TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12209:2018
BÊ TÔNG TỰ LÈN - YÊU
CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Self-compacting concrete - Specification and test
method
Lời
nói đầu
TCVN
12209:2018 do Hội Bê tông Việt Nam
biên soạn, Bộ xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BÊ TÔNG TỰ LÈN - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Self-compacting concrete - Specification
and test method
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các
tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các
tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN
2682:2009, Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN
3105:1993, Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo
dưỡng mẫu thử.
TCVN
3106:1993, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt.
TCVN
4116:1985, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công - Tiêu chuẩn thiết
kế.
TCVN
4506:2012, Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN
5574, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN
6260:2009, Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN
8826:2011, Phụ gia hóa học cho bê tông.
TCVN
8827:2011, Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa - Silica
fume và tro trấu nghiền mịn.
TCVN
10302:2014, Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng.
TCVN
10796:2015, Cát mịn cho bê tông và vữa.
TCVN
11586:2016, Xỉ hạt lò cao nghiền mịn cho bê tông và vữa xây dựng.
TCVN
12041:2017, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Các yêu cầu chung về
thiết kế độ bền lâu và tuổi thọ trong môi trường xâm thực.
ASTM
C494/C494M-2016, Standard specification for Chemical admixtures for concrete
(Phụ gia hóa học cho bê tông - Yêu cầu kỹ thuật).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Bê
tông tự lèn (Self-compacting
concrete) - BTTL
Loại
bê
tông mà ở trạng thái hỗn hợp có thể tự chảy và tự lèn chặt do khối lượng bản
thân, có khả năng điền đầy khuôn kể cả khi có cốt thép dày đặc, v.v...nhưng vẫn
duy trì được độ đồng nhất.
3.2
Độ
chảy loang (Slump-flow)
Đường
kính trung bình của hỗn hợp BTTL khi chảy loang từ côn đo độ sụt tiêu chuẩn.
3.3
Thời
gian chảy loang (Slump-flow time)
Thời
gian chảy loang của hỗn hợp BTTL đạt tới đường kính 500 mm khi thử theo côn đo
độ sụt tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời
gian chảy qua phễu V (V-funnel
flow time)
Thời
gian để một khối lượng nhất định hỗn hợp BTTL chảy hết qua đáy của phễu V.
3.5
Khả
năng điền đầy (Filling ability)
Khả
năng hỗn hợp BTTL chảy và điền đầy toàn bộ không gian trong khuôn do khối lượng
bản thân.
3.6
Khả
năng chảy qua (Passing ability)
Khả
năng hỗn hợp BTTL chảy qua các khoảng hẹp (ví dụ như khe hở giữa các thanh cốt
thép hay giữa thanh cốt thép với thành khuôn) mà không bị phân tầng hoặc nghẽn.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả
năng hỗn hợp BTTL duy trì sự đồng nhất về thành phần kể từ khi trộn xong cho đến
khi bắt đầu đông kết.
3.8
Độ
nhớt (Viscosity)
Sự
chống lại quá trình chảy của hỗn hợp BTTL ngay khi bắt đầu chảy và được đánh
giá gián tiếp qua thời gian chảy loang hoặc thời gian chảy qua phễu V.
3.9
Phụ
gia biến tính nhớt (Viscosity modifying admixture)
Phụ
gia hóa học bổ sung vào hỗn hợp BTTL để nâng cao độ dính kết và chống phân tầng.
3.10
Bột
mịn (Powder)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Hiệu
ứng bột (Powder-type)
Dùng
hàm lượng bột mịn cao (từ 550 kg/m3đến 650 kg/m3) để điều
chỉnh sự cân bằng giữa độ chảy và khả năng chống phân tầng của hỗn hợp BTTL.
3.12
Hiệu
ứng nhớt (Viscosity-type)
Hàm
lượng bột mịn thấp (từ 350 kg/m3 đến 450 kg/m3), dùng chất
biến tính nhớt để điều chỉnh sự cân bằng giữa độ chảy và khả năng chống phân
tầng của hỗn hợp BTTL.
3.13
Hiệu
ứng kết hợp (Combination-type)
Dùng
hàm lượng bột mịn trung bình, (khoảng giữa 450 kg/m3và 550 kg/m3),
kết hợp với dùng chất biến tính nhớt để cùng điều chỉnh sự cân bằng giữa độ chảy
và khả năng chống phân tầng của hỗn hợp BTTL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1
Phân loại
4.1.1
Theo độ chảy loang
Theo
độ chảy loang, BTTL được phân thành 3 loại:
-
Bê tông tự lèn độ chảy loang thấp:
-
Bê tông tự lèn độ chảy loang trung bình;
-
Bê tông tự lèn độ chảy loang cao.
