TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12349:2018
EN 14164:2014
THỰC
PHẨM - XÁC ĐỊNH VITAMIN B6 BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Foodstuffs -
Determination of vitamin B6 by high
performance chromatography
Lời nói đầu
TCVN 12349:2018 hoàn toàn tương đương
với EN 14164:2014;
TCVN 12349:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH
VITAMIN B6 BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU
NĂNG CAO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không đưa ra được tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng
chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn
thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu
chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định vitamin B6 trong thực phẩm bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Vitamin B6 là tổng các phần khối lượng pyridoxin, pyridoxal,
pyridoxamin bao gồm các dẫn xuất phosphoryl hóa của chúng được xác định như là
pyridoxin. Các dạng β-glycosyl hóa không đưa vào tính toán và có thể
được xác định bằng phương pháp nếu trong TCVN 9513 (EN 14663) [1], theo đó các
dạng khác của vitamin B6 (pyridoxal, pyridoxamin và pyridoxin) được
tách ra và định lượng riêng. TCVN 8976 (EN 14166) [2] xác định tổng vitamin B6
bằng phép thử vi sinh.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696) Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
3 Nguyên tắc
Pyridoxal, pyridoxamin và pyridoxin được
chiết từ thực phẩm bằng cách thủy phân axit và dephosphoryl hóa bằng enzym
phosphatase.
Bằng phản ứng với axit glyoxylic khi có
mặt của Fe2+ làm chất xúc tác, pyridoxamin được chuyển thành pyridoxal,
sau đó khử thành pyridoxin bằng tác động của natri borohydrit trong môi trường
kiềm. Pyridoxin sau đó được định lượng trong dung dịch mẫu bằng phương pháp
HPLC với detector huỳnh quang [3], (4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong suốt quá trình phân tích chỉ sử
dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước đạt loại 1 của TCVN 4851 (ISO
3696) hoặc nước cất hai lần, trừ khi có quy định khác.
4.1 Axit phosphatase, (CAS
9001-77-8), từ khoai tây, hoạt độ enzym là 33 nkat/mg[1] với cơ chất
p-nitrophenyl phosphat ở pH 4,8 và T = 37 °C, ví dụ như từ Boehringer hoặc
Sigma[2].33
nkat/mg tương ứng với 2 U/mg.
4.1.1 Dung dịch axit phosphatase
Chuẩn bị dung dịch axit phosphatase 20
mg/ml trong dung dịch natri axetat (4.14).
Để thu được sự thủy phân hoàn toàn các
dạng vitamin B6 theo phosphoryl hóa thì cần dùng axit phosphatase
hơn là Taka-diastase. Để thu được thủy phân hoàn toàn cần 300 mg Taka-diastase,
trong khi đó với axit phosphatase thì chỉ cần 0,5 mg, xem [5],
4.1.2 Kiểm tra hoạt tính của axit
phosphatase
Hoạt tính của axit phosphatase có thể
được kiểm tra như sau.
Chuẩn bị dung dịch gốc pyridoxal
phosphate (4.9) 0,1 mg/ml trong nước.
Trộn 3,0 ml dung dịch gốc PLP và 10 ml
axit clohydric (4.21) trong bình định mức 20 ml và đổ đầy nước đến vạch. Kiểm
tra nồng độ PLP bằng cách đo độ hấp thụ ở 293 nm trong cuvet 1 cm sử dụng máy
đo quang phổ UV (5.1) dùng dung dịch axit clohydric (4.20) để so sánh. Hệ số hấp
thụ mol (e) của PLP trong HCI 0.1 mol/l là 7 200.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
Trong đó:
A293 là giá trị hấp
thụ của dung dịch ở bước sóng 293 nm;
MPLP là khối lượng
phân tử của chất chuẩn vitamin B6, tính bằng gam trên mol (MPLP
= 247,14);
F là hệ số pha loãng (trường
hợp này F = 20/3);
ε là hệ số hấp thụ mol của PLP trong
axit clohydric 0,1 mol/l ở bước sóng 293 nm (trường hợp này ε = 7200), tính
bằng l.mol-1cm-1, xem [6].
