Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8977:2011 về Thực phẩm - Xác định vitamin C bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao

Số hiệu: TCVN8977:2011 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2011 Ngày hiệu lực:
ICS:67.050 Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8977 : 2011

THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH VITAMIN C BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)

Foodsuffs - Determination of vitamin C by high-performance liquid chromatography (HPLC)

CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể cần phải sử dụng các vật liệu, thiết bị và các thao tác nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các vấn đề an toàn khi sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn này.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định vitamin C trong thực phẩm bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Hàm lượng vitamin C là tổng axit ascorbic L(+) và axit ascorbic L(+) đã khử hydro.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Nguyên tắc

Vitamin C được chiết ra khỏi mẫu phân tích bằng dung dịch axit metaphosphoric. Dùng dung dịch khử để chuyển axit ascorbic L(+) đã khử hydro thành axit ascorbic L(+). Hàm lượng axit ascorbic L(+) tổng số được xác định bằng HPLC có detector UV ở bước sóng 265 nm [1], [2].

4. Thuốc thử

4.1. Yêu cầu chung

Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước sử dụng là nước cất hai lần hoặc ít nhất là loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.

4.2. Hóa chất và các dung dịch

4.2.1. Axit metaphosphoric (HPO3)n.

4.2.2. Trinatri phosphat, w(Na3PO4.12H2O) ³ 98,0% (phần khối lượng).

4.2.3. Kali dihydro phosphat, w(KH2PO4) ³ 99,0%.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.2.5. N-cestyl-N,N,N-trimethylamoni bromua, w(C19H42BrN) ³ 99,0%.

4.2.6. Metanol, (loại dùng cho HPLC), w(CH3OH) ³ 99,0%.

4.2.7. Dung dịch axit metaphosphoric, r[(HPO3)n] = 200g/l.

Hòa tan 200 g axit metaphosphoric (4.2.1) trong nước đựng trong bình định mức 1 lít, thêm nước đến vạch. Dung dịch này khi được bảo quản ở 4 °C có thể bền đến một tháng.

4.2.8. Dung dịch axit metaphoshoric, r[(HPO3)n] = 20g/l

Dùng pipet lấy 50 ml dung dịch metaphosphoric (4.2.7) cho vào bình định mức 500 ml. Thêm nước đến vạch. Chuẩn bị dung dịch này trong ngày sử dụng.

4.2.9. Dung dịch trinatri phosphat, r(Na3PO4.12H2O) = 200 g/l

Hòa tan 200g trinatri phosphat (4.2.2) trong nước trong bình định mức 1 lít, thêm nước đến vạch.

4.2.10. Dung dịch L-cystein, r(C3H7NO2S) = 40 g/l.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.2.11. Pha động dùng cho HPLC.

Hòa tan 13,6g kali dihydro phosphat (4.2.3) trong 900 ml nước đựng trong cốc có mỏ. Lọc qua bộ lọc cỡ lỗ 0,45µm (dung dịch A). Hòa tan 1,82 g N-cetyl-N,N,N-trimethylamoni bromua (4.2.5) trong 100 ml metanol (4.2.6) đựng trong cốc có mỏ. Trộn kỹ rồi lọc qua bộ lọc cỡ lỗ 0,45µm (dung dịch B). Trộn 900 ml dung dịch A với 100 ml dung dịch B. Khử khí dung dịch trước khi sử dụng, nếu cần.

4.2.12. Dung dịch tinh bột (tùy chọn), r(tinh bột hòa tan) = 1g/100 ml.

4.2.13. Dung dịch iot (tùy chọn), c(I2) = 0,1 mol/l.

4.2.14. Axit sulfuric loãng, c(H2SO4) = 0,1 mol/l.

4.3. Chất chuẩn

4.3.1. Axit ascorbic, axit ascorbic L(+), w(C6H8O6) ³ 99,7%

(R)-5-[(R)-1,2-Dihdroxyetyl]-3,4-dihydroxy-5-H-furan-2-on.

4.3.2 Axit erythorbic (isoascorbic), axit ascorbic D(-),w(C6H8O6) ³ 99,0%

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.4. Dung dịch gốc

4.4.1. Dung dịch gốc axit ascorbic, r(C6H8O6) » 1mg/ml.

Hòa tan một lượng axit ascorbic (4.3.1) đã được cân chính xác đến 0,1mg, ví dụ khoảng 100 mg, trong một thể tích xác định, ví dụ 100 ml dung dịch axit metaphosphoric (4.2.8). Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử dụng.

Có thể tăng tính ổn định của dung dịch gốc bằng cách bổ sung L-cystein.

