bị sau khi bật máy, để đạt các giá trị xác định trước
của đặc tính kỹ thuật ổn định trong điều kiện không vận hành.
Chú thích
5 Trong thực tiễn, thời gian khởi động có thể
xác định bằng cách sử dụng các đặc tính kỹ thuật theo dự kiến cần tới thời gian
dài nhất để ổn định.
6 Trong trường hợp thao tác thủ công, thuật
ngữ tương ứng là thời gian thao tác.
4 Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b0, b1 Tham
số của hàm ước lượng đối với hàm hiệu chuẩn
C Đặc tính chất lượng
không khí
c Giá trị của C
Giá
trị đo được tại c
ci Giá trị
của C trong mẫu thứ i; mẫu này có thể được tạo ra từ chất chuẩn
c0 Hệ số chuẩn
hoá, đối với đặc tính chất lượng không khí, trong trường hợp này
=1
∆ci Độ không
chính xác của C tại c1
ω Trung
bình theo trọng lượng, với một tập hợp các trọng lượng ωk
DEP(
)IVi Sự
phụ thuộc bậc 1 của giá trị đo được vào biến ảnh hưởng thứ i tại c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DEP( b1 )IVi Sự phụ thuộc
bậc 1 của độ dốc vào biến ảnh hưởng thứ i
DEP( x )IVi Sự
phụ thuộc bậc 1 của tín hiệu ra vào biến ảnh hưởng thứ i
D(b0) Độ trôi (xem
TCVN 6500: 1999) của phần bị chặn của hàm hiệu chuẩn/tuyến tính
D(b1) Độ trôi của
độ dốc của hàm hiệu chuẩn tuyến tính
D(
) Độ
trôi của giá trị đo được,
, tại C
F Thống kê (xem. phép
thử F)
Fx x-phân vi
của phân bố F
IIVi Độ lựa
chọn đối với biến ảnh hưởng thứ i
IVi Biến ảnh hưởng
thứ i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∆ivi Sai phân của giá trị
của IVi
L Tổng số lần đo của
phép thử không ổn định
LDL Giới hạn phát hiện dưới
M Tổng số mẫu được tạo ra
bằng chất chuẩn trong một thực nghiệm hiệu chuẩn
Ni Số các giá
trị của biến đầu ra tại ci
pl,pu Ước
lượng độ dốc của hàm hồi qui của biến đầu ra với thời gian tương ứng tại c = cl,
c = cu
RESc Độ phân giải
tại C = c
R, r Độ tái lập và độ lặp
lại
Ước
lượng của độ lệch chuẩn được làm trơn của X tại c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s0 Hệ số chuẩn
hoá đối với độ lệch chuẩn; trong tiêu chuẩn này giá trị của s0 được
giả thiết là 1.
sb0, sb1 Ước
lượng của độ lệch chuẩn của tính không ổn định (xem TCVN 6500: 1999 (ISO 6879))
tương ứng của phần bị chặn và của độ dốc của
hàm hiệu chuẩn tuyến tính
sc Ước lượng
của độ lệch chuẩn của tính không ổn định tại c
Ước
lượng của độ lệch chuẩn của hàm hiệu chuẩn được xác định qua thực nghiệm (tính
theo đơn vị cuả đặc tính chất lượng không khí)
Ước
lượng của độ lệch chuẩn của hàm hiệu chuẩn được xác định qua thực nghiệm (tính
theo đơn vị của biến ra)
si Ước lượng
độ lệch chuẩn của xij lặp lại tại ci;j là chỉ số lặp lại
i Ước
lượng đã làm trơn của độ lệch chuẩn của các xij lặp lại tại ci;j
là chỉ số lặp lại
sr Ước lượng
của độ lệch chuẩn của sự lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TC Đặc tính thử của phép
thử ngoại lai Grubbs
X Biến số ra
x Giá trị của X
Ước
lượng của x
i Ước
lượng của tín hiệu ra tại ci
- Trung bình của tập
hợp tín hiệu ra tại ci
xi,extr Tín hiệu
ra tại ci với khoảng cách tuyệt đối xa nhất từ
xij Tín hiệu
ra thứ j tại ci
xl;i, xu;i Tín
hiệu ra sau khoảng thời gian i tại giá trị dưới và trên của đặc tính chất lượng
không khí của chất chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β0, β1 Phần
bị chặn và độ dốc của hàm hiệu chuẩn tuyến tính
Q Thời
gian
Số