Lấy 1,0 ml dung dịch gốc PLP để chiết
và thực hiện theo 6.2.1, 6.2.2, 6.2.3 và 6.2.4.
Tính tỷ lệ chuyển đổi pyridoxin (PN) từ
dung dịch pyridoxal phosphat dephosphorylat hóa theo công thức (2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Trong đó:
PPN HCl là nồng độ
khối lượng của pyridoxin clohydric trong dung dịch chuẩn, tính bằng microgam trên
mililit (μg/ml);
As là diện tích pic hoặc
chiều cao pic pyridoxin thu được với dung dịch mẫu thử, tính bằng đơn vị diện
tích hoặc chiều cao;
2 là hệ số pha loãng của phản ứng với
natri borohydrid nếu bổ sung axit axetic, hệ số pha loãng là 1,9;
100 là tổng thể tích của dung dịch mẫu
thử, tính bằng mililit (ml);
0,822 là hệ số chuyển đổi pyridoxin clohydric
thành pyridoxin;
100 là hệ số chuyển đổi thành %;
MPLP là khối lượng
phân tử của pyridoxal phosphat (PLP), tính bằng gam trên mol (g/mol) (MPLP
= 247,14);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 là hệ số chuyển microgam
thành miligam;
ρPLP là nồng độ
khối lượng của pyridoxal phosphat (PLP) trong dung dịch gốc, tính bằng miligam
trên mililit;
MPN là khối lượng
phân tử của pyridoxin (PN), tính bằng gam trên mol (MPN =
169,1).
4.2 Natri axetat, trihydrat,
phần khối lượng w(CH3COONa.3H2O) ≥ 99,0 %.
4.3 Axit axetic
băng,
w(CH3COOH)
≥ 99,8 %.
4.4 Axit
glyoxylic,
w(CH3COONa.3H2O) ≥ 97,0 %.
4.5 Sắt (II) sulfat, ngậm bảy
phân tử nước, w(FeSO4.7H2O) ≥ 99,5 %.
4.6 Natri hydroxit, w(NaOH)
≥ 99,0 %.
4.7 Natri bohydrua, w(NaBH4)
≥ 97,0 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9 Pyridoxal
phosphat (PLP), w ≥ 99,0 %.
4.10 Axit
ortophosphoric, w(H3PO4) ≥ 84,0 %.
4.11 Natri odansulfonat, w(C8H17NaO3S)
≥ 98,0 %, hoặc natri heptansunfonat w(C7H15NaO3S)
≥ 98,0 %.
4.12 Axetonitril (loại
HPLC), w(C2H3N) ≥ 99,8 %.
4.13 Dung dịch natri axetat, nồng độ chất
c(CH3COONa.3H2O) = 2,5 mol/l.
Hòa tan 170,1 g natri axetat,
trihydrat (4.2) trong 500 ml nước.
4.14 Dung dịch natri axetat, c(CH3COONa.3H2O)
= 0,05 mol/l (pH = 4,5).
Hòa tan 6,8 g natri axetat, trihydrat (4.2)
trong 1 lit nước. Chỉnh pH đến 4,5 bằng axit axetic băng (4.3).
4.15 Dung dịch sắt sulfat, c(FeSO4.7H2O) = 0,0132
mol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Trong một nghiên cứu do Mann
và cộng sự thực hiện, xem [7], có sử dụng dung dịch sắt (II) sulfat 10g/l. Nồng
độ này dựa trên việc chuyển đổi pyridoxamin thành pyridoxal ở mức pyridoxamin lên
đến 8 lần mức vitamin B6 tối thiểu được quy định trong Thức ăn công
thức dành cho trẻ sơ sinh ở Mỹ, xem Mann và cộng sự [8]. Nồng độ này không cần
thiết đối với châu Âu.
4.16 Dung dịch
natri hydroxit, c(NaOH) = 0,2
mol/l.
Hòa tan 800 mg natri hydroxit (4.6)
trong 100 ml nước.
4.17 Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH)
= 6,0 mol/l.
Hòa tan 24 g natri hydroxit (4.6)
trong 100 ml nước.
4.18 Dung dịch natri borohydrua, c(NaBH4)
= 0,1 mol/l.