4.1.2
Theo hiệu ứng điều chỉnh của vật liệu
Theo
hiệu ứng điều chỉnh của vật liệu, BTTL được phân thành 3 loại:
-
Bê tông tự lèn hiệu ứng bột;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Bê tông tự lèn hiệu ứng kết hợp.
4.2
Ký hiệu
-
SF1, SF2 và SF3: loại độ chảy loang thấp, trung bình và cao;
-
PT, VT và CT: hiệu ứng bột, hiệu ứng nhớt và hiệu ứng kết hợp;
-
VS1 và VS2: cấp độ nhớt theo thời gian chảy loang;
-
VF1 và VF2: cấp độ nhớt theo thời gian chảy qua phễu V;
-
PL1 và PL2: cấp khả năng chảy qua hộp L;
-
PJ1 và PJ2: cấp khả năng chảy qua vòng J;
-
SR1 và SR2: cấp khả năng chống phân tầng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
tv: thời gian chảy qua phễu V.
5 Yêu cầu kỹ thuật
5.1
Vật liệu
5.1.1
Xi măng
-
Xi măng poóc lăng phù hợp với TCVN 2682:2009;
-
Xi măng poóc lăng hỗn hợp phù hợp với TCVN 6260:2009;
-
Các loại xi măng khác phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành tương ứng.
5.1.2
Cốt liệu
-
Cốt liệu lớn và cốt liệu nhỏ phù hợp TCVN 7570:2006;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Cát mịn phù hợp TCVN 10796:2015.
5.1.3
Phụ gia khoáng
-
Silica fume và tro trấu nghiền mịn phù hợp TCVN 8827:2011;
- Tro bay
phù hợp TCVN 10302:2014;
-
Xỉ hạt lò cao nghiền mịn phù hợp TCVN 11586:2016;
-
Phụ gia khoáng khác phù hợp với TCVN 6882:2001.
5.1.4
Phụ gia hóa học
-
Phụ gia siêu dẻo phù hợp với TCVN 8826:2011.
-
Phụ gia biến tính nhớt phù hợp ASTM C494/C494M-2016 (loại S).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
trộn và bảo dưỡng phù hợp với TCVN 4506:2012.
5.2
Hỗn hợp bê tông
5.2.1
Độ chảy loang
Độ
chảy
loang của hỗn hợp BTTL được quy định tại Bảng 1. Khuyến nghị áp dụng thích hợp
chỉ tiêu này tham khảo Phụ lục A.
Bảng 1 - Yêu cầu về độ chảy loang
Loại
Mứca, mm
SF1
550 ÷ 650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
660 ÷ 750
SF3
760 ÷ 850
a Không áp
dụng cho hỗn hợp BTTL có Dmax lớn hơn 40 mm.
5.2.2
Độ nhớt
Độ nhớt của
hỗn hợp BTTL được quy định tại Bảng 2 và Bảng 3. Khi tiến hành lựa chọn thành
phẩm BTTL chỉ cần sử dụng một trong hai kiểu hoặc VS (Bảng 2) hoặc VF (Bảng 3).
Khuyến nghị áp dụng thích hợp chỉ tiêu
này tham khảo Phụ lục A.
Bảng 2 - Yêu cầu độ nhớt
theo t500
Cấp
Mứca, s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 2,0
VS2
≥ 2,0
a Không áp
dụng cho hỗn hợp BTTL có Dmax lớn hơn 40 mm.
Bảng 3 - Yêu cầu độ nhớt theo tv
Cấp
Mứca, s
VF1
<9,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0 đến 25,0
a Không áp dụng
cho hỗn hợp BTTL có Dmax lớn hơn 20 mm.
5.2.3
Khả năng chảy qua
Khả
năng chảy qua của hỗn hợp BTTL được quy định tại Bảng 4 và Bảng 5. Khi tiến
hành lựa chọn cấp phối BTTL chỉ cần sử dụng một trong hai kiểu hoặc PL (Bảng 4)
hoặc PJ (Bảng 5). Khuyến nghị áp dụng thích hợp chỉ tiêu này tham khảo Phụ lục
A.