bậc tự do trong thí nghiệm hiệu chuẩn
1,
2 Số bậc tự do
đối với tử số của phân bố F
= ω(c) Trọng số liên tục thu được
bằng mô phỏng si
ωi Trọng số
tại ci
5 Yêu cầu
5.1 Mô tả qui trình
Tất cả các bước của phương pháp đo như: lấy
mẫu phân tích, sau xử lý và hiệu chuẩn phải được mô tả. Hình 1 là sơ đồ minh
hoạ các bước cần thực hiện trong việc tạo nên một phép đo hoặc thực hiện hàng
loạt các thí nghiệm hiệu chuẩn các đặc tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Xác định các đặc tính cần được thử nghiệm
Các đặc tính của phương pháp đo phải được qui
định theo thứ tự thích hợp của chúng đối với sự đánh giá độ chính xác cuối
cùng. Những mô tả hàm hiệu chuẩn, thí dụ phần bị chặn, β0 và độ dốc,
β1 cũng như các đặc trưng định lượng của chúng là quan trọng. Các
đặc tính kỹ thuật có thể biết trước và các đặc tính có liên quan đến những biến
ảnh hưởng trong quá trình ngẫu nhiên hoá thì kém quan trọng hơn và không cần
phải xác định.
5.3 Các điều kiện thử nghiệm
Thực hiện các phép thử nghiệm trong các điều
kiện định trước rõ ràng phải đại diện cho các phép đo tác nghiệp. Khi thử
nghiệm các đặc tính thống kê, tất cả các biến ảnh hưởng định trước phải giữ
không đổi. Khi thực nghiệm các đặc tính mô tả tới các phụ thuộc hàm số, tất cả
các biến ảnh hưởng phải giữ không đổi trừ biến đang được xem xét.
Theo qui ước, các đặc tính thống kê được sử
dụng trong tiêu chuẩn này được ước lượng với độ tin cậy 1-α = 0,95.
6 Qui trình thử
nghiệm
6.1 Thời gian trung bình hoá (xem 3.1)
Khoảng thời gian trung bình cho phép phải
thoả mãn bởi yêu cầu để sự sai khác giữa những tín hiệu ra liên tiếp sẽ độc lập
với nhau về thống kê. Mức tối thiểu tương ứng của thời gian trung bình được xác
định bởi một đặc tính thực hiện (thời gian) cụ thể:
a) đối với các hệ thống đo liên tục: thời
gian cho kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1 Hệ thống đo liên tục
Để thiết lập thời gian đáp ứng, thời gian
trễ, thời gian tăng lên, thời gian giảm xuống, một hàm bậc thang của đặc tính
chất lượng không khí là đầu vào của hệ thống đo liên tục. Điều này có thể làm được
bằng cách thay đổi đột ngột giá trị của đặc tính chất lượng không khí thí dụ từ
20% đến 80% giới hạn trên của phép đo (xem hình 2). Những đặc tính kỹ thuật này
phải được khẳng định bằng số lần lặp lại thích hợp. Nếu thời gian tăng lên và
thời gian giảm xuống khác nhau thì thời gian dài hơn sẽ được lấy để tính toán
cho thời gian đáp ứng. Theo qui ước, thời gian lấy trung bình nhỏ nhất bằng 4
lần thời gian đáp ứng.
6.1.2 Hệ thống đo không liên tục
Thời gian trung bình nhỏ nhất được xác định
bằng thời gian lấy mẫu lớn nhất, thời gian choán đầy hay thời gian tích luỹ,
phụ thuộc vào phương pháp đo.
6.2 Đặc tính hàm số và đặc tính thống kê4)4)
Các đặc tính cần được xác định là
a) Các đặc tính liên quan đến hàm hiệu chuẩn
và độ ổn định của nó trong các điều kiện chuẩn
b) Các đặc tính liên quan tới sự phụ thuộc
của hàm hiệu chuẩn vào các biến ảnh hưởng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Sơ đồ minh
họa các đặc tính (thời gian) của hệ thống đo liên tục
Hàm hiệu chuẩn tuyến tính được xác định bằng
độ dốc (độ nhậy) và phần bị chặn của nó. Sự không ổn định và hiệu quả các biến
ảnh hưởng được mô tả bằng những tác động của chúng vào độ dốc (độ nhậy) và phần
bị chặn.