Hòa tan 378 mg natri borohydrid (4.7)
trong 100 ml dung dịch natri hydoxid (4.16). Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày
sử dụng.
4.19 Dung dịch axit glyoxylic, c(C2H2O3.H2O)
= 1 mol/l (pH = 4,5).
Hòa tan 4,7 g axit glyoxylic
monohydrat (4.4) trong 30 ml dung dịch natri axetat (4.13). Chỉnh pH đến 4,5 bằng
dung dịch natri hydroxit (4.17) và pha loãng bằng nước đến vạch 50 ml. Chuẩn bị
dung dịch mới trong ngày sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.21 Axit clohydric, c(HCl) = 0,2
mol/l.
4.22 Pha động HPLC
Cho vào cốc có mỏ 940 ml nước, 40 ml
axetonitril (4.12), 160 mg natri octanesulfonat hoặc natri heptanesulfonat (4.11)
và 6,8 g kali dihydro phosphat (4.8).
Sau khi hòa tan natri octansulfonat hoặc
natri heptansulfonat và kali dihydro phosphat bằng cách khuấy, chỉnh pH đến 2,5
bằng axit ortophosphoric (4.10). Chuyển dung dịch vào bình định mức 1 lít. Thêm
nước đến vạch. Lọc qua thiết bị lọc 0,45 μm (5.5).
4.23 Pyridoxin hydroclorua (chất chuẩn
vitamin B6), w(C8H11NO3HCI)
≥ 99 %.
4.24 Dung dịch gốc pyridoxin hydroclorua, nồng độ khối
lượng ρ ≈ 0,5 mg/ml.
Hòa tan một lượng chính xác pyridoxin
hydrochlorua (4.23), ví dụ: 50 mg, trong một thể tích đã xác định, ví dụ: 100 ml
nước. Dung dịch gốc ổn định trong 4 tuần nếu được bảo quản 4 °C ở nơi tối.
Để kiểm tra nồng độ, pha loãng 0,5 ml
dung dịch gốc pyridoxin hydrochlorua (4.24) đến 20 ml bằng HCI 0,1 mol/l (4.20)
và đo độ hấp thụ ở 290 nm trong cuvet 1 cm, sử dụng máy đo quang phổ UV (5.1)
dùng dung dịch HCI 0,1 mol/l (4.20) làm dung dịch so sánh. Tính nồng độ khối lượng
ρ, bằng
microgam trên mililít dung dịch gốc theo Công thức (3):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
A290 là giá trị
độ hấp thụ của dung dịch ở bước sóng 290 nm;
MPNHCl là khối lượng
phân tử của chất chuẩn vitamin B6, tính bằng gam trên mol (g/mol) (MPNHCl
= 205,64);
F là hệ số pha loãng (trường
hợp này F = 40);
ε là hệ số hấp thụ
phân tử của pyridoxin hydroclorua trong axít dohydric 0,1 mol/l ở 291 nm, tính
bằng I mol-1cm-1 (trong trường hợp này ε = 8 600),
xem [9].
Thông tin thêm về hệ số hấp thụ phân tử
trong các dung dịch khác ngoài HCI 0,1 mol/l (pH ≈ 1) được nêu trong Phụ lục D.
4.25 Dung dịch chuẩn
4.25.1 Dung dịch chuẩn trung gian
pyridoxin hydroclorua, ρ(C8H11NO3.HCI)
≈ 10 μg/ml.
Dùng pipet lấy 1 ml dung dịch gốc
vitamin B6 (4.24) cho vào bình định mức 50 ml và pha loãng bằng nước
đến vạch. Chuẩn bị dung dịch mỗi ngày để phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị một dãy dung dịch chuẩn thích
hợp với dải nồng độ ví dụ từ 0,1 μg/ml đến 1 μg/ml pyridoxin hydroclorua
sử dụng dung dịch chuẩn trung gian pyridoxin (4.25.1). Chuẩn bị dung dịch mới
trong ngày sử dụng.