Bảng 4 - Yêu cầu khả năng chảy qua hộp L
Cấp
Mứca, không thứ nguyên
PL1
≥ 0,80 với 2
thanh cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 0,80 với 3 thanh cốt thép
a Không áp
dụng cho hỗn hợp BTTL có Dmax lớn hơn 40 mm.
Bảng 5 - Yêu cầu khả năng chảy qua vòng J
Cấp
Mứca, không thứ nguyên
PJ1
≤ 10 với 12 thanh cốt thép
PJ2
≤ 10 với 16 thanh cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4
Khả năng chống phân tầng
Khả
năng chống phân tầng của hỗn hợp BTTL được quy định tại Bảng 6. Khuyến nghị áp
dụng thích hợp chỉ tiêu này tham khảo Phụ lục A.
Bảng 6 - Yêu cầu về khả năng chống phân tầng
Cấp
Mứca, %
SR1
≤ 20
SR2
≤ 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5
Mức sai lệch cho phép
Mức
sai lệch cho phép đối với các tiêu chí của hỗn hợp BTTL được quy định tại Bảng
7.
Bảng 7 - Mức sai lệch cho phép đối với các tiêu chí
của hỗn hợp BTTL
Tiêu chí
Mức sai lệch cho phép so với giá trị cần đạt
Giá trị cần đạt
Mức sai lệch
Độ
chảy loang, mm
Mọi giá trị ở Bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
nhớt t500, s
Mọi giá trị ở Bảng 2
± 1
Độ
nhớt tv, s
< 9
± 3
Từ 9 đến 25
± 5
Khả
năng chảy qua hộp L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,05
Khả
năng chảy qua vòng J
Mọi giá trị ở Bảng 3
+ 1
Khả
năng chống phân tầng, %
Mọi giá trị ở Bảng 4
+ 3
5.3
Tính chất cơ lý của bê tông
Căn
cứ vào yêu cầu sử dụng của kết cấu bê tông và bê tông cốt thép trong công trình
và điều kiện môi trường tác động lên kết cấu để xác lập các tính chất cơ lý của
các loại BTTL cho phù hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong môi
trường xâm thực thì áp dụng theo TCVN 12041:2017.
6 Phương pháp thử
6.1 Lấy mẫu
Mẫu
thử hỗn hợp BTTL được lấy theo các quy định trong TCVN 3105:1993.
CHÚ
THÍCH: Khi đúc mẫu để thử các tính chất cơ lý của BTTL thì đổ hỗn hợp BTTL liền
một lần cho đến hết chiều cao khuôn và không được sử dụng bất kỳ một loại tác động
cơ học nào để lèn hỗn hợp trong khuôn.
6.2 Xác định độ chảy loang và thời gian chảy loang
6.2.1
Nguyên tắc
Phương
pháp thử này dùng để khảo sát khả năng điền đầy của hỗn hợp BTTL. Có thể chọn một trong hai thông số: độ chảy loang hoặc thời gian chảy
loang đạt đường kính 500mm (t500) hoặc cả hai. Độ chảy loang chỉ khả năng biến dạng tự do, không bị hạn
chế, thời gian chảy loang chỉ tốc độ biến dạng trong một khoảng chảy loang quy định.
6.2.2
Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH: Sai lệch độ phẳng của bề mặt thử được định nghĩa là khoảng cách lớn nhất
theo chiều cao giữa điểm cao nhất và điểm thấp nhất trên bề mặt.
6.2.2.2
Côn thử độ sụt
loại N1 được quy định trong TCVN 3106:1993.
6.2.2.3
Đồng hồ bấm giây, độ chính xác đến 0,1 s để đo thời gian chảy t500
6.2.2.4
Thước thép hoặc
thước nhựa dài tối thiểu 1000 mm, có vạch chia đến 1 mm.
6.2.2.5
Thùng chứa mẫu
hỗn hợp bê tông làm bằng thép hoặc chất dẻo cứng, có sức chứa thích hợp.
6.2.2.6
Khăn ẩm để làm
ướt mặt trong của côn và bề mặt thử của tấm nền.
Kích thước tính bằng milimet

Hình 1 - Tấm nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đặt tấm nền sạch lên vị trí phẳng, ổn định.
-
Lấy vào thùng chứa khoảng (6 ÷ 7) L mẫu đại diện cho hỗn hợp BTTL cần thử, để yên
mẫu thử trong khoảng (60 ± 10) s.