Toàn bộ các tín hiệu ra được đánh giá trong
các thực nghiệm này sẽ thu được sau khi hệ thống đo đã đạt được các điều kiện
ổn định.
6.2.1 Xây dựng đường chuẩn
Thử nghiệm hiệu chuẩn để đánh giá đặc tính
bao gồm ít nhất 10 phép đo lặp lại ở mức tối thiểu 5 giá trị khác nhau của đặc
tính chất lượng không khí.
Nếu độ trôi xuất hiện, thời gian thực nghiệm
hiệu chuẩn phải duy trì càng ngắn càng tốt. Điều này có thể thực hiện được bằng
cách đọc liên tiếp trên thiết bị tại một giá trị của đặc tính chất lượng không
khí và sau khi thay đổi và ổn định giá trị đó, lại tiếp tục đọc lại liên tiếp
tại giá trị đo,... (xem hình 3). Điều này chỉ có giá trị khi không có hiện tượng
trễ hoặc hiện tượng trễ này có thể bỏ qua được.
Chú thích 8 - Các lần lặp lại thực hiện trong
các điều kiện tái lập (xem ISO 5725) yêu cầu có một mẫu ngẫu nhiên cuả tập hợp
các biến ảnh hưởng cần được xem xét (ngẫu nhiên hoá)
6.2.1.1 Việc loại bỏ các giá trị ngoại lai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ước lượng độ lệch chuẩn si tại ci bằng

xij : trung bình thời gian
thứ i trong khoảng thời gian ∆Q
tại giá trị đặc tính chất lượng không khí thứ i, được tạo ra bằng chất chuẩn
∆Q :
các khoảng thời gian trong đó các tín hiệu ra chưa làm trơn, sẽ không được lấy
theo qui trình trung bình và do đó không được đánh giá.

Hình 3 - Thí dụ về
một thí nghiệm hiệu chuẩn
Tại ci, lấy tín hiệu ra xi,extr
với khoảng cách tuyệt đối cao nhất khỏi tín hiệu ra trung bình
. Tính đặc trưng thử nghiệm

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và so sánh nó với giá trị trong bảng của phép
thử giá trị ngoại lai theo nguyên lý hai phía của phép thử Grubbs (xem phụ lục
A) được lấy như giá trị tới hạn.
Nếu TC vượt quá giá trị tới hạn, phải kiểm
tra xem có phải vì các lý do vận hành hay không. Nếu đúng như vậy thì loại bỏ
nó đi. Qui trình này có thể được lặp lại; tuy nhiên nếu trên 5% số tín hiệu ra
bị loại theo cách này, thì thử nghiệm hiệu chuẩn này không đúng.
Nếu không tìm được các lý do vận hành làm cho
TC vượt quá giá trị tới hạn thì giá trị ngoại lai có thể không bị loại ra.
Trong trường hợp này, nên kiểm tra giả thiết của phép thử cơ bản hoặc điều kiện
tiên quyết.
6.2.1.2 Tính toán hàm phương sai
Công cụ chủ yếu để ước lượng các đặc tính là
hàm phương sai. Vì thế đã có một số hướng dẫn cho việc tính toán và cách tính
toán các tham số có liên quan.