4.4.2. Dung dịch gốc axit erythorbic, r(C6H8O6) » 1 mg/ml.

Hòa tan một lượng axit erythorbic (4.3.2) đã được cân chính xác đến 0,1 mg, ví dụ khoảng 100 mg, trong một thể tích xác định, ví dụ 100 ml dung dịch axit metaphosphoric (4.2.8). Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử dụng.

4.4.3. Phép thử độ tinh khiết (tùy chọn)

Cân chính xác khoảng 150 mg chất chuẩn axit ascorbic cho vào bình nón và hòa tan bằng cách thêm 10 ml axit sulfuric loãng (4.2.14) và 80 ml nước không chứa cacbon dioxit. Sau khi thêm tinh bột hoặc dung dịch tinh bột hoặc dung dịch tinh bột (4.2.12), thì chuẩn độ với dung dịch iot (4.2.13) cho đến khi có màu ổn định, 1 ml dung dịch iot tương ứng với 8,81mg axit ascorbic.

Tính độ tinh khiết của chất chuẩn, wst, bằng phần trăm theo Công thức (1):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó

V1 là thể tích dung dịch được sử dụng, tính bằng mililit (ml);

m là khối lượng mẫu, tính bằng milgam (mg);

8,81 là hệ số chuyển đổi;

100 là hệ số chuyển đổi để có được kết quả bằng phần trăm.

4.5. Dung dịch hiệu chuẩn

4.5.1. Dung dịch hiệu chuẩn axit ascorbic, r(C6H8O6) = 5 µg/ml đến 50 µg/ml

Dùng pipet lấy 0,5 ml đến 5 ml dung dịch gốc axit ascorbic (4.4.1) cho vào bình định mức 100 ml và pha loãng bằng axit metaphosphoric (4.2.8) đến vạch. Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử dụng.

4.5.2. Dung dịch hiệu chuẩn axit erythorbic (tùy chọn), r(C6H8O6)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Thiết bị, dụng cụ

5.1. Yêu cầu chung

Sử dụng các thiết bị phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

5.2. Máy đo phổ UV

Có thể đo các độ hấp thụ ở các bước sóng xác định.

5.3. Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao

Gồm có bơm, bộ bơm mẫu, detetor UV được cài đặt ở bước sóng 265 nm và có hệ thống đánh giá là bộ tích phân.

5.4. Cột HPLC

5.4.1. Yêu cầu chung

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.4.2. Cột phân tích

Cột phân tích, ví dụ Lichropher® 100 RP[1]) có cỡ hạt 5µm, đường kính 4,0 mm, dài 250 mm.

5.5. Dụng cụ lọc

Bộ lọc màng, ví dụ cỡ lỗ 0,2 µm hoặc 0,45 µm. Lọc pha động cũng như dung dịch mẫu thử qua bộ lọc màng, trước khi sử dụng hoặc trước khi bơm sẽ kéo thời gian sử dụng của cột.

6. Cách tiến hành

6.1. Yêu cầu chung

Các dung dịch chuẩn và các dung dịch mẫu cần phân tích càng sớm càng tốt, giữ nhiệt độ dưới 25°C trong suốt quá trình phân tích và loại bỏ sau 8h.

6.2. Chuẩn bị mẫu thử

Đồng hóa mẫu thử. Nghiền thô nguyên liệu trong máy thích hợp và trộn lại. Tiến hành phân tích ngay sau khi đồng hóa. Để chuẩn bị mẫu thử với rau và trái cây nguyên liệu, cần phải qua quá trình chiết (6.3.1).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.3.1. Chiết mẫu

Cân một lượng mẫu thích hợp, ví dụ: 3 g nếu hàm lượng vitamin C khoảng 50µg/100g, chính xác đến 1mg, cho vào bình định mức 100ml. Thêm 80 ml dung dịch axit metaphosphoric (4.2.8) và lắc bình. Thêm axit metaphosphoric đến vạch, lắc và lọc để thu được dung dịch chiết mẫu.

Đối với rau và trái cây nguyên liệu, dùng dao để thái nhỏ, trộn và cân một lượng mẫu thích hợp, chính xác đến miligam, ví dụ: từ 2 đến 10 g mẫu thử cho trực tiếp vào trong cốc có mỏ 100 ml có chứa axit metaphosphoric (4.2.8). Đồng hóa rồi chuyển định lượng vào bình định mức 100 ml. Lắc và lọc để thu được dịch chiết mẫu.

CHÚ THÍCH: Có thể tăng tính ổn định của dung dịch axit ascorbic, ví dụ bằng cách bổ sung 125 ml dung dịch cystein (4.2.10) hoặc dithitheitol (DTTA) hoặc axit phosphoric triamin diethylen (DTPA) vào dung dịch axit metaphosphoric. Tuy nhiên, các chất ổn định này có thể ảnh hưởng đến phép sắc ký và chưa được sử dụng cho phép thử liên phòng thử nghiệm.

