TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8400-11:
2019
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 11: BỆNH DỊCH TẢ VỊT
Animal
disease -
Diagnostic
procedure
- Part
11: Duck virus enteritis disease
Lời nói đầu
TCVN 8400-11: 2019 thay thế
TCVN 8400-11:2011
TCVN 8400-11: 2019 do Chi cục
Thú y vùng VI - Cục Thú y biên soạn trên cơ sở tham khảo tài
liệu của Tổ chức Thú y thế giới (OIE) và các bài báo khoa học quốc tế, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật
- Quy trình chẩn đoán gồm các phần:
- TCVN 8400-1: 2019, phần 1: Bệnh lở
mồm long móng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-3: 2010, phần 3: Bệnh
giun xoắn;
- TCVN 8400-4: 2010, phần 4: Bệnh
Niu Cát Xơn;
- TCVN 8400-5: 2011, phần 5: Bệnh
tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6: 2011, phần 6: Bệnh
xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7: 2011, phần 7: Bệnh đậu
cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8: 2011, phần 8: Bệnh nấm
phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9: 2011, phần 9: Bệnh
viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10: 2011, phần 10: Bệnh
lao bò;
- TCVN 8400-11: 2019, phần 11: Bệnh
dịch tả vịt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-13: 2019, phần 13: Bệnh
sảy thai truyền nhiễm do Brucella;
- TCVN 8400-14: 2011, phần 14: Bệnh
tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15: 2019, phần 15: Bệnh
xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16: 2011, phần 16: Bệnh
phù ở lợn do vi khuẩn E.coli;
- TCVN 8400-17: 2011, phần 17: Bệnh
do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18: 2014, phần 18: Bệnh
phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19: 2014, phần 19: Bệnh
phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20: 2014, phần 20: Bệnh
đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21: 2014, phần 21: Hội
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-23: 2014, phần 23: Bệnh
ung khí thán;
- TCVN 8400-24: 2014, phần 24: Bệnh
viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25: 2014, phần 25: Bệnh
cúm lợn;
- TCVN 8400-26: 2014, phần 26: Bệnh
cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27: 2014, phần 27: Bệnh
sán lá gan;
- TCVN 8400-28: 2014, phần 28: Bệnh
viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29: 2015, phần 29: Bệnh
Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30: 2015, phần 30: Bệnh
Marek ở gà;
- TCVN 8400-31: 2015, phần 31: Bệnh
tụ huyết trùng gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-33: 2015, phần 33: Bệnh
lê dạng trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-34: 2015, phần 34: Bệnh
biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35: 2015, phần 35: Bệnh
Theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36: 2015, phần 36: Hội
chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo virus typ 2;
- TCVN 8400-37: 2015, phần 37: Bệnh
viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38: 2015, phần 38: Bệnh
tiêu chảy ở lợn do Corona virus;
- TCVN 8400-39: 2016, phần 39: Bệnh
viêm đường hô hấp mãn tính ở gà;
- TCVN 8400-40: 2016, phần 40: Bệnh
nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Riemerella anatipestiter gây ra.
- TCVN 8400-41: 2019, phần 41: Bệnh
dịch tả lợn Châu Phi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-43: 2019, phần 43: Bệnh
lưỡi xanh;
- TCVN 8400-44: 2019, phần 44: Bệnh
roi trùng Trichomonosis;
- TCVN 8400-45: 2019, phần 45: Bệnh
gạo lợn, bệnh gạo bò;
- TCVN 8400-46: 2019, phần 46: Bệnh
dại;
- TCVN 8400-47: 2019, phần 47: Bệnh
dịch tả lợn cổ điển;
BỆNH ĐỘNG VẬT
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 11: BỆNH DỊCH TẢ VỊT
Animal
disease - Diagnostic procedure - Part 11: Duck
virus enteritis disease
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử
dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn
sinh học thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi
sử dụng tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh dịch tả vịt ở thủy cầm trong phòng xét nghiệm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8402:2010 Bệnh động vật - Quy trình mổ
khám.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa, các từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau:
Bệnh dịch tả vịt (Duck
virus enteritis disease)
Bệnh dịch tả vịt (DVE) là bệnh truyền
nhiễm cấp tính gây tử vong cao cho vịt, ngỗng và thiên nga (gọi chung là thủy cầm)
do một vi rút thuộc nhóm Herpesvirus, họ Alpha herpesviridae, có
cấu trúc ADN gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- DVE (Duck Virus
Enteritis Disease): Bệnh dịch tả vịt;
- PCR (Polymerase Chain
Reaction): Phản ứng chuỗi trùng hợp;
- PBS (Phosphate buffered
saline): dung dịch muối đệm phốt phát;
- VNT (Virus
Neutralization Test): Phản ứng trung hòa vi rút;
- CPE (Cytopathic pathogene effect): Bệnh
tích tế bào;
- ARN: Axít ribonucleic;
- ADN: Axít
deoxyribonucleic;
- SN (Serum
Neutralization): Phản ứng trung hòa huyết thanh với vi rút giống chuẩn;
- FBS (Fetal Bovine
Serum): Huyết thanh bào thai bê;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- NI (Neutralization
Index): Chỉ số trung hòa;
- Ct (Cycle
threshold): Chu kỳ ngưỡng;
- EID50 (Embryo
Infective Dosage, 50%): Liều gây nhiễm 50% phôi trứng;
- ELD50 (Embryo
Lethal Dosage, 50%): Liều gây chết 50% phôi trứng;
- TCID50 (Tissue
Culture Infective Dosage, 50%): Liều gây nhiễm 50% tế bào.