) ( z )
( z ,z 
Ngoài ra, sự phụ thuộc của si2 vào c được mô
phỏng [2] bằng phương trình: 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần Q(zm,ηn) thu được bằng cách thay thế z bằng z và η bằng z hoặc y: 
Thí dụ về hàm phương sai thu được bằng cách
này được minh hoạ ở hình 4. Do đó hàm phương sai được làm trơn thu được như sau: 
Trọng số ωi tại ci (i =
1 đến M) sau này được sử dụng trong tính toán hàm hiệu chuẩn [ 1,2, 3] tỉ lệ
thuận với nghịch đảo của phương sai trên 
6.2.1.3 Tính toán hàm hiệu chuẩn ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 x = β0 + β1c ...(13) có thể ước lượng bằng = b0 + b1c ...(14)
trong đó 
và 

Hình 4 - Mối tương
quan logarit của hàm phương sai ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Sự phân tán này có thể được mô tả bằng độ
lệch chuẩn sau đây: 
Đôi khi các tín hiệu ra thu được sau khi hiệu
chỉnh theo mẫu trắng. Khi các mẫu trắng tương ứng với các mẫu hiệu chuẩn zero
thực, hàm hiệu chuẩn đã sửa phải đi qua gốc toạ độ. Trong trường hợp này, hệ số
b1 trở thành: 
Độ lệch chuẩn, ,
là bất biến đối với phép biến đổi, nhưng số bậc tự do chuyển thành; 
6.2.1.4 Tính toán hàm phân tích Tính toán hàm phân tích bằng phép nghịch đảo
hàm hiệu chuẩn 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Giả thiết về tính tuyến tính của hàm hiệu
chuẩn (xem hình 5) được kiểm tra bằng phép thử F [6] 
trong đó 
Nếu F không vượt giá trị trên bảng Fv1; v2;1-α
của phân bố F đối với phép thử một phía với mức ý nghĩa α= 0,05 (xem phụ lục B)
được lấy làm giá trị tới hạn, tính chất phi tuyến là không đáng kể và đặc tính
tiếp theo có thể được xác định. Nếu F vượt quá giá trị tới hạn, giả thiết về
tuyến tính phải bị bác bỏ. Câu hỏi liệu tính phi tuyến có chắc hay không so với
những độ không chắc chắn khác, có thể được kiểm tra bằng cách xác định xem bất đẳng
thức sau đây có đúng không: 
Nếu bất đẳng thức xảy ra (xem hình 5), có thể
tính các đặc tính tiếp theo. Nếu bất đẳng thức không xảy ra, không tính tiếp
các đặc tính khác và làm theo qui trình phải chấm dứt. Đối với tình huống sau,
nên theo thủ tục sau đây: a) kiểm tra chất lượng các mẫu đối chứng được
coi là nguyên nhân tiềm tàng gây nên sự không tuyến tính. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 c) nếu khả năng giảm sự sai lệch của tính
tuyến tính được chấp nhận thì cần phải xác định một phương pháp đo mới trong đó
đòi hỏi cách tính khác đối với các đặc tính. 
Hình 5 - Đồ thị của
một hàm hiệu chuẩn không tuyến tính - Giả thiết tuyến tính bị bác bỏ 6.2.1.6 Độ bất định do ước lượng hàm hiệu
chuẩn Các hệ số của hàm hiệu chuẩn b0 và b1, là các
ước lượng từ một số lần đo có giới hạn. Do đó chúng sẽ lệch khỏi các giá trị
thực thu được từ một tập hợp đầy đủ. Bởi vậy, bất kỳ giá trị ước lượng nào của
phép đo , thu được từ hàm hiệu chuẩn sẽ lệch
khỏi giá trị thực. Độ lệch này sẽ thay đổi một cách ngẫu nhiên mỗi khi hệ thống
quan trắc được hiệu chuẩn. Sự không chắc chắn của một giá trị đo được, , trong điều kiện thử nghiệm hiệu
chuẩn có thể được mô tả [3] bằng sự ước lượng đối
với độ lệch chuẩn tương ứng (cf. 6.2.1.3) 
Đối với một sự hiệu chuẩn hai điểm đơn giản
hoá, với giả thiết đặc tính được đánh giá giữ ổn định, có thể áp dụng công thức
gần đúng sau đây: 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 C=0 (mẫu không) C=csp (mẫu gián đoạn) 6.2.1.7 Độ chính xác 6.2.1.7.1 Độ lặp lại Độ lặp lại, r, được tính bằng hàm của các phương
sai có liên quan tới các điều kiện tương ứng (xem ISO 5725). Tính phương sai đã được làm trơn, (c ) , (xem 6.2.1.2) và ước lượng độ