Tiến hành kiểm tra sự ổn định của hệ
thống bằng cách bơm dung dịch chuẩn hỗn hợp pyridoxin (PN) và pyridoxal (PL)
dùng cho HPLC. PL và PN cần biết nồng độ trong dung dịch chuẩn dùng cho HPLC.
PL rửa giải trước PN. Cặp PN / PL sẽ có đường nền phân tách. Thêm pyridoxamin (PM)
để tăng độ thu hồi chất chuẩn trong một lần chạy mẫu để đảm bảo quá trình deamin
hóa và oxy hóa hoàn toàn.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Máy đo quang phổ UV, có thể đo độ
hấp thụ ở bước sóng xác định.
5.2 Thiết bị gia nhiệt, tủ sấy hoặc
nồi cách thủy, có bộ phận lắc.
5.3 Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng
cao,
bao gồm bơm, dụng cụ bơm mẫu, detector huỳnh quang với bước sóng kích thích ở
290 nm và phát xạ ở 395 nm, hệ thống ghi số liệu là bộ tích phân.
5.4 Cột HPLC, ví dụ: cột
pha đảo, như LiChrospher® 60 RP C8 Select B[3], kích thước hạt
5 μm, đường kính
4,0 mm, dài 250 mm.
Có thể sử dụng các cột hoặc cỡ hạt có
kích cỡ khác với quy định trong tiêu chuẩn này. Các thông số tách cần phù hợp với
vật liệu sử dụng để đảm bảo các kết quả tương đương. Chuẩn mực thực hiện đối với
các cột phân tích thích hợp là độ phân giải đường nền của các chất phân tích có
liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị mẫu thử
Đồng hóa mẫu thử. Nghiền nguyên liệu
thô bằng máy nghiền thích hợp và trộn lại. Các biện pháp như làm mát trước sẽ
được thực hiện để mẫu tránh tiếp xúc với nhiệt độ cao trong thời gian dài.
6.2 Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
6.2.1 Chiết
Cân một lượng mẫu thích hợp, chính xác
đến miligram, ví dụ: 2,5 g (nếu hàm lượng vitamin B6 vượt quá 2 μg/g) hoặc 5 g
(nếu hàm lượng vitamin ít hơn 2 μg/g) vào bình nón. Thêm 50 ml axit clohydric (4.20).
Đun 30 min trong nồi cách thủy đang sôi.
CHÚ THÍCH 1 Đối với các mẫu có hàm lượng
nước cao hoặc hàm lượng vitamin B6 thấp, thì có thể tăng khối lượng
mẫu, ví dụ: 20 g, thêm một lượng nước thích hợp, ví dụ: 25 ml và thêm trực tiếp
5 ml axit clohidric c(HCl) = 1 mol/l.
CHÚ THÍCH 2 Đối với mẫu có hàm lượng
chất béo cao có thể thích hợp để loại bỏ chất béo ví dụ dầu nhẹ trước khi thủy
phân axit.
CHÚ THÍCH 3 Ưu điểm chính của việc thủy
phân axit sơ bộ là cải tiến bước lọc mẫu bằng tinh bột. Các dữ liệu hiện có
trong Phụ lục B chủ yếu thu được không có sự thủy phân axit. Sự cải biến quy trình
(không có thủy phân axit) được nêu trong Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi làm nguội đến nhiệt độ phòng, điều
chỉnh chất chiết đến pH 4,5 bằng dung dịch natri axetat (4.13) và thêm 2,5 ml
dung dịch axit glyoxylic 1 mol/1 (4.19), 400 μl dung dịch sắt
sulfat (4.15) và 1 ml dung dịch axit phosphatase (4.1.1). Ủ dung dịch qua đêm ở
37 °C và khuấy liên tục.
Sau khi làm nguội đến nhiệt độ phòng,
pha loãng bằng nước đến 100 ml trong bình định mức. Lắc và lọc. Trộn 5,0 ml dịch
lọc và 4,5 ml dung dịch natri bohydrua 0,1 mol/l (4.18). Lắc ít nhất 3 min. Để
đảm bảo phân hủy hoàn toàn natri borohydrua dư, có thể thêm 0,5 ml axit axetic
băng (4.3). Chú ý hệ số pha loãng. Lắc trong 1 min. Lọc qua bộ lọc 0,45 μm. Sử dụng bộ
lọc đối với máy sắc ký.