4 Thuốc thử, vật liệu
thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích, sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương, không có DNAse và RNAse, trừ khi có quy định khác.
4.1 Thuốc thử và vật liệu dùng cho lấy
mẫu
4.1.1 Cồn (Ethanol), từ 70 % đến
100 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Thuốc thử và
vật liệu thử dùng cho PCR/ realtime PCR
4.2.1 Kít chiết
tách AND/ARN vi rút;
4.2.2 Bộ kít nhân gen;
4.2.3 Mồi xuôi, mồi ngược và mẫu dò;
4.2.4 Mẫu chuẩn dương, được chứng
nhận là dương tính hoặc ADN chuẩn dương tách chiết từ vi rút DVE có giá trị Ct
đã biết trước;
4.2.5 Nước tinh khiết, không có
DNAse/RNAse
4.2.6 Bột agarose,
dung dịch Tris-borate-EDTA (TBE) 10X
4.2.7 GelRed
Nucleic Acid stain;
4.2.8 Loading dye;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Thuốc thử và vật liệu thử dùng
cho phân lập
4.3.1 Phôi trứng vịt từ 11 ngày tuổi
đến 12 ngày tuổi;
4.3.2 Giống vi rút Dịch tả vịt;
4.3.4 Kháng huyết thanh chuẩn kháng
vi rút Dịch tả vịt;
4.3.5 Môi trường tế
bào MEM
(Minimum Essential Medium).
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thí nghiệm sinh học, bao gồm những thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Thiết bị, dụng cụ sử dụng chung
5.1.1 Tủ lạnh: tủ lạnh thường
(từ 0 °C đến 8 °C), tủ lạnh âm sâu (từ âm 20 °C đến âm 80 °C);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3 Máy lắc trộn vortex, có thể hoạt
động với tốc độ từ 200 g đến 2500 g;
5.1.4 Cối, chày sứ, kéo, panh kẹp, vô trùng;
5.1.5 Dụng cụ tiêu hao như: găng tay, khẩu
trang, bảo hộ cá nhân.
5.2 Thiết bị, dụng cụ cho phương pháp
PCR/realtime PCR
5.2.1 Máy PCR, realtime PCR;
5.2.2 Máy chiết tách ADN/ARN tự động (nếu có);
5.2.3 Máy ly tâm, có thể thực
hiện ở 1500 g đến 2500 g, 10000 g và 12000 g;
5.2.4 Máy lắc ủ nhiệt;
5.2.5 Máy spindown, máy ly tâm lắng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.7 Máy đọc gel.
5.3 Thiết bị, dụng cụ dùng cho phương
pháp phân lập vi rút trên môi trường tế bào
5.3.1 Đĩa nuôi tế bào (6 giếng, 24
giếng, 96 giếng);
5.3.2 Lọ nuôi tế bào (T25, T75);
5.3.3 Tủ ấm, có chứa 5 % CO2,
duy trì được ở 37 °C;
5.3.4 Tủ ấp trứng;
5.3.5 Đèn soi trứng;
5.3.6 Buồng đếm tế bào Neubauer;
5.3.7 Kính hiển vi soi ngược;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, còn có các loại đầu típ,
pipet, ống nghiệm, đĩa petri và các vật tư tiêu hao phù hợp cho quá trình thực
hiện các biện pháp kỹ thuật trong tiêu chuẩn này.
6 Chẩn đoán lâm sàng
6.1 Dịch tễ học
Bệnh dịch tả vịt xuất hiện lần đầu
tiên vào năm 1923 tại Hà Lan ở một đàn vịt nhà với triệu chứng ủ rũ, khát nước
và chết sau 1 ngày. Năm 1949, bệnh được đặt tên là Duck virus enteritis - DVE.
Bệnh lây lan cho vịt, ngan, ngỗng ở mọi
lứa tuổi, từ 7 ngày tuổi đến khi trưởng thành. Ở những đàn
nhạy cảm, bệnh lây lan nhanh và trầm trọng với dấu hiệu tử vong cao, đột ngột
(xảy ra từ 1 ngày đến 5 ngày sau khi bắt đầu có triệu chứng lâm sàng) và dai dẳng,
sụt giảm đáng kể trứng trong những đàn lấy trứng. Tỷ lệ chết có thể từ 70 % đến
80 % nếu bị nhiễm lần đầu ở trại không tiêm phòng vắc xin dịch tả vịt thường
xuyên, kết hợp với vệ sinh không đảm bảo.
Bệnh lây lan chủ yếu qua tiếp xúc trực
tiếp giữa các vịt khỏe mạnh và vịt bị nhiễm bệnh. Bệnh truyền qua phân thủy cầm
mắc bệnh và các dịch tiết từ mũi, miệng và mắt. Bệnh lây lan nhanh và có thể
lây lan dễ dàng bằng phương tiện cơ học như giày dép và quần áo mang từ một đàn
bị nhiễm đến.