-
Trong thời gian để yên mẫu thử, làm ướt mặt trong của côn và bề mặt thử bằng
khăn mặt ẩm, đặt côn khớp với vòng tròn 200 mm ở tấm nền, đặt khuyên tải trọng
lên đỉnh côn (nếu dùng côn nặng) hoặc giữ côn bằng tay (nếu không dùng khuyên
trọng lực).
-
Lấy hỗn hợp BTTL từ thùng chứa, đỗ liên tục vào côn cho đến đầy, không được tác
động lèn chặt bằng que hoặc rung. Gạt bỏ bê tông dư thừa ở đỉnh côn và tấm nền.
-
Kiểm tra đảm bảo bề mặt thử không quá ướt mà cũng không quá khô, không có nước
đọng.
-
Sau không quá 30 s kiểm tra trạng thái bề mặt tấm nền, nhấc côn lên theo hướng
vuông góc với tấm nền sao cho khối hỗn hợp bê tông tự chảy lan không có sự cản
trở
nào, bấm đồng hồ đo thời gian ngay khi côn vừa rời khỏi tấm nền.
-
Dừng đồng hồ ngay khi hỗn hợp bê tông chạm vòng tròn đường kính 500 mm. Số chỉ của đồng hồ
bấm giây lúc này là giá trị t500. Hoàn thành việc thử
nghiệm khi hỗn hợp bê tông ngừng chảy loang.
CHÚ
THÍCH: Không chạm vào tấm nền hoặc tác động lên hỗn hợp bê tông cho đến khi việc
đo đường kính theo hướng dẫn sau được hoàn thành.
-
Dùng thước thép hoặc thước nhựa do đường kính lớn nhất (dmax) của hỗn hợp bê tông đã chảy loang và đường
kính vuông góc (dvg)
với nó, lấy chính xác đến 5 mm. Nếu kết quả đo giữa (dmax) và (dvg)
sai khác nhau trên 50 mm thì phải thử lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4
Biểu thị kết quả
-
Độ chảy loang Sf, biểu thị bằng milimet, lấy chính xác đến 5 mm, là
giá trị trung bình của dmax
và dvg tính theo công
thức (1):

(1)
trong
đó: + SF - độ chảy loang, mm;
+
dmax - đường kính lớn nhất, mm;
+
dvg - đường kính vuông gốc với đường kính lớn nhất,
mm.
-
Thời gian chảy loang t500 là thời gian từ lúc côn được nhấc khỏi tấm
nền cho đến khi hỗn hợp chảy loang chạm đến vòng tròn đường kính 500 mm. t500
được tính bằng giây, lấy chính xác đến 0,1 s.
6.2.5
Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Ngày, giờ lấy mẫu và thử nghiệm;
-
Nơi lấy mẫu;
-
Nơi thử nghiệm;
-
Tên và địa chỉ cơ quan thử nghiệm;
-
Độ chảy loang, SF và thời gian chảy loang, t500, của hỗn hợp
BTTL;
-
Thời gian tính từ khi trộn đến khi thử nghiệm xong;
-
Nhiệt độ và độ ẩm không khí trong quá trình thử nghiệm;
-
Viện dẫn tiêu chuẩn này;
-
Chữ ký của người thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Nguyên
tắc
Thời
gian chảy qua phễu V, tv, là khoảng thời gian để một khối lượng hỗn
hợp BTTL quy định chảy hết qua khe hở hẹp, nó chỉ ra khả năng điền đầy của hỗn
hợp BTTL khi không xảy ra hiện tượng bị chặn và/hoặc phân tầng.
6.3.2
Thiết bị, dụng cụ
6.3.2.1
Phễu V, như thể
hiện ở Hình 2, làm bằng thép, có cửa lật để đóng mở, có chân để đặt
thùng chứa dưới cửa lật.
6.3.2.2
Đồng hồ bấm giây,
độ chính xác đến 0,1 s.
6.3.2.3
Thanh gạt bằng
thép hoặc gỗ cứng.
6.3.2.4 Thùng
chứa mẫu hỗn hợp làm bằng thép hoặc
chất dẻo cứng, có sức chứa thích hợp.
6.3.2.5
Khăn ẩm.
6.3.3
Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Làm ẩm mặt trong của phễu bằng miếng bọt biển hoặc khăn ẩm.
-
Đóng cửa phễu, đặt thùng chứa dưới phễu để hứng hỗn hợp BTTL chảy từ phễu ra.
-
Đổ hỗn hợp BTTL liên tục đến đầy phễu, không rung lắc hoặc các tác động khác.
-
Gạt bỏ hỗn hợp BTTL dư bằng thanh gạt.
-
Để yên
trong khoảng (10 ± 2) s, sau đó mở cửa, đồng thời bấm đồng hồ tính thời gian.
-
Nhìn vào bên trong phễu, nếu thấy rõ ràng lỗ hở của phễu thì dừng đồng hồ. Số đo của đồng hồ
lúc dừng là thời gian hỗn hợp BTTL chảy qua phễu, tv.
CHÚ
THÍCH: Không chạm vào phễu hoặc di chuyển nó cho đến khi hết hỗn hợp BTTL trong
phễu.
-
Làm sạch phễu sau khi hoàn thành thử nghiệm.
Kích thước tính bằng milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Kích thước phễu V
6.3.4
Biểu thị kết quả
Thời
gian chảy qua phễu V, tv, là khoảng thời gian từ lúc bắt đầu mở cửa phễu cho đến
khi nhìn thấy rõ ràng lỗ hở, biểu thị bằng giây, lấy chính xác đến 0,1 s.
6.3.5
Báo cáo thử nghiệm
Trong
báo cáo thử nghiệm cần ghi rõ:
-
Ngày, giờ lấy mẫu và thử nghiệm;
-
Nơi lấy mẫu;
-
Tên và địa chỉ cơ quan thử nghiệm;
-
Địa điểm thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Thời gian tính từ khi trộn đến khi thử nghiệm xong;
-
Nhiệt độ và độ ẩm không khí trong quá trình thử nghiệm;
-
Viện dẫn tiêu chuẩn này;
-
Chữ ký của người thử nghiệm.
6.4 Xác định khả năng chảy qua hộp L
6.4.1
Nguyên tắc
Phương
pháp này dùng để khảo sát khả năng chảy qua khe hở của hỗn hợp BTTL. Đo chiều cao hỗn hợp
BTTL đạt được sau khi chảy qua những khe hở quy định của các thanh thép trong một khoảng
cách nhất định. Từ chiều cao này có thể dự đoán khả năng chảy qua hay bị nghẽn
của hỗn hợp BTTL.
6.4.2
Thiết bị, dụng cụ
6.4.2.1
Hộp L, như thể
hiện ở Hình 3. Có hai loại cửa: ba thanh thép tròn trơn đường kính 12mm tương ứng với
khe hở 41 mm hoặc hai thanh thép tròn trơn đường kính 12 mm tương ứng với khe hở
59 mm (cấu tạo chi tiết xem Phụ lục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2.3
Thùng chứa làm
bằng thép hoặc chất dẻo cứng có thể tích không nhỏ hơn 14 L để đựng mẫu hỗn hợp
BTTL.
6.4.2.4 Thước
đo có chia đến 1 mm.
6.4.3
Cách tiến hành
-
Đặt hộp L ở nơi bằng phẳng và ổn định sau đó đóng cửa.
-
Đổ đầy hỗn hợp BTTL cần thử đến ngang miệng phần đứng của hộp (12,7 ± 0,1) L.
-
Để yên hỗn hợp BTTL vừa đổ vào trong thời gian (60 ± 10) s. Trong thời gian
này, hỗn hợp BTTL thể hiện có ổn định hoặc có bị phân tầng hay không.
-
Nâng nhẹ nhàng cửa chắn lên để hỗn hợp BTTL tự chảy sang phần nằm ngang của hộp.
-
Khi sự dịch chuyển kết thúc, đo chiều cao tính từ mặt trên của hỗn hợp BTTL và
mép trên tại vị trí cuối của phần nằm ngang của hộp, ở ba vị trí cách đều nhau
theo chiều rộng. Lấy 150 mm trừ đi kết quả đo. Ba kết quả này được dùng để tính
chiều dày trung bình của hỗn hợp BTTL, H2, ở phần nằm ngang của
hộp L. Tiến hành đo theo cách tương tự đối với hỗn hợp BTTL ở phần đứng của hộp
để tính chiều dày trung bình H1.
Kích thước tính bằng milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Sơ đồ thử khả năng chảy qua hộp L
6.4.4
Biểu thị kết quả
Tính
tỷ lệ chảy qua hộp L, PL, theo công thức (2) biểu thị bằng số không có
thứ nguyên, lấy chính xác đến 0,01.

(2)
trong
đó: + PL - tỷ lệ chảy qua hộp L, không thứ nguyên;
+
H1 - chiều dày trung bình ở phần đứng, mm;
+
H2 - chiều dày trung bình ở phần ngang, mm.
6.4.5
Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Ngày, giờ lấy mẫu và thử nghiệm;
-
Nơi lấy mẫu;
-
Tên và địa chỉ cơ quan thử nghiệm;
-
Địa điểm thử nghiệm;
-
Tỷ lệ chảy qua hộp L, PL, của hỗn hợp BTTL với cửa chắn 2 hoặc 3 thanh
thép;
-
Dấu hiệu bị phân tầng khi đổ hỗn hợp BTTL vào hộp;
-
Thời gian tính từ lúc trộn đến khi thử nghiệm xong;
-
Nhiệt độ và độ ẩm không khí trong quá trình thử nghiệm;
-
Viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Xác định khả năng chảy qua vòng J
6.5.1
Nguyên tắc
Thử
nghiệm vòng J là một phương án khác để xác định khả năng chảy qua khe hở của hỗn
hợp BTTL. Độ chảy loang theo vòng J cho thấy khả năng biến dạng bị hạn chế của
hỗn hợp BTTL do ảnh hưởng gây nghẽn của các thanh cốt thép.
6.5.2
Thiết bị, dụng cụ
6.5.2.1
Vòng J có kích
thước được thể hiện ở Hình 4.
6.5.2.2
Thanh thép thẳng
dùng để tham chiếu trong quá trình đo có chiều dài khoảng 400 mm, ít nhất có một
mặt dẹt, độ lồi lõm nhỏ hơn 1 mm.

Hình 4 - Vòng J
6.5.3
Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Cho khoảng (6 ÷ 7) L hỗn hợp BTTL cần thử vào thùng chứa, để thùng chứa mẫu
thử ổn định trong thời gian (60 ± 10) s.
-
Trong khi chờ ổn định mẫu thử, làm ẩm bề mặt bên trong của côn N1 và bề mặt tấm
nền bằng khăn ẩm, đặt côn khớp với vòng tròn đường kính 200 mm của tấm nền, đặt
khuyên tải trọng lên đỉnh côn (nếu dùng côn nặng hoặc giữ côn bằng tay thì
không cần khuyên tải trọng).
-
Đặt vòng J lên tấm nền ôm xung quanh côn.
-
Lấy mẫu hỗn hợp BTTL từ thùng chứa cho vào đầy côn, không có bất kỳ tác động
nào từ bên ngoài. Gạt bỏ hỗn hợp BTTL dư ở đỉnh côn và trên tấm nền ra ngoài.
-
Kiểm tra và làm cho bề mặt thử không quá ướt hoặc quá khô, không có bất kỳ giọt
nước hoặc bê tông dư nào.
-
Sau không quá 30 s dành cho kiểm tra và làm sạch tấm nền, kéo côn lên theo hướng
vuông góc với tấm nền với tốc độ đều, liên tục sao cho hỗn hợp BTTL trong khuôn
tự chảy loang qua các khe hở giữa các thanh thép trên vòng J.
-
Đo đường kính lớn nhất của vòng chảy loang dmax và đường kính
vuông góc với nó dvg, lấy chính xác đến 5 mm. Cẩn thận không để
thước bị uốn cong lúc đo. Nếu kết quả đo giữa dmax và dvg sai khác nhau trên 50 mm thì phải thử lại.
-
Làm sạch tấm nền và côn sau khi kết thúc thử nghiệm.
-
Thử độ chảy loang không có vòng J theo 6.2 để xác định Sf. Cả 2 phép
thử độ chảy loang có và không có vòng J phải hoàn thành trong vòng 6 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Độ chảy loang qua vòng J, SJ, là kết quả trung bình cộng của dmax
và dvg theo (3):

(3)
trong
đó: + SJ - độ
chảy loang qua vòng J, mm;
+
dmax - đường kính lớn nhất, mm;
+
dvg - đường
kính vuông góc với đường kính lớn nhất, mm.
-
Khả năng chảy qua vòng J là hiệu số của SF - SJ, biểu thị bằng milimet.