6.3.2. Bước khử

Cho ngay 20 ml dung dịch mẫu chiết (6.3.1) vào cốc có mỏ 50 ml. Thêm 10 ml dung dịch L-cystein (4.2.10). Khuấy dung dịch bằng que khuấy từ và chỉnh pH đến khoảng 7,0 và 7,2 bằng cách thêm dung dịch trinatri phosphat (4.2.9) và khuấy đúng 5 min. Sau đó giảm pH đến khoảng từ 2,5 đến 2,8 bằng cách thêm dung dịch axit metaphosphoric (4.2.7). Chuyển định lượng sang bình định mức 50 ml, tráng rửa điện cực, que khuấy từ và cốc có mỏ bằng nước. Thêm nước đến vạch. Lọc qua bộ lọc màng (5.5), sử dụng dịch lọc này để phân tích sắc ký.

Nếu mẫu có chứa các chất làm đặc hoặc chất làm rắn thì làm kết tủa chúng để tránh làm tắc nghẽn cột. Trong trường hợp đó, thêm 1 ml metanol (4.2.6) vào 4 ml dung dịch mẫu khử. Lọc qua bộ lọc màng (5.5), sử dụng dịch lọc này để phân tích sắc ký.

6.4. Nhận biết

Nhận biết axit L-ascorbic bằng cách so sánh thời gian lưu của các pic riêng rẽ trong sắc ký đồ thu được từ dung dịch mẫu thử và dung dịch chuẩn. Việc nhận biết pic cũng có thể được thực hiện bằng cách thêm chuẩn vào dung dịch mẫu thử.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pha tĩnh:

Lichrospher® 100 RP 18, cỡ hạt 5µm, kích thước 250mm x 4,0mm.

Pha động:

Dung dịch A + dung dịch B (4.2.11)

Tốc độ dòng:

0,7 ml/min

Thể tích bơm:

30µl

Detector:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Quy trình này có thể được sử dụng để định lượng axit erythorbic không được tính là vitamin C.

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các điều kiện sắc ký thích hợp khác như: pha động có 10% axetontril và 90% nước có chứa kali dihydro phosphat 13,6g/l và cetrimid 2g/l, cột C8 cỡ hạt 10µm, kích thước 250 mm x 4,6 mm và tốc độ dòng (1,0 ± 0,1) ml/min.

6.5. Xác định

Tùy thuộc vào hệ thống, bơm các thể tích thích hợp (không quá 50 µl) dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu thử vào hệ thống HPLC. Tiến hành xác định hiệu chuẩn dùng phương pháp ngoại chuẩn, tích phân các diện tích pic hoặc chiều cao pic, so sánh kết quả với các giá trị tương ứng của chất chuẩn hoặc sử dụng đường chuẩn. Kiểm tra độ tuyến tính của đường chuẩn.

7. Tính kết quả

Tính theo đường chuẩn hoặc sử dụng các chương trình thích hợp của bộ tích phân hoặc sử dụng công thức giản lược sau đây.

Tính phần khối lượng của axit ascorbic, w, bằng miligam trên 100 g (mg/100g) mẫu, theo Công thức (2) sau đây:

                     (2)

Trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ast là diện tích pic hoặc chiều cao pic của axit L-ascorbic thu được với dung dịch hiệu chuẩn (4.5.1), tính bằng đơn vị chiều cao hoặc diện tích;

r là nồng độ của axit L-ascorbic trong dung dịch chuẩn, tính bằng microgam trên mililit (µg/ml);

m là khối lượng mẫu, tính bằng gam (g);

V là tổng thể tích dung dịch mẫu thử (6.3.1) trước bước khử, tính bằng mililit (ml);

F là hệ số pha loãng của bước khử (trong trường hợp này là 2,5);

1000 là hệ số chuyển đổi miligam thành gam.

100 là hệ số để tính hàm lượng trên 100 g;

Báo cáo kết quả vitamin C bằng miligam trên 100g (mg/100g).

Nếu có bước kết tủa (6.3.2), thì trong Công thức (2) phải nhân với 5/4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.1. Yêu cầu chung

Dữ liệu về độ chụm của phép xác định vitamin C được thiết lập năm 1997 từ phép thử liên phòng thử nghiệm phù hợp với ISO 5725 do Arella et al. thực hiện [2], [4]. Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ phân tích và chất nền khác với dải nồng độ và chất nền nêu trong Phụ lục B.

8.2. Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử riêng rẽ, thu được khi tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, do một người thực hiện sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5% các trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại r.

Các giá trị đối với tổng số vitamin C là:

Nước cam

= 54,6 mg/100g

r = 6,4 mg/100g

Xúp lỏng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

r = 3,7 mg/100g

Sữa bột

= 100,3 mg/100g

r = 17,9 mg/100g

Xúp đông khô

= 169,3 mg/100g

r = 42,0 mg/100g

Ngũ cốc ăn nhanh

= 102,6 mg/100g

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thức ăn cho trẻ nhỏ từ trái cây

= 47,1mg/100g

r = 7,1 mg/100g

8.3. Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử riêng rẽ, thu được bởi hai phòng thử nghiệm khi tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, không quá 5% các trường hợp vượt quá giới hạn tái lập R.

Các giá trị đối với tổng số vitamin C là:

Nước cam

= 54,6 mg/100g

R = 30,3 mg/100g

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

= 35,6 mg/100g

R = 21,7 mg/100g

Sữa bột

= 100,3 mg/100g

R = 32,2 mg/100g

Xúp đông khô

= 169,3 mg/100g

R = 74,3 mg/100g

Ngũ cốc ăn nhanh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

R = 56,2 mg/100g

Thức ăn cho trẻ nhỏ từ trái cây

= 47,1mg/100g

R = 23,9 mg/100g

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải bao gồm các thông tin sau đây:

a) mọi thông tin cần thiết thiết nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) viện dẫn tiêu chuẩn này hoặc phương pháp thử đã sử dụng;

c) ngày và quy trình lấy mẫu (nếu có);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) ngày thử nghiệm;

f) các kết quả và các đơn vị biểu thị kết quả;

g) các điểm đặc biệt quan sát được trong khi tiến hành thử nghiệm;

h) mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy chọn có thể ảnh hưởng đến kết quả.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Ví dụ về sắc ký đồ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) axit L-ascorbic

b) thời gian

Hình Α.1 - Ví dụ về định lượng axit ascorbic trong nước cam bằng HPLC

Điều kiện vận hành:

Pha tĩnh:

Lichropher® 100 RP 18, cỡ hạt 5µm, kích thước 250 mm x 4,0 mm

Pha động:

dung dịch A + dung dịch B (4.2.11)

Tốc độ dòng:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thể tích bơm:

30µl

Detector:

UV bước sóng 265 nm.

Axit L-ascorbic:

tlưu = 11,953 min

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong Bảng B.1 đưa ra các thông số về độ chụm đã được xác định trong nghiên cứu cộng tác [2], [4]. Trong phép thử liên phòng này, các dữ liệu thu được bằng cách bỏ qua các bước khử.

CHÚ THÍCH: Sau khi thực hiện các thử nghiệm này, ISO 5725:1986 đã được thay thế bằng ISO 5725-1, ISO 5725-2, ISO 5725-3, ISO 5725-4 và ISO 5725-6 (tất cả xuất bản năm 1994) và ISO 5725-5:1998.

Bảng B.1 - Dữ liệu về độ chụm đối với vitamin C

Mẫu

1

2

3

4

5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Năm thử nghiệm

1997

1997

1997

1997

1997

1997

Số lượng phòng thử nghiệm

15

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15

15

15

15

Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ

14

15

14

14

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14

Số lượng kết quả được giữ lại

28

30

28

28

28

28

Giá trị trung bình, (mg/100g)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

35,6

100,3

169,3

102,6

47,1

Độ lệch chuẩn lập lại, sr (mg/100g)

2,3

1,3

6,3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10,2

2,5

Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại,%

4,2

3,6

6,3

8,8

9,9

5,3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6,4

3,7

17,9

42,0

28,7

7,1

Độ lệch chuẩn tái lập, SR (mg/100g)

10,7

7,7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

26,2

19,8

8,5

Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại

19,7%

21,6%

11,4%

15,5%

19,3%

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ tái lập (2,8 x sR) (mg/100g)

30,3

21,7

32,2

74,3

56,2

23,9

a 1 Nước cam, 2 xúp lỏng, 3 Sữa bột, 4 Xúp đông khô, 5 Ngũ cốc ăn nhanh, 6 Thức ăn cho trẻ nhỏ từ trái cây.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[1] Dennison D.B., Brawley T.G., Hunter G.L.K., (1981), J. Agric. Food Chem., 29, 925-927.

[2] Arella F., Deborde J.L., Bourgulgnon J.B., Hasselmann C., (1997), Ann. Fals. Exp. Chim., 90. N°940:217-233.

[3] Coustard J.M., Sudraud G., (1981), Journal of Chromatography, 219. 388-342.

[4] ISO 5725:1986, Precision of test methods - Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method by inter-laboratory tests.

[1] Cột Lichropher ® 100 RP là một ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng, có thể sử dụng các sản phẩm tương đương nếu cho kết quả tương tự.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8977:2011 (EN 14130 : 2003) về Thực phẩm - Xác định vitamin C bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

7.635

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.157