lệch chuẩn bằng: 
Tính độ lặp lại r từ 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Chú thích 9 - Sự có mặt của hệ số là do theo định nghĩa r và R, biểu
thị sự khác biệt giữa hai phép đo riêng biệt. 6.2.1.7.2 Độ tái lập Các thử nghiệm thực hiện với độ tái lập được
mô tả trong ISO 5725. 6.2.1.8 Độ phân giải của phép đo Độ phân giải của phép đo tại C = c có thể được
ước lượng bằng: 
6.2.1.9 Giới hạn dưới của sự phát hiện Tính phương sai, (0)
, tại C = 0 từ hàm phương sai (6.2.1.2). Độ lệch chuẩn lặp lại theo 6.2.1.7 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
6.2.1.10 Giới hạn trên của phép đo Giới hạn trên của phép đo xấp xỉ với giá trị
đặc tính chất lượng không khí tương ứng với giá trị đo được tối đa đã được
khẳng định bằng quá trình hiệu chuẩn. Chú thích 10 - Đối với các phương pháp trung
bình hoá tín hiệu đặc trưng, giới hạn trên của sự vận hành của phép đo sẽ bị
giảm do dao động giá trị của đặc tính chất lượng không khí trong thời kỳ trung
bình hoá. 6.2.2 Tính không ổn định Các đặc tính được giả thiết là không thay đổi
theo thời gian. Trong thực tế thì chúng có thay đổi. Đặc biệt, sự thay đổi các
thông số b0 và b1 của hàm hiệu chuẩn có thể ảnh hưởng đến tính đúng của giá trị
đo được. Sự thay đổi các thông số theo thời kỳ ấn định của thời gian (tính
không ổn định) có thể có một phần hệ thống (độ trôi) và một phần ngẫu nhiên (độ
phân tán). Giả thiết rằng giá trị độ trôi là không đổi. Giá trị của độ lệch
chuẩn phân tán bằng hoặc lớn hơn độ lệch chuẩn lặp lại. Độ trôi và độ phân tán thu được từ đường hồi
qui của biến ra theo thời gian trong đó khoảng thời gian tín hiệu ra đạt yêu
cầu là khoảng thời gian quan tâm (hình 6). Độ trôi bằng độ dốc của các hàm hồi
qui và độ phân tán được đo bởi độ lệch chuẩn của dư. 6.2.2.1 Qui trình thử nghiệm Chọn khoảng thời gian ∆Q, trong đó tính không ổn định sẽ được
thử, thí dụ: khoảng thời gian giữa các lần dự định hiệu chuẩn. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tại Q
= 0, mẫu tại C = cl. Ghi tín hiệu ra tương ứng xl;0. Mẫu tại C = cu. Ghi tín hiệu ra tương
ứng xu;0. Lặp lại quá trình này ở những khoảng thời
gian bằng nhau, ∆Q . Tổng số các phép
đo, L, ít nhất phải là tám. 
Hình 6 - Thí dụ về
các kết quả thử tính không ổn định 6.2.2.2 Tính toán các giới hạn Đối với C= cl, tính độ trôi, pl,
và độ lệch chuẩn phân tán, sl. 
Đối với C = cu, tính các giá trị tương
ứng của pu và su. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Độ trôi được biểu thị bởi sự thay đổi của b0
và b1 của đường chuẩn theo thời gian. 
Với mọi giá trị của C= c nằm trong khoảng được
xem xét, độ trôi ước lượng trở thành sẽ là: 
6.2.2.4 Tính toán độ phân tán Độ lệch chuẩn của b0 và b1 được tính toán như
giả thiết (cu/cl)>(su/sl) ≥ 1: 
Độ phân tán đối với sự không ổn định được
tính là: 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6.2.3 Sự phụ thuộc của giá trị đo được vào
các biến ảnh hưởng Phép thử này được xây dựng để ước lượng việc
thực hiện thu được trong các điều kiện hiện trường5). Giả
thiết rằng tác động của biến ảnh hưởng đến các giá trị đo được có thể xác định
thoả đáng bằng các phép thử ở các cực trị (xem hình 7). Chia các biến ảnh hưởng thành các lớp hiệu
ứng đã biết và chưa biết đối với giá trị đo được. Các thí dụ của hiệu ứng đã
biết là nhiệt độ và áp suất với điều kiện phương trình trạng thái khí kinh điển
có thể áp dụng. Tuy nhiên thường thì mối quan hệ phức tạp hơn mà chưa được biết
trước, thí dụ ảnh hưởng của nhiệt độ là do các thiết bị điện tử, những ảnh hưởng
đó là do điện áp lưới và nồng độ chất cản trở. 