6.2 Triệu chứng
lâm sàng
Thời gian ủ bệnh thường từ 3 ngày đến
7 ngày tùy theo độc lực của vi rút.
Triệu chứng đặc trưng là sốt cao, sưng
phù đầu, mù mắt, tiêu chảy phân trắng xanh, biểu hiện thần kinh quẹo đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Bệnh tích
Tùy theo trường hợp có thể thấy một hoặc
nhiều trong những bệnh tích sau:
Ở vịt trưởng thành có hiện tượng gan bị
bạc màu hoặc xuất huyết điểm. Vịt cái có thể thấy các nang trứng bị xuất huyết.
Mạch máu bị tổn thương. Hệ bạch huyết
bị tổn thương và thoái hóa nhu mô.
Đường tiêu hóa bị viêm, ruột xuất huyết
thành từng mảng, có nhiều chất nhờn. Đây là bệnh tích đặc trưng của bệnh dịch tả
vịt.
Kiểm tra vi thể thấy tổn thương mạch
máu và các cơ quan phủ tạng. Xuất hiện các thể vùi nội nhân, thể vùi tế bào chất
trong các tế bào biểu mô của hệ thống tiêu hóa. Đây là biến đổi vi thể điển
hình của bệnh.
7 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
7.1 Lấy mẫu và xử lý mẫu bệnh phẩm
7.1.1 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu được lấy vào thời kỳ đầu của ổ dịch,
mẫu lấy ngay sau khi con vật ốm, chết hoặc mổ khám.
Mẫu bệnh phẩm là gan, lách, thận. Nếu
là con vật bệnh hoặc xác mới chết phải lấy từ 3 con đến 5 con. Bệnh phẩm là huyết
thanh để phát hiện kháng thể kháng vi rút dịch tả vịt, huyết thanh được lấy sau
10 ngày từ khi dịch bệnh xảy ra, hoặc nếu vịt đã tiêm phòng thì lấy sau khi
tiêm 1 tháng để kiểm tra kháng thể bảo hộ.
Mẫu được bảo quản trong túi nilon hoặc
lọ đựng bệnh phẩm vô trùng, tất cả được đặt trong thùng bảo ôn và vận chuyển
trong điều kiện lạnh từ 2 °C đến 8 °C. Mẫu bệnh phẩm gửi đến phòng thí nghiệm
trong vòng 24 giờ sau khi lấy, kèm theo phiếu gửi bệnh phẩm, nếu quá thời gian
đó, bệnh phẩm phải được bảo quản ở nhiệt độ đông băng từ âm 20 °C đến âm 80 °C.
Huyết thanh bảo quản ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C tối đa trong 7 ngày. Lưu mẫu bệnh
phẩm ở nhiệt độ âm 20 °C (đối với mẫu huyết thanh) và ở âm 80 °C (đối với mẫu bệnh
phẩm phát hiện vi rút).
7.1.2 Xử lý mẫu bệnh
phẩm
Tạo huyễn dịch 10% từ mẫu bệnh phẩm
(gan, lách, thận) trong dung dịch PBS (4.1.2) vô trùng (ví dụ: nghiền 1 g mẫu bệnh
phẩm trong 9 ml dung dịch PBS). Sau đó ly tâm huyễn dịch 2500 g trong 15 phút bằng
máy ly tâm (5.2.3). Thu dịch nổi để chẩn đoán phát hiện vi rút dịch tả vịt bằng
phản ứng realtime PCR, PCR
hoặc phân lập vi rút.
Bệnh phẩm là máu được giữ ở 4 °C đến 8
°C chờ đông rồi tách lấy huyết thanh để chẩn đoán phát hiện kháng thể kháng vi
rút dịch tả vịt.
7.2 Phát hiện kháng nguyên
7.2.1 Phân lập và giám định vi rút dịch tả
vịt trên phôi trứng vịt
Sử dụng phôi trứng vịt từ 11 ngày tuổi
đến 12 ngày tuổi để tiêm truyền huyễn dịch bệnh phẩm đã xử lý (7.1.2). Thu hoạch
dịch niệu mô để giám định vi rút bằng phương pháp trung hòa với kháng thể chuẩn
trên phôi trứng vịt (xem Phụ lục B) hoặc bằng phương pháp realtime PCR hoặc PCR
(7.2.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng tế bào xơ phôi vịt (DEF) để
gây nhiễm bằng huyễn dịch bệnh phẩm. Thu hoạch dịch nuôi tế bào và giám định vi
rút bằng phương pháp trung hòa với kháng thể chuẩn trên môi trường tế bào DEF
(xem Phụ lục C).
7.2.3 Phương pháp
realtime PCR và PCR
7.2.3.1 Chiết tách
ADN
- Tiến hành chiết tách ADN từ các mẫu
đã được xử lý (7.1.2). Ví dụ sử dụng kít chiết tách InviMAG virus DNA/RNA Mini
Kit/KF96
1), hoặc có thể sử dụng các loại kít chiết tách
tương đương, phù hợp cho chiết tách DNA vi rút (tham khảo Phụ lục D).
- Mẫu ADN vi rút sau khi chiết tách được
bảo quản ở 4 °C nếu xét nghiệm ngay, hoặc bảo quản ở âm 20 °C chờ đến khi tiến
hành xét nghiệm.