6.5.5
Báo cáo thử nghiệm
Trong
báo cáo thử nghiệm cần ghi rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Nơi lấy mẫu;
-
Tên và địa chỉ cơ quan thử nghiệm;
-
Địa điểm thử nghiệm;
-
Hiệu số chảy loang SF - SJ của hỗn hợp BTTL
với loại vòng 12 hoặc 16 thanh thép;
-
Thời gian tính từ lúc trộn đến khi thử nghiệm xong;
-
Nhiệt độ và độ ẩm không khí trong quá trình thử nghiệm;
-
Viện dẫn tiêu chuẩn này;
-
Chữ ký của người thử nghiệm.
6.6 Xác định khả năng chống phân tầng theo phương
pháp sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp này dùng trong khảo sát khả năng chống phân tầng của hỗn hợp BTTL bằng
cách xác định lượng hỗn hợp BTTL chảy lọt sàng 5 mm. Nếu hỗn hợp BTTL có độ bền
phân tầng kém, thì hồ hoặc vữa dễ dàng chảy qua sàng. Vì thế, lượng lọt sàng thể hiện hỗn hợp BTTL có ổn định
hay không.
6.6.2
Thiết bị, dụng cụ
6.6.2.1
Sàng tròn đường
kính 300 mm hoặc 315 mm, chiều cao 40 mm hoặc 75 mm, lỗ vuông 5mm.
6.6.2.2
Máng có hình dạng
và dung tích phù hợp để thu giữ các vật liệu đã lọt sàng và dễ dàng thao tác khi
sàng không có lực bổ sung để làm vật liệu lọt qua sàng.
6.6.2.3 Cân
điện tử có độ chính xác ± 20 g, có
sức cân đến 10 kg, điều chỉnh được đến 0.
6.6.2.4
Thùng chứa làm
bằng thép hoặc chất dẻo cứng, đường kính trong tối đa bằng (300 ± 10) mm, dung
tích (10 ÷ 12) L.
6.6.2.5
Nắp phù hợp để
đậy thùng chứa.
6.6.3
Cách tiến hành
-
Đặt cân lên vị trí phẳng và ổn định, kiểm tra các chức năng của cân theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đặt thùng chứa có mẫu thử lên vị trí phẳng và ổn định, để yên trong thời gian
(15 ± 0,5) min.
- Trong thời
gian chờ đợi, cân máng và ghi lại khối lượng Wp, giữ nguyên trên cán và đặt sàng vào máng.
-
Sau 15 min, kiểm tra bề mặt thùng chứa mẫu xem có hiện tượng tách nước rõ ràng
không, ghi lại nếu có.
-
Cho cân về số 0 và rót (4,8 ± 0,2) kg mẫu thử vào phần giữa sàng từ chiều cao
(50 ± 5) cm.
-
Ghi lại khối lượng mẫu thử đã đổ vào sàng, Wc.
- Sau 2
min kể từ khi đổ mẫu thử vào sàng, từ từ lấy sàng ra khỏi máng, không được tác
động làm sàng bị rung lắc.
-
Cân máng và vật liệu đã lọt sàng, Wps.
-
Làm sạch sàng và máng sau khi hoàn thành thử nghiệm.
6.6.4
Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(4)
trong
đó: SR - tỷ lệ qua sàng, %;
Wps -
khối lượng máng và vật liệu lọt qua sàng, kg;
Wp - khối lượng máng, kg;
Wc - khối lượng mẫu
thử đã đổ vào sàng, kg.
6.5.5 Báo
cáo thử nghiệm
Trong
báo cáo thử nghiệm cần ghi rõ:
-
Ngày, giờ lấy mẫu và thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tên và địa chỉ cơ quan thử nghiệm;
-
Địa điểm thử nghiệm;
-
Tỷ lệ qua sàng của hỗn hợp BTTL;
-
Thời gian từ lúc trộn đến khi thử nghiệm xong;
-
Nhiệt độ và độ ẩm không khí trong quá trình thử nghiệm;
-
Viện dẫn tiêu chuẩn này;
-
Chữ ký của người thử nghiệm.
6.7 Xác định các tính chất khác của hỗn hợp bê
tông tự lèn
Khi
có yêu cầu kiểm tra các tính chất khác của hỗn hợp BTTL như: nhiệt độ, hàm lượng
bọt khí, thời gian đông kết, v.v... thì sử dụng các phương pháp thử tương ứng
được quy định cho hỗn hợp bê tông nặng thông thường nhưng cần lưu ý không được
sử dụng bất kỳ tác động cơ học nào để lèn hỗn hợp BTTL trong khuôn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
tính chất cơ lý của BTTL được xác định theo các phương pháp quy định cho bê
tông nặng thông thường.
Phụ lục A
(tham khảo)
Khuyến nghị ứng dụng
thích hợp đối với từng chỉ tiêu của hỗn hợp bê tông tự lèn
A.1
Độ chảy loang
Loại
Ứng dụng
thích hợp
SF1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đổ hỗn hợp bê tông bằng phương pháp bơm phun (ví dụ thi công đường hầm);
-
Các kết cấu diện tích mặt cắt đủ nhỏ để tránh dòng chảy ngang dài (ví dụ như các loại cọc và
móng sâu).
SF2
Các
kết cấu thông thường (ví dụ tường, cột,...)
SF3
- Các kết cấu thẳng đứng có mật độ cốt thép dày đặc,
kết cấu có hình dạng phức tạp, hoặc điền đầy đáy ván khuôn. Sử dụng SF3 cho các
kết cấu dạng thẳng đứng sẽ giúp cho bề mặt kết
cấu đẹp hơn so với dùng SF2, tuy nhiên sẽ khó kiểm soát khả năng chống phân tầng
hơn. SF3 thường được chế tạo với cốt liệu có Dmax nhỏ hơn 20mm.
-
Hỗn hợp BTTL có độ chảy loang cao hơn 850 mm có thể được dùng trong một số
trường hợp cần thiết, tuy nhiên phải thận trọng trong việc kiểm soát khả
năng chống phân tầng và nên dùng cốt liệu có Dmax nhỏ hơn 10 mm.
A.2
Độ nhớt
Cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VS1/VF1
Các
kết cấu có mật độ cốt thép dày đặc, có yêu cầu cao về mức độ hoàn thiện bề mặt.
Tuy nhiên, hỗn hợp bê tông dễ bị tách nước và phân tầng.
VS2/VF2
Có
yêu cầu về hạn chế áp lực khuôn hoặc cải thiện độ bền phân tầng nhưng có thể
có các ảnh hưởng xấu đối với hoàn thiện bề mặt (ví dụ như rỗ bọt) và nhạy cảm
đối với các mạch dừng hoặc sự chậm trễ giữa các lần đổ kế tiếp.
A.3
Khả năng chảy qua
Cấp
Ứng dụng
thích hợp
PL1/PJ1
Các
kết cấu có khe hở từ 80 mm đến 100 mm (ví dụ kết cấu của nhà ở, kết cấu dạng
thẳng đứng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
kết cấu có khe hở 60 mm đến 80 mm (ví dụ các kết cấu trong các công trình dân
dụng).
A.4
Khả năng chống phân tầng
Cấp
Ứng dụng
phù hợp
SR1
Các
kết cấu bản mỏng và các kết cấu dạng thẳng đứng với khoảng cách dòng chảy dưới
5 m và khe hở lớn hơn 80 mm.
SR2
-
Các kết cấu dạng thẳng đứng với khoảng cách dòng chảy của hỗn hợp từ 5 m trở
lên, có khe hở lớn hơn 80 mm (nhằm tránh phân tầng khi chảy);
-
Có thể ứng dụng cho các kết cấu dạng thẳng đứng cao nhưng khe hở nhỏ hơn 80
mm với điều kiện khoảng cách dòng chảy nhỏ hơn 5 m. Trường hợp dòng chảy lớn
hơn 5 m thì giá trị cấp khả năng chống phân tầng phải nhỏ hơn 10 % so với giá
trị mức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham khảo)
Cấu tạo chi tiết hộp
L

MỤC LỤC
Lời
nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2
Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Phân loại và ký hiệu
4.1
Phân loại
4.2
Ký hiệu
5 Yêu cầu
kỹ thuật
5.1
Vật liệu
5.2
Hỗn hợp bê tông
5.3
Tính chất cơ lý của bê tông
6
Phương pháp thử
6.1
Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3
Xác định thời gian chảy qua phễu V
6.4
Xác định khả năng chảy qua hộp L
6.5
Xác định khả năng chảy qua vòng J
6.6
Xác định khả năng chống phân tầng
6.7
Xác định các tính chất khác của hỗn hợp bê tông tự lèn
(BTTL)
6.8
Xác định các tính chất cơ lý của BTTL
Phụ
lục A: Khuyến nghị ứng dụng thích hợp đối với từng chỉ tiêu của hỗn hợp BTTL
Phụ
lục B: cấu tạo chi tiết của hộp L