6.2.3 Nhận biết
Nhận biết pyridoxin bằng cách so sánh
thời gian lưu của các pic riêng trong sắc ký đồ thu được với dung dịch mẫu thử
và với dung dịch thử chuẩn. Việc nhận biết pic cũng có thể được thực hiện bằng
cách thêm chất chuẩn pyridoxin vào dung dịch mẫu thử.
Việc tách và định lượng cho thấy thỏa
đáng nếu thực hiện theo các điều kiện thử nghiệm sau đây (xem Hình A.1).
Pha tĩnh: LiChrospher® 60 RP C8
Selec B, 5 μm, 250 mm x 4,0 mm;
Pha động: theo 4.22;
Tốc độ dòng: 1 ml/min;
Thể tích bơm: 30 μl;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4 Xác định bằng HPLC
Bơm cùng một thể tích thích hợp (đến
50 μl) dung dịch
chuẩn cũng như dung dịch mẫu thử vào hệ thống HPLC. Thực hiện phép xác định bằng
phương pháp chuẩn ngoại, tích phân diện tích pic hoặc chiều cao pic và so sánh
các kết quả với các giá trị tương ứng đối với chất chuẩn.
7 Tính kết quả
Dựa vào đồ thị chuẩn hoặc sử dụng các chương
trình tích phân tương ứng, hoặc sử dụng quy trình đơn giản sau đây.
Tính khối lượng, w, của vitamin
B6 là mg pyridoxin trong 100 g mẫu sử dụng Công thức (4):

(4)
Trong đó:
As là diện tích pic hoặc
chiều cao pic pyridoxin thu được với dung dịch mẫu thử, tính bằng đơn vị chiều
cao hoặc diện tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρ là nồng độ khối lượng
của pyridoxin hydro clorua trong dung dịch chuẩn, tính bằng microgam trên
mililit (Mg/ml);
m là khối lượng mẫu,
tính bằng gam (g);
100 là tổng thể tích dung dịch mẫu thử,
tính bằng mililit (ml);
2 là hệ số pha loãng của phản ứng với
natri bohydrua nếu bổ sung axit axetic, nếu bổ sung thuốc thử khác thì hệ số
pha loãng là 1,9;
1000 là hệ số để chuyển microgam thành miligam;
100 là hệ số để tính hàm lượng trong
100 g;
0,822 là hệ số để chuyển pyridoxin
hydro clorua thành pyridoxin.
Báo cáo kết quả đối với vitamin B6
tính được là pyrydin tính bằng mg/100 g.
8 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mọi thông tin cần thiết cho việc nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
c) ngày và thời gian lấy mẫu (nếu biết);
d) ngày nhận mẫu;
e) ngày thử nghiệm;
f) kết quả và đơn vị mà kết quả biểu thị;
g) bất kỳ điểm đặc biệt nào quan sát
được trong quá trình thử nghiệm;
h) mọi điều kiện thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn có thể ảnh hưởng đến kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)

CHÚ DẪN
Y huỳnh quang
X thời gian (min)
1 pyridoxin
Pha tĩnh: LiChrospher® 60 RP C8
Selec B, 5 μm, 250 mm x 4,0 mm;
Pha động: theo 4.22;
Tốc độ dòng: 1 ml/min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector: huỳnh quang; bước sóng kích
thích: 290 nm; bước sóng phát xạ: 395 nm.
Hình A.1 - Ví
dụ về định lượng HPLC của pyridoxin trong sữa bột
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Dữ liệu về độ chụm
Các dữ liệu hiện có chủ yếu thu được bằng
cách sử dụng phương pháp được nêu trong Phụ lục C mà không có thủy phân axit. Kết
quả không bị thay đổi bởi sự thủy phân axit.
Dữ liệu về độ chụm để xác định hàm lượng
vitamin B6 trong Bảng B.1 được thiết lập trong phép thử liên phòng
theo ISO 5725 [10] do DGCCRF thực hiện. Nghiên cứu cộng tác đã được thực hiện bằng
cách sử dụng cột phân tích sau: LiChrospher® 60 RP 8 Selec B, kích cỡ
hạt 5 μm, đường kính
4,0 mm và chiều dài 250 mm.