7.2.3.2 Phương pháp realtime PCR
- Sử dụng cặp mồi xuôi, mồi ngược và
đoạn dò (tham khảo Bảng E.1, Phụ lục E) với nồng độ thích hợp (mồi ở nồng độ 20
µM, đoạn dò ở nồng độ 5 µM) và bộ kít thương mại, pha hỗn hợp phản ứng (Master
mix) và cài đặt chu trình nhiệt theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Ví dụ sử dụng
bộ kít Platinum® Quantitative PCR SuperMix - UDG 2), Cat. No.:
11730-017 của hãng Invitrogen (nếu áp dụng kít khác có thể thay đổi thành phần
Master mix cho phù hợp với tên trong Bảng E.2, Phụ lục E).
- Lượng hỗn hợp nhân gen dùng cho 1 phản
ứng (tham khảo Bảng E.2, Phụ lục E).
- Sau khi chuẩn bị xong nguyên liệu
Master mix tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Cho 5 µl ADN dương chuẩn của vi rút
DVE có giá trị Ct đã biết trước vào ống PCR đối chứng dương.
+ Cho 5 µl nước tinh khiết, không có nuclease
vào ống PCR đối chứng âm
+ Cho 5 µl ADN của mẫu vừa tách chiết
vào ống PCR
+ Đặt ống PCR vào máy realtime PCR.
CHÚ THÍCH:
1) Phản ứng realtime PCR phải bao gồm:
mẫu kiểm tra, mẫu đối chứng dương và mẫu đối chứng âm.
2) Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng
realtime PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị.
- Chu trình nhiệt chạy phản ứng tham
khảo Bảng E.3, Phụ lục E.
- Kết quả của phản ứng realtime PCR được
xác định dựa vào chu kỳ ngưỡng (Cycle threshold: Ct).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đánh giá kết quả:
+ Mẫu dương tính khi giá trị Ct <
40
+ Mẫu âm tính khi không có giá trị Ct
+ Mẫu nghi ngờ khi giá trị 40 ≤ Ct ≤
45.
- Đánh giá kết quả: Mẫu có vi rút gây
bệnh dịch tả vịt khi kết quả realtime PCR dương tính. Với những mẫu nghi ngờ cần
được thực hiện lại xét nghiệm hoặc sử dụng phương pháp xét nghiệm khác để khẳng
định kết quả.
7.2.3.3 Phương pháp
PCR
- Chuẩn bị mồi cho phản ứng PCR: Trình
tự mồi phát hiện vi rút dịch tả vịt (tham khảo Bảng F.1, Phụ lục F).
CHÚ THÍCH: Trình tự cặp mồi cần tham
khảo khuyến cáo của OIE cập nhật mới để lựa chọn mồi phù hợp.
- Sử dụng kít thương mại theo hướng dẫn
của nhà sản xuất. Ví dụ sử dụng bộ kít Hot Start Taq Gold DNA polymerase 3)
với nồng độ và thể tích tham khảo Bảng F.2, Phụ lục F.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Phát hiện
kháng thể
Phát hiện kháng thể vi rút dịch tả vịt
trong huyết thanh vịt mắc bệnh hoặc đã được tiêm phòng vắc xin bằng phương pháp
trung hòa huyết thanh với vi rút dịch tả vịt rồi tiêm trên phôi trứng vịt hoặc
nhiễm trên tế bào xơ phôi vịt.
7.3.1 Phương pháp trung hòa huyết
thanh trên phôi trứng vịt
Pha loãng huyết thanh cần phát hiện
kháng thể thành các nồng độ từ 1/5, 1/10, 1/20 đến 1/1280. Trung hòa huyết
thanh với liều 1000 ELD50 (hoặc 100 EID50) vi rút dịch tả
vịt.
Tiêm hỗn hợp vào xoang niệu mô phôi trứng
vịt (mỗi nồng độ tiêm 5 phôi), theo dõi trứng trong 10 ngày, sau đó mổ khám trứng
chết và sống kiểm tra bệnh tích phôi.
Tính toán chỉ số trung hòa NI và hiệu
giá trung hòa (xem Phụ lục B).
7.3.2 Phương pháp trung hòa huyết
thanh trên tế bào xơ phôi vịt
Pha loãng huyết thanh cần phát hiện
kháng thể thành các nồng độ từ 1/5, 1/10, 1/20 đến 1/1280. Trung hòa huyết
thanh với liều 100 TCID50 vi rút dịch tả vịt.
Gây nhiễm hỗn hợp trên lên tế bào xơ
phôi vịt, theo dõi, kiểm tra bệnh tích tế bào trên môi trường nuôi cấy. Tính
toán chỉ số trung hòa NI và hiệu giá trung hòa (xem Phụ lục C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vịt, ngan, ngỗng được xác định mắc bệnh
dịch tả vịt khi có các đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng của bệnh dịch
tả vịt và phải có kết quả dương tính với một trong những phương pháp xét nghiệm
sau:
- Phân lập được vi rút trên phôi trứng
vịt hoặc tế bào DEF và kết quả giám định dương tính vi rút dịch tả vịt.
- Phương pháp PCR cho kết quả dương
tính.
- Phương pháp realtime PCR cho kết quả
dương tính.