Hình 7 - Tác động của
một biến ảnh hưởng đến một hàm hiệu chuẩn tuyến tính - Thí dụ về sự hiệu chuẩn
2 điểm 6.2.3.1 Sự phụ thuộc đã biết Biểu thị giá trị đo được, , là hàm hiệu chuẩn của đặc tính chất
lượng không khí và biến ảnh hưởng thứ i, IVi: = g(C, IV1,
.... , IVk)
Sự phụ thuộc, DEP, vào IVi tại C=
c là được lấy xấp xỉ theo đạo hàm riêng tương ứng: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6.2.3.2 Sự phụ thuộc chưa biết Dùng chất chuẩn của C= ci và C= cu
(cl trong phần thấp hơn và cu trong phần cao hơn của khoảng đo; c1<<cu) Để xác định bằng thực nghiệm sự phụ thuộc vào
biến ảnh hưởng tiến hành thử nghiệm/kiểm tra lại các cực trị vận hành của biến
ảnh hưởng và trong các điều kiện chuẩn đối với các biến ảnh hưởng còn lại như
sau: Ghi đối với mỗi giá trị của C sự khác nhau về
tín hiệu ra, ∆x, tiếp tục từ một giá trị thử nghiệm/kiểm tra cực trị
IVi đến giá trị khác. Tính sự phụ thuộc, DEP vào biến ảnh hưởng IVi
tại C = ck; k = l, u
i Sự phụ thuộc của b0 và b1 vào biến ảnh hưởng
được biểu thị bằng: 
Tại bất kỳ giá trị nào của C= c trong khoảng
xem xét, sự phụ thuộc ước tính của giá trị đo được vào biến ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 0 1 Theo TCVN 6500; 1999 (ISO 6879), xấp xỉ bậc 1
đối với độ chọn lọc, I, tương ứng với IVi, được biểu thị bởi:
i 6.3 Đặc tính vận hành 6.3.1 Thời gian khởi động Khảo sát đặc tính thực hiện, đặc tính này rất
có thể là một yếu tố giới hạn về thời gian. Các thí dụ - giới hạn phát hiện dưới; - độ lặp lại. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6.3.2 Thời kỳ không có người trông coi Dùng giá trị giới hạn các đặc tính đã được kể
đến (xem 6.3.1). Khảo sát đặc tính tới hạn làm hạn chế thời kỳ không có người
trông coi. Khảo sát các điều kiện vận hành bất lợi nhất
có thể xảy ra. Thực hiện các vận hành bảo dưỡng cần thiết. Khởi đầu hệ thống đo theo hướng dẫn vận hành
ở các điều kiện vận hành bất lợi nhất khởi động hoặc leo lên với hệ thống đo được.
Ghi thời gian trôi qua cho tới khi ổn định. Chạy hệ thống đo không có sự can thiệp. Kiểm tra thường xuyên các giá trị của đặc
tính giới hạn tới khi nó không còn ở trong các giới hạn của nó. Ghi thời gian
trôi qua từ kỳ kiểm tra cuối cùng có kết quả tích cực và gọi nó/xác định nó là
thời kỳ không có người trông coi. Lặp lại thử nghiệm vài lần hoặc thử bằng các
hệ thống đo khác nhau. Thời kỳ tối thiểu trong tập hợp trôi qua cho tới khi lần
kiểm tra không đạt yêu cầu đầu tiên được xem như thời kỳ vận hành không có người
trông coi nói chung. Báo cáo về thời kỳ vận hành không có người
trông coi cùng với các khoảng có thể chấp nhận được của các đặc tính. Phụ
lục A ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 PHÉP
THỬ GIÁ TRỊ NGOẠI LAI HAI PHÍA CỦA GRUBBS Các giá trị được xếp thành bảng của phép thử
nghiệm giá trị ngoại lai hai phía của Grubbs đối với mức ý nghĩa ỏ = 0,05 được
cho trong bảng A.1 Bảng A.1 Số lượng các lần
lặp Giá trị được xếp
bảng (giá trị tới hạn) 3 4 5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6 7 8 9 10 11 12 13 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 15 16 17 18 19 20 25 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 30 40 50 1,155 1,481 1,715 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,020 2,126 2,215 2,290 2,355 2,412 2,462 2,507 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,585 2,620 2,651 2,681 2,709 2,822 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,036 3,128 Phụ
lục B (qui định) PHÂN
BỐ F Các giá trị được xếp bảng Fv1, v2;1-α của
phân bố F đối với thử nghiệm một phía cho mức có nghĩa α = 0,05 được cho trong
bảng B.1 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Mẫu số v2 Số bậc tự do của phương
sai trong tử số v1 1 2 3 4 5 6 7 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 9 10 11 12 40 4,08 3,23 2,84 2,61 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,34 2,25 2,18 2,12 2,08 2,04 2,00 50 4,03 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,79 2,56 2,40 2,29 2,20 2,13 2,07 2,03 1,99 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 60 4,00 3,15 2,76 2,53 2,37 2,25 2,17 2,10 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,99 1,95 1,92 100 3,94 3,09 2,70 2,46 2,31 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,10 2,03 1,97 1,93 1,89 1,85 120 3,92 3,07 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,45 2,29 2,18 2,09 2,02 1,96 1,91 1,87 1,83 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,84 3,00 2,60 2,37 2,21 2,10 2,01 1,94 1,88 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,79 1,75 Các giá trị Fv1, v2;0,95 đối với v1
> 30 cũng có thể thu được từ: Fv1, v2;0,95
= 10A trong đó 
Phụ
lục C (qui định) PHÂN
BỐ t ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Bảng C.1 Số bậc tự do 
Trường hợp một phía t ;1-α = t ;0,95 Trường hợp hai phía t ;1-ỏ/2 = t ;0,975 1 2 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4 5 6 7 8 9 10 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 12 13 14 15 16 17 18 19 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 30 40 60 ∞ 6,314 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,353 2,132 2,015 1,943 1,895 1,860 1,833 1,812 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,796 1,782 1,771 1,761 1,753 1,746 1,740 1,734 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,725 1,697 1,684 1,671 1,645 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4,303 3,182 2,776 2,751 2,447 2,365 2,306 2,262 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,201 2,179 2,160 2,145 2,131 2,120 2,110 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,093 2,086 2,042 2,021 2,000 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Các giá trị tv;0,95 đối với > 3 cũng có thể thu được từ: 
Các giá trị tớ;0,975 đối với ớ > 3 thu được
từ: 
Phụ
lục D (tham khảo) TÀI
LIỆU THAM KHẢO ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Grubbs, F.E. và Beck, G. Extension of sample
size and percentages points for significance tests of outlying observations.
Technometrics, 14, 1972, pp. 847-854. [2] Garden, J.S., Mitchell, D.G. và Mills
W.N. Các kỹ thuật hồi qui phương sai thay đổi đối với việc phân tích dựa vào đường
hiệu chuẩn Anal. Chem, 52, 1980 trang 2310 - 2315. Garden, J.S., Mitchell, D.G. và Mills W.N.
Non-constant variance regression techniques for calibration- curve-based
analysis. Anal. Chem., 52, 1980, pp. 2310- 2315. [3] Green, J.R. và Margerison, D. xử lý
thống kê các số liệu thực nghiệm. Elsevier, Amsterdam 1978. Green, J.R. và
Margerison, D. Statistical Treatment of Experimental data. Elsevier, Amsterdam
1978. [4] Draper, N.R. và Smith, H. Phân tích hồi
qui ứng dụng. Wiley, New York, 1966. Draper, N.R. và Smith, H. Applied
Regression Analysis. Wiley, New York, 1966. [5] Natrella, M.G. Phép thống kê thực nghiệm
trong NBS sổ tay 91, 1966. Natrella, M.G. Experimental statistics. In: NBS
Handbook 91, 1966. [6] Dixon.W. Nhập đề phân tích thống kê
McGraw-Hill. New York, 1969. Dixon.W. Introduction to Statistical
Analysis. McGraw-Hill. New York, 1969.
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6751:2000 (ISO 9169 : 1994) về chất lượng không khí - xác định đặc tính tính năng của phương pháp đo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6751:2000 (ISO 9169 : 1994) về chất lượng không khí - xác định đặc tính tính năng của phương pháp đo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/08/2009
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/03/2010
Ban hành:
Năm 2002
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2000
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1999
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1995
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1995
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1995
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1995
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
4.559
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|
| | |