Dữ liệu về độ chụm để xác định hàm lượng
vitamin B6 trong bảng B.2 được thiết lập trong phép thử liên phòng
theo Hướng dẫn AOAC cho các quy trình nghiên cứu hợp tác để xác nhận các đặc tính
của một phương pháp phân tích, xem [11] được Mann và cộng sự thực hiện, xem [7]
và [8] và dựa trên phương pháp của Bergaentzlé, xem [3]. Nghiên cứu cộng tác đã
được thực hiện bằng cách sử dụng Luna® 5 μm HPLC cột
phenyl-hexyl[4]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử
1
2
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1993
1993
1993
1993
1993
1993
1993
1993
Số phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
12
12
12
12
12
12
Số phòng thử nghiệm giữ lại sau khi
trừ ngoại lệ
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
12
11
11
12
11
Số kết quả giữ lại
32
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
33
33
35
33
Giá trị trung bình,
, mg/100 g
0,06
0,14
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
0,67
1,50
3,28
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
mg/100 g
0,01
0,02
0,02
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
0,10
0,09
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr.
%
18
13
10
8
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
3
Giới hạn lặp lại, r, [r
= 2,8 x sr,], mg/100 g
0,03
0,05
0,06
0,12
0,06
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,26
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
mg/100 g
0,02
0,05
0,07
0,14
0,07
0,08
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR,
%
30
35
30
26
13
12
12
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,14
0,19
0,39
0,20
0,23
0,51
1,22
Giá trị Horat, theo [12]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
2,1
2,1
1,1
1,1
1,1
1,4
a 1 thức ăn
cho trẻ, 2 bánh quy, 3 ngũ cốc B, 4 Nấm men, 5 dung dịch thích hợp dùng cho ống
dẫn thức ăn, 6 bột socola, 7 ngũ cốc A, 8 sữa bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu*
1
2
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2003
2003
2003
2003
2003
2003
2003
2003
Số phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
11
11
11
11
11
11
Số phòng thử nghiệm giữ lại sau khi
trừ ngoại lệ
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
7
9
9
9
Số lượng kết quả được giữ lại
18
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
14
18
18
18
Giá trị trung bình,
, mg/100 g
0,013
0,036
0,057
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005
0,028
0,056
0,106
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
mg/100 g
0,001
0,001
0,001
0,004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002
0,003
0,004
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr.
%
10
3,3
2,0
4,0
16,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
3,5
Giới hạn lặp lại, r, [r
= 2,8 x sr,], mg/100 g
0,0028
0,0028
0,0028
0,0112
0,0028
0,0056
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0112
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
mg/100 g
0,002
0,003
0,005
0,006
0,002
0,003
0,004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR,
%
17,5
8,2
8.4
8,4
52,1
11,2
7,4
6,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0056
0,0084
0,014
0,0168
0,0056
0,0084
0,0112
0,0196
Giá trị Horat, theo [12]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,44
0,48
0,53
2,06
0,58
0,42
0,43
a) 1 Thức ăn
công thức dành cho trẻ sơ sinh không có chất bổ sung, 2 đến 4 thức ăn công thức
dành cho trẻ sơ sinh có chất bổ sung, 5 sữa đậu nành cho trẻ không có chất bổ
sung, 6 đến 8 sữa đậu nành có chất bổ sung cho trẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Xử lý mẫu không có thủy phân axit
Thay 6.2.1 đến 6.2.2 của tiêu chuẩn
này bằng quy trình sau:
Cân một lượng mẫu thích hợp chính xác
đến mg, ví dụ: 2,5 g (nếu hàm lượng vitamin B6 vượt quá 2 μg/g) hoặc 5,0
g (nếu hàm lượng vitamin nhỏ hơn 2 μg/g) cho vào bình nón. Thêm 25 ml dung dịch
natri axetat 0,05 mol/l (4.14), 2,5 ml axit glyoxylic 1 mol/l (4.19), 400 μl dung dịch sắt
sulfat (4.15) và 20 mg axit phosphatase (4.1). Ủ dung dịch qua đêm ở 37 °C và
khuấy liên tục.