- Đối với con vật chưa tiêm phòng vắc
xin dịch tả vịt có kết quả dương tính khi thực hiện phương pháp trung hòa huyết
thanh trên phôi trứng vịt hoặc trên tế bào DEF.
Phụ
Lục A
(Quy
định)
Thành phần và chuẩn bị dung dịch thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần
Natri clorua (NaCl)
8,0 g
Kali clorua (KCl)
0,2 g
Natri hydrophosphat (Na2HPO4)
1,15 g
Kali dihydrophosphat (KH2PO4)
0,2 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 ml
Cách chuẩn bị
Hòa tan natri clorua, kali
clorua, natri hydrophosphat và kali dihydrophosphat trong 1000 ml nước cất. Chỉnh
pH trong khoảng 7,2 ± 0,2. Hấp 121 °C trong thời gian 15 phút, chia nhỏ và bảo quản
ở 4 °C trong khoảng
3 tháng.
GHI CHÚ: Có thể sử dụng PBS thương mại
và chuẩn bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.2 Dung dịch
NaHCO3 7 %
Thành phần: NaHCO3 7,0 g
Nước cất 100 ml
Cách chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên. Hấp 121 °C trong thời
gian 15 phút và bảo quản ở 4°C.
A.3 Dung dịch
L-glutamine 3%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất 100 ml
Cách chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên. Sau đó, lọc qua màng lọc 0,45 µm. Dung dịch được bảo quản ở nhiệt độ âm
20 °C.
A.4 Trypsin 0,5%
(10 X)
Thành phần: Trypsin 0,5g
PBS 100 ml
Cách chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên, khuấy đều bằng cá từ và để qua đêm ở 4 °C. Sau đó, lọc qua
màng lọc 0,45 µm. Dung dịch
được bảo quản ở nhiệt độ âm 20 °C.
A.5 Môi trường nuôi cấy tế bào
Thành phần: MEM (Eagle’s minimum
essential medium) 435 ml
L-glutamine 3% 5 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kháng sinh (Penicillin + Streptomycin)
5 ml
FBS 50 ml
Cách chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên. Dung dịch được bảo quản ở 4 °C.
A.6 Môi trường duy trì tế bào
Thành phần: MEM (Eagle’s minimum
essential medium) 475 ml
L-glutamin 3 % 5 ml
NaHCO3 7 % 5 ml
Kháng sinh (Penicillin + Streptomycin)
5 ml
FBS 10 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7 Dung dịch Tris-borate-EDTA
(TBE) 10X
Thành phần: 89mM Tris base (FW = 121) 108
g
89 mM Boric acid (FW = 61,8) 55 g
0,5 M EDTA (pH 8,0) 40
ml
Nước cất hai lần 1000 ml
Cách chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên. Bảo quản dung dịch ở nhiệt độ phòng.
Phụ
Lục B
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Phân lập vi
rút
a) Tiêm bệnh phẩm vào phôi trứng vịt:
- Dùng phôi trứng vịt từ 11 ngày tuổi
đến 12 ngày tuổi (không có kháng thể kháng dịch tả vịt), lấy từ trại vịt sạch bệnh.
- Soi trứng, chọn phôi khỏe. Mỗi mẫu bệnh
phẩm tiêm từ 3 phôi đến 5 phôi.
- Sát trùng vỏ trứng bằng cồn 70%. Dùi
vị trí tiêm ở phía trên buồng hơi.
- Dùng bơm tiêm hút dịch bệnh phẩm đã
xử lý vô trùng (bằng kháng sinh hoặc lọc qua màng lọc có kích thước 0,45 µm) rồi
tiêm 0,2 ml vào xoang niệu mô.
- Gắn kín lỗ tiêm bằng keo.
- Ấp tiếp ở nhiệt độ từ 37 °C đến 38 °C.
Mỗi ngày soi trứng 2 lần, loại bỏ phôi chết trước 24 giờ. Theo dõi 10 ngày sau
tiêm.
- Các trứng có phôi chết hoặc gần chết
được bảo quản ở nhiệt độ 4 °C. Phôi nhiễm vi rút dịch tả vịt cường độc thường
chết từ 3 ngày đến 8 ngày sau khi tiêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thu hoạch nước trứng
- Mổ trứng trong điều kiện vô trùng.
Sát trùng vỏ trứng bằng cồn 70 %.
- Dùng kéo cắt quanh buồng hơi, bộc lộ
xoang niệu mô.
- Hút nước trứng vào ống eppendorf vô trùng, bảo
quản ở nhiệt độ 4 °C để kiểm tra.
B.2 Giám định vi
rút
Dùng phương pháp trung hòa vi rút trên
phôi trứng vịt.
- Pha loãng dịch niệu mô thu hoạch ở
trên thành các nồng độ 10-1 đến 10-9 với dung dịch PBS
(xem Phụ lục A).
- Lô đối chứng dương: trộn huyết thanh
chuẩn kháng dịch tả vịt với dịch niệu mô đã pha loãng thành các nồng độ trên
theo tỷ lệ 1:1.
- Lô đối chứng âm: trộn huyết thanh âm
tính với dịch niệu mô đã pha loãng thành các nồng độ trên theo tỷ lệ 1:1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiêm hỗn hợp vào xoang niệu mô phôi
trứng vịt từ 11 ngày tuổi đến 12 ngày tuổi, liều 0,2 ml/phôi; mỗi nồng độ tiêm
5 trứng.
- Ấp trứng trong tủ ấm 37 °C theo dõi
trong 10 ngày. Loại bỏ trứng chết trong vòng 24 giờ. Ghi chép số phôi chết.
- Nếu có vi rút dịch tả vịt lô đối chứng
dương phôi sẽ sống, lô đối chứng âm phôi sẽ chết trong khoảng 3 ngày đến 8 ngày
với bệnh tích còi cọc, xuất huyết lan rộng.
- Dựa vào tỷ lệ sống chết của phôi để
tính toán liều ELD50 (hoặc EID50) và chỉ số trung hòa NI
theo công thức Reed & Muench để đánh giá kết quả.
- Chỉ số trung hòa NI là chênh lệch giữa
ELD50 (hoặc EID50) của lô đối chứng dương tính và lô đối
chứng âm tính.
- Kết quả dương tính khi NI ≥ 2.
Ví dụ: Thí nghiệm có kết quả chuẩn độ
liều ELD50 của vi rút dịch
tả vịt như sau:
Nồng độ vi
rút pha loãng
Số trứng chết/Số
trứng tiêm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị cộng
dồn
Tỉ lệ chết
%
Chết
Sống
Chết
Sống
Tỷ số
10-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0
11
0
11/11
100
10-7
4/5
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
1
6/7
86
10-8
2/5
2
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2/6
33
10-9
0/5
0
5
0
9
0/9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức Reed & Muench:
ELD50 = ((A-50)/(A-B)) x (b-a) + a
ELD50 = [((86-50)/(86-33)) x
[(-8) - (7)] + (-7) = -7,7
Như vậy, liều gây chết 50% phôi trứng
là 10 -7,7.
Tính chỉ số trung hòa:
Vi rút pha
loãng (log10)
-1
-2
-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-5
-6
-7
-8
- log10
EID50
NI
Huyết thanh (-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*5/5
4/5
1/5
0/5
6,5
Huyết thanh (+)
5/5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0/5
2,5
4,0
Kết quả: NI = 6,5 - 2,5 = 4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
Lục C
(Quy
định)
Phân lập và giám định vi rút dịch tả vịt trên
tế bào xơ phôi vịt
C.1 Chuẩn bị tế bào xơ phôi vịt (DEF
- Duck Embryo Fibroblast)
- Chọn trứng vịt có phôi từ 9 ngày tuổi
đến 10 ngày tuổi, phát triển tốt. Mổ trứng, lấy phôi.
- Rửa phôi trong dung dịch PBS có chứa
1 % kháng sinh.
- Cắt bỏ đầu, chân, cánh và các cơ
quan phủ tạng.
- Rửa lại phôi từ 1 lần đến 2 lần
trong dung dịch PBS có chứa 1 % kháng sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tách tế bào bằng dung dịch trypsin ấm
0,5 % và ly tâm nhẹ 250 g trong 15 phút.
- Thu hoạch tế bào đã tách bằng cách lọc
qua 4 lần vải gạc, cho vào môi trường MEM (4.3.5).
- Ly tâm (5.2.3) huyễn dịch tế bào ở tốc
độ 1500 g trong 5 phút ở 4 °C, loại bỏ phần nước trong.
- Rửa lại 1 lần với môi trường nuôi cấy.
- Đếm và pha loãng tế bào với môi trường
phát triển (MEM + 10% FBS), lượng tế bào cần thiết tối thiểu 4 x 105
tế bào/ml.
C.2 Phân lập vi rút dịch tả vịt trên
tế bào DEF
- Cấy tế bào DEF trên các lọ nuôi tế
bào T25 hoặc đĩa nuôi tế bào (đĩa 6 giếng, 24 giếng), sau 2 đến 3 ngày tế bào mọc
thành thảm (khoảng 70 %) thì gây nhiễm huyễn dịch bệnh phẩm đã xử lý, thể tích
nhiễm 100 µl/giếng hoặc 500 µl/lọ. Việc cấy chuyển 2 lần là cần thiết trong quá
trình phân lập.
- Quan sát CPE trong các lọ nuôi cấy
thời gian 7 ngày: Vi rút dịch tả vịt gây hủy hoại tế bào sau 2 ngày đến 4 ngày.
Nếu CPE đạt 70 % đến 80 % hoặc sau 7 ngày không có CPE thì tiến hành thu hoạch
dịch tế bào.
- Cho các lọ nuôi cấy vào nhiệt độ âm
20 °C đến âm 80 °C làm đông, sau đó rã đông, lặp lại 3 lần, cuối cùng ly tâm và
thu phần nước trong để giám định vi rút hoặc cấy chuyển lần 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chuẩn bị
- Tế bào DEF đã nuôi cấy được 2 ngày đến
3 ngày trên đĩa nuôi tế bào 96 giếng.
- Pha loãng vi rút phân lập: các nồng
độ từ 10-1 đến 10-9 với môi trường MEM (4.3.5) không bổ
sung FBS.
- Lô đối chứng dương tính: trộn kháng
huyết thanh dương tính dịch tả vịt với các nồng độ vi rút đã pha loãng theo tỷ
lệ 1:1.
- Lô đối chứng âm tính: trộn huyết
thanh âm tính dịch tả vịt với các nồng độ vi rút đã pha loãng theo tỷ lệ 1:1.
b) Tiến hành
- Gây nhiễm hỗn hợp trên vào đĩa đã
nuôi cấy tế bào DEF (đĩa 96 giếng), 100µ/giếng, 8 giếng/nồng độ. Ủ đĩa nuôi cấy
ở tủ ấm ở 37 °C, 5 % CO2
trong 1 giờ.
- Sau 1 giờ ủ, cho môi trường nuôi cấy
MEM (4.3.5) 100 µl/giếng.
- Tiếp tục ủ đĩa nuôi cấy ở tủ ấm ở 37
°C, 5 % CO2 (5.3.3) từ 7 ngày đến 9 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đánh giá kết quả
- Dựa vào kết quả CPE của 2 lô để tính
liều TCID50 và chỉ số trung hòa NI theo công thức Reed & Muench
để đánh giá kết quả.
- Chỉ số trung hòa NI là chênh lệch giữa
TCID50 của lô đối chứng dương tính và lô đối chứng âm tính. Kết quả
dương tính khi NI ≥ 2.
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Quy trình tách chiết ADN/ARN
Sử dụng kít chiết tách ADN/ARN. Hiện
nay có rất nhiều các loại kít chiết tách khác nhau được cung cấp trên thị trường.
Do đó, tùy thuộc vào điều kiện thực tế của phòng thí nghiệm để lựa chọn bộ kít
phù hợp. Nếu sử dụng kít chiết tách InviMAG Virus DNA/RNA Mini Kit/ KF96, Cat.
No: 7441050100 bằng máy Thermo Scientific KingFisher KF 96 thì các bước được thực
hiện như sau:
B.1 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch hạt từ (Bead Mix): Cho
dung dịch MAP vào dung dịch Binding theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Dung dịch rửa 1 (Washing Wash 1),
dung dịch rửa 2 (Washing Wash 2): Cho thêm ethanol 100 % vào dung dịch theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
- Dung dịch Elution Buffer: dung dịch
thu hồi ADN/ARN sau khi tách chiết được sử dụng trực tiếp từ ống gốc của bộ
kít.
B.2 Tiến hành chiết tách mẫu tự động
bằng máy Thermo Scientific KingFisher KF (5.2.2)
- Hút 200 µl dung dịch đệm Lysis
Buffer cho vào ống eppendorf 1,5 ml vô trùng có ghi sẵn ký hiệu mẫu.
- Giải đông, vortex huyễn dịch 10 % mẫu
đã chuẩn bị ở mục 7.1.2. Sau đó tiến hành ly tâm 2500 g trong 15 phút. Hút 200 µl
dịch trong bên trên vào ống Lysis buffer và trộn đều.
- Ly tâm lắng (5.2.3) để kéo các phần
bám trên nắp ống eppendorf xuống.
- Đặt ống eppendorf lên máy lắc ủ nhiệt
(5.2.4), lắc với vận tốc 750 g trong 15 phút ở nhiệt độ 65 °C.
- Lấy các ống eppendorf ra khỏi máy lắc
ủ nhiệt (5.2.4) và sắp xếp thứ tự trên khay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hút dung dịch mẫu sau khi lắc nhiệt
vào đĩa 96 giếng sâu thứ 1 theo sơ đồ mẫu. Đĩa 96 giếng sâu thứ 2: mỗi giếng
800 µl dung dịch Washing Wash 1, Đĩa 96 giếng sâu thứ 3 và 4: mỗi giếng 800 µl dung
dịch Washing Wash 2, đĩa 96 giếng thu hồi ADN/ARN cho vào 100 µl dung dịch
Elution Buffer.
- Sau đó cho thêm vào đĩa 96 giếng sâu
thứ 1 (giếng chứa hỗn hợp mẫu và dung dịch đệm Lysis Buffer) 420 µl dung dịch hạt
từ.
- Chọn chương trình máy chiết tách
theo hướng dẫn của nhà sản xuất để gắn các đĩa mẫu và dung dịch chiết tách vào
bên trong máy chiết tách.
- Vận hành máy theo hướng dẫn của nhà
sản xuất.
- Sau khi chiết tách ADN/ARN đã hoàn tất.
Lấy đĩa thu ADN/ARN ra khỏi máy và đặt vào tủ an toàn sinh học cấp 2.
- Hút toàn bộ dung dịch trong giếng
đĩa thu ADN/ARN cho vào ống thu hồi 500 µl vô trùng đã ghi sẵn ký hiệu mẫu chiết
tách tương ứng.
- Mẫu ADN/ARN được bảo quản ở 4°C để sẵn
sàng thực hiện phản ứng realtime PCR/PCR. Trong trường hợp mẫu ADN/ARN chưa thực
hiện phản ứng realtime PCR/ PCR thì mẫu cần được lưu trữ ở nhiệt độ âm 20 °C hoặc
âm 80°C.
Phụ
lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình kỹ thuật realtime PCR phát hiện ADN
vi rút dịch tả vịt
Bảng E.1 - Trình tự
mồi, đoạn dò phát hiện vi rút dịch tả vịt
STT
Tên mồi và
đoạn dò
Trình tự
(5’-3’)
1
Mồi xuôi DVE
CTCTACGCAGCTTTTGACGATTT
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AGAAACATACTGTGAGAGTGACGA
3
Đoạn dò DVE
FAM -CCTCCTCCTCGCTGAGTGGCATCC-BHQ_1
Bảng E.2 -
Thành phần phản ứng realtime PCR
STT
Thành phần
nguyên liệu
Nồng độ
µM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
µl
1
Nước không có DNAse/RNAse
3,75
2
Mồi xuôi DVE
20
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi ngược DVE
20
1,25
4
Đoạn dò DVE
5
1,25
5
Dung dịch SuperMix
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
Tổng thể tích dung
dịch cho 1 phản ứng
20
6
Mẫu đã chiết
tách (ADN)
5
Tổng thể tích cho 1
phản ứng
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
°C
Thời gian
Số chu kỳ
50 (*)
02 phút (*)
01
95 (*)
02 phút (*)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
15 giây
45
60
45 giây
(Ghi nhận
tín hiệu quang)
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ và thời gian (*)
chỉ phù hợp với kit PlatinumQuantitative PCR SuperMix-UDG, Cat. No.:
11730-017
Phụ
lục F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình kỹ thuật PCR phát hiện ADN vi rút dịch
tả vịt
F.1 Trình tự mồi phát hiện ADN vi rút
Áp dụng cho kít Hot Start Taq Gold DNA
polymerase (nếu dùng kít khác có thể phải thay đổi công thức thực hiện).
Bảng F.1 - Trình tự mồi
xuôi và mồi ngược
STT
Tên mồi
Trình tự
(5’-3’)
1
Mồi xuôi DVE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Mồi ngược DVE
CAA-GGC-TCT-ATT-CGG-TAA-TG
Bảng F.2 -
Thành phần phản ứng PCR
Thành phần
nguyên liệu
Nồng độ
µM
Thể tích
cho 1 phản ứng
µl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,875
PCR Buffer II 10 X
2,5
MgCl2 25 nM
2
dNTP 10 nM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Mồi xuôi
10
0,5
Mồi ngược
10
0,5
Taq Gold DNA polymerase 5U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu chiết
tách ADN
2,0
Tổng thể tích dung
dịch cho 1 phản ứng
25,0
Bảng F.3 -
Chu trình nhiệt phản ứng PCR
Bước
Chu kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
°C
1
1
10 phút
95
2
35
15 giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 phút
56
2 phút
72
3
1
7 phút
72
Giữ ở 4 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuẩn bị thạch Agarose (4.2.6) 1.5 %
pha trong dung dịch TBE (4.2.6) 0,5X bổ sung chất nhuộm gel (4.2.7) (ví dụ như:
gel red) với tỷ lệ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Đổ thạch vào khuôn điện di (có lược).
- Thạch khô, rút lược ra và cho thạch
vào bể điện di có chứa dung dịch TBE 1X.
- Cho mẫu vào các giếng (10 µl sản phẩm
PCR + 2 µl dung dịch dung dịch nạp mẫu (loading dye) (4.2.7)).
- Sử dụng thang chuẩn AND (100 bp) (4.2.9).
LƯU Ý: Khi chạy điện di sản phẩm PCR
phải có mẫu đối chứng dương và đối chứng âm.
- Đậy nắp bể điện di lại và kết nối với
dòng điện, phải đảm bảo dòng điện được kết nối đúng cực. Điện di trong vòng 45
phút với hiệu điện thế 80 V - 100 V.
- Sau khi điện di xong, tắt nguồn điện,
lấy thạch ra rửa nước trong 5 phút và đọc kết quả bằng ánh sáng UV thích hợp,
chụp ảnh.
- Đọc kết quả:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Mẫu âm tính: Không có vạch.
- Đánh giá kết quả: Có vi rút dịch tả
vịt trong mẫu bệnh phẩm nếu kết quả PCR dương tính. Nếu kết quả nghi ngờ cần lấy
sản phẩm PCR giải trình tự gen.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] OIE (Office International des
Epizooties), 2012. Duck virus enteritis. Chapter 2.3.7. Terrestrial
Manual.
[2] Yang F.L., Jia W.X., Yue H., Luo W.,
Chen X., Xie Y., Zen W. and Yang W.Q., 2005, Development
of quantitative real-time polymerase chain reaction for duck enteritis virus
DNA. In Avian disease. American association of avian pathologists
publishing, pp 397-400.
[3] Chi cục Thú y vùng VI, 2017. Phát
hiện vi rút Dịch tả vịt bằng kỹ thuật realtime PCR.
[4] Hansen W.R., Nashold S.W.,
Docherty D., E., Brown S.E. and Knudson D.L. (2000). Diagnosis of Duck
Plague in Waterfowl by Polymerase Chain Reaction. Avian Dis., 44: 266-274
1) và
2) Thông tin này đưa ra để tạo điều kiện cho người sử dụng tiêu chuẩn
và không ấn định sử dụng sản phẩm thương mại khác nếu cho kết quả tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Thông tin này đưa ra để tạo điều kiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm thương mại khác
nếu cho kết quả tương đương.