Sau khi làm nguội đến nhiệt độ phòng,
pha loãng bằng nước đến 50 ml trong bình định mức. Lắc và lọc. Trộn 5,0 ml dịch
lọc và 4,5 ml dung dịch natri borohydrua 0,1 mol/l (4.18). Lắc ít nhất trong 3
min. Thêm 0,5 ml axit
acetic băng (4.3).
Lắc trong 1 min. Lọc qua bộ lọc 0,45 μm. Sử dụng dịch lọc này để chạy sắc ký. Ở bước
tính toán trong công thức (4), thay thế 100 bằng 50 (tổng thể tích dung dịch mẫu
thử tính bằng mililit).
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Ví dụ về hệ số hấp thụ phân tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất
Dung môi
λmax
nm
ε
l mol-1cm-1
M
g mol-1
Pyridoxin hydrochlorit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
290
8 600
205,6
Pyridoxin hydrochlorit
0,1 mol/l đệm phosphat, pH = 7
323,8
7 300
205,6
Pyridoxal hydrochlorit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
288
8 960 (9000)
203,6
Pyridoxal-5'-phosphat
0,1 mol/l đệm phosphat, pH = 7
388
5 020
247,1
Pyridoxamin dihydrodorit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
292
8 200
241,1
Pyridoxamin dihydroclorit
0,1 mol/l đệm phosphat, pH =
7
253
4 600
241,1
Pyridoxamin-5’-phosphat hydrochlorit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
328
8 370
241,1
Pyridoxal-5'-phosphat
0,1 mol/l HCI, pH ≈ 1
293
7 200
247,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 9513 (EN 14663) Thực phẩm
- Xác định vitamin B6 (bao gồm các dạng glycosyl) bằng phương pháp sắc
kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
[2] TCVN 8976 (EN 14166) Thực phẩm
- Xác định vitamin B6 bằng phép thử vi sinh
[3] BERGAENTZLÉ Ms, ARELLA E., BOURGUIGNON J.B.,
HASSELMANN C.
Determination of vitamin BE in foods by HPLC: a collaborative study. Food Chem.
1995, 52 pp. 81
- 86
[4] REITZER-BERGAENTZLË
M., MARCHION E,
HASSELMANN C. HPLC
determination of vitamin Be in foods after pre-column derivatization of free
and phosphorylated vitamers into pyridoxol. Food Chem. 1993, 48 pp.
321-324
[5] NDAW S., BERGAENTZLÉ M., AOUDÉ-WERNER D.,
HASSELMANN C. Extraction
procedures for the Liquid Chromatographic determination of thiamin, riboflavin
and vitamin BF in foodstuffs. Food Chem. 2000,71 pp. 129-138
[6] MACHLIN
L.J., ed. Handbook of Vitamins. Second Edition
[7] MANN D.L., WARE G.W., BONNIN E. Liquid
Chromatographic analysis of vitamin BE in reconstituted infant formula:
Collaborative study. JAOAC. 2005,88 (1) pp. 30-37
[8] Mann D.L.,
Chase G.W., Eitenmiller R.R., Liquid Chromatographic analysis of vitamin BE in
soy- based infant formula. JAOAC (2001), 84, 5:1596
[9] METZLER AND
SNELL. Spectra and ionisation constants of the vitamin Be group and related
3hydroxypyridine derivates.
J. Am. Chem. Soc. 1955, 77 pp. 2431 - 2437
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] AOAC
INTERNATIONAL. AOAC Official Methods Program, Associate Referee's Manual on
development, study, Review, and Approval Process. Part IV AOAC Guidelines for
Collaborative
Studies. 1995, pp. 23-51
[12] Evaluation of
Analytical Methods used for Regulation of Foods and Drugs, W. Horwitz.
Anal. Chem. 1982,
54
(1) pp. 67A-76A
[13] OLLILAINEN V.
HPLC analysis of vitamin Be in foods. Agricultural and Food Science in Finland.
1999, 8 p.559
[14] TCVN ISO/IEC17025, Yêu cầu
chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn