TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8400-13 : 2019
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN
13: BỆNH SẢY THAI TRUYỀN NHIỄM DO BRUCELLA
Animal
diseases
- Diagnostic procedure
-
Part
13: Brucellosis
Lời nói đầu
TCVN 8400-13:2019 được thay
thế cho TCVN
8400-13 : 2011.
TCVN 8400-13:2019 do Cục Thú y
biên soạn trên cơ sở tham khảo tài liệu của Tổ chức Thú y thế giới (OIE) và các
bài báo khoa học quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN
8400 Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán gồm 47 phần:
- TCVN 8400-1 : 2019,
phần 1: Bệnh lở mồm long móng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-3 : 2010,
phần 3: Bệnh giun xoắn;
- TCVN 8400-4 : 2010,
phần 4: Bệnh Niu CátXơn;
- TCVN 8400-5 : 2011,
phần 5: Bệnh tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6 : 2011,
phần 6: Bệnh xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7 : 2011,
phần 7: Bệnh đậu cừu và đậu
dê;
- TCVN 8400-8 : 2011,
phần 8: Bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9 : 2011,
phần 9: Bệnh viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10 :
2011, phần 10: Bệnh lao bò;
- TCVN 8400-11 :
2019, phần 11: Bệnh dịch tả vịt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-13 : 2019, phần 13:
Bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucella;
- TCVN 8400-14 :
2011, phần 14: Bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15 :
2019, phần 15: Bệnh xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16 :
2011, phần 16: Bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E.coli;
- TCVN 8400-17 :
2011, phần 17: Bệnh do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18 :
2014, phần 18: Bệnh phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19 :
2014, phần 19: Bệnh phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20 :
2014, phần 20: Bệnh đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21 :
2014, phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-23 :
2014, phần 23: Bệnh ung khí thán;
- TCVN 8400-24 :
2014, phần 24: Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25 :
2014, phần 25: Bệnh cúm lợn;
- TCVN 8400-26 :
2014, phần 26: Bệnh cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27 :
2014, phần 27: Bệnh sán lá gan;
- TCVN 8400-28 :
2014, phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29 :
2015, phần 29: Bệnh Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30 :
2015, phần 30: Bệnh Marek ở gà;
- TCVN 8400-31 :
2015, phần 31: Bệnh tụ huyết trùng gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-33 :
2015, phần 33: Bệnh lê dạng trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-34 : 2015,
phần 34: Bệnh biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35 :
2015, phần 35: Bệnh Theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36 :
2015, phần 36: Hội chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo virus typ 2;
- TCVN 8400-37 :
2015, phần 37: Bệnh viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38 :
2015, phần 38: Bệnh tiêu chảy ở lợn do Coronavirus;
- TCVN 8400-39 :
2016, phần 39: Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà;
- TCVN 8400-40 :
2016, phần 40: Bệnh nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Riemerella
anatipestifer gây ra.
- TCVN 8400-41 :
2019, phần 41: Bệnh dịch tả lợn Châu Phi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-43 :
2019, phần 43: Bệnh lưỡi xanh;
- TCVN 8400-44 :
2019, phần 44: Bệnh roi trùng Trichomonosis;
- TCVN 8400-45 :
2019, phần 45: Bệnh gạo lợn, bệnh gạo bò;
- TCVN 8400-46 :
2019, phần 46: Bệnh dại;
- TCVN 8400-47 :
2019, phần 47: Bệnh dịch tả lợn cổ điển;
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 13: BỆNH SẢY THAI
TRUYỀN NHIỄM DO BRUCELLA
Animal
diseases
- Diagnostic procedure
-
Part
13: Brucellosis
CẢNH BÁO - Việc áp
dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác
gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an
toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự
thiết lập các thao tác an toàn sinh học thích hợp và xác định khả năng áp dụng
các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy
định quy trình chẩn đoán bệnh sảy thai truyền nhiễm đối với động vật do vi
khuẩn Brucella gây ra.
2 Tài liệu viện dẫn
TCVN 8402 : 2010. Bệnh
động vật - Quy trình mổ khám.
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và chữ viết tắt
Trong tiêu chuẩn này
sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Bệnh sảy thai truyền
nhiễm do vi khuẩn Brucella (Brucellosis):
Bệnh truyền nhiễm mạn
tính đối với nhiều loài động vật và lây sang người do vi khuẩn Brucella
gây ra. Bệnh thường gây viêm đường sinh dục, sảy thai, chết lưu thai và bất
dục.
CHÚ THÍCH: Vi khuẩn Brucella
là cầu trực khuẩn bắt màu Gram âm. Đường truyền lây của bệnh sảy thai truyền
nhiễm do Brucella chủ yếu qua thức ăn nước uống, qua đường giao phối,
qua sữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ thể
(Complement-C):
Là một phức hợp phân
tử huyết thanh, một số thành phần của bổ thể có thể tự gắn với kháng
nguyên đặc hiệu tạo thành phức hợp kháng nguyên-kháng thể.
3.3
Dung huyết tố
(Haemolysin-H):
Huyết thanh của động
vật gây tối miễn dịch kháng tế bào hồng cầu khác loài ở mức hiệu giá cao và gây dung giải
hồng cầu tương ứng khi có sự xuất hiện của bổ thể.
3.4 Chữ viết tắt
- OIESS (OIE
International Standard Serum): huyết thanh chuẩn quốc tế theo qui định của Tổ
chức Thú y thế giới;
- ADN (acid
deoxyribonucleic): axit deoxyribonucleic;
- Ct (threshold
cycle): chu kỳ ngưỡng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ELISA (enzymed
linked immunosorbent assay): phép thử miễn dịch liên kết enzyme;
- RBT (Rose Bengal
Test): phản ứng ngưng kết hoa hồng;
- MRT (Milk Ring
Test): phản ứng vòng sữa;
- RBT (Rose Bengal
Test): phản ứng ngưng kết hoa hồng;
- EDTA-TAT (EDTA-Tube
agglutination test):
phản ứng
ngưng kết trong ống nghiệm
- CFT (Complement
Fixation Test): phản ứng kết hợp bổ thể;
- MHD (Minimum
haemolytic dose): liều dung huyết tối thiểu;
- ICFTU
(International Complement Fixation Test Unit): đơn vị phản ứng kết hợp bổ thể
quốc tế.
4 Thuốc thử và vật
liệu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Thuốc thử và vật liệu
thử cho phương pháp nuôi cấy, phân lập
4.1.1 Nước sinh lý, NaCl 0,85 % (w/v)
4.1.2 Metanol, 95 % (v/v)
4.1.3 Kháng huyết thanh
chuẩn đa dòng hoặc đơn dòng đặc hiệu
4.1.4 Giấy có tẩm dung dịch
1 % tetra methyl p-phenyl diamine dihydrochloride
4.1.5 Huyết thanh bê hoặc
ngựa,
vô trùng
4.1.6 Axit-alcohol, 3 %
4.1.7 Dung dịch u rê 40 % (w/v), vô khuẩn
4.2 Thuốc thử và vật liệu
thử cho phương pháp realtime PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Kít chiết tách ADN
4.2.3 Kít nhân gen
4.2.4 Đối chứng dương chuẩn, với giá trị Ct đã
biết
4.3 Thuốc thử và vật liệu
thử cho phản ứng huyết thanh học
4.3.1 Huyết thanh chuẩn
dương,
có 1000 đơn vị
ICFTU/ml. Ví dụ như sử dụng huyết thanh chuẩn do hãng ID-Vet sản xuất (MRI-BRU,
ID-vet)[1].
4.3.2 Kháng nguyên chuẩn Brucella
abortus biovar 1, strain 99 hoặc S1119-3, nhuộm màu rose
bengal.
4.3.3 Kháng nguyên Brucella
abortus biovar 1, strain 99 hoặc S1119-3, nhuộm màu
haematoxylin, bảo quản ở
nhiệt độ 5 °C ± 3 °C, dùng cho phản ứng
ngưng kết vòng sữa.
4.3.4 Kháng nguyên Brucella
abortus biovar 1, strain 99 hoặc S1119-3 dùng cho phản ứng kết hợp
bổ thể và phản ứng ngưng kết trong ống nghiệm, bảo quản ở nhiệt độ
5 °C ± 3 °C.
4.3.5 Bổ thể (C), được
chuẩn bị từ chuột lang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.7 Dung huyết tố
(Haemolysin)
là kháng thể thỏ kháng tế bào hồng cầu cừu. Ví dụ như sử dụng duy huyết tố do
hãng MyBiosourse sản xuất (Cat No. MBS524107), hoặc tương đương.
4.3.8 Hệ thống dung huyết: trộn một lượng bằng
nhau của hồng cầu cừu (SRBC) 2.5 % và 2MHD dung huyết tố.
4.3.9 Kít ELISA
5 Thiết bị và dụng
cụ
Sử dụng các thiết bị,
dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Thiết bị và dụng cụ
chung
5.1.1 Tủ lạnh, duy trì nhiệt độ từ
2 °C đến 8 °C
5.1.2 Tủ lạnh âm sâu, duy trì nhiệt độ tới
âm 30 °C
5.1.3 Buồng cấy an toàn
sinh học cấp I, II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5 Máy ly tâm lạnh, có thể đạt tốc độ
14.000 rpm
5.1.6 Nồi hấp, có thể duy trì nhiệt
độ 121 °
C
5.1.7 Pipet đơn kênh, thể tích hút từ 100
µl đến 1000 µl, từ 1 µl đến 10 µl, từ 5 µl đến 50 µl; 20 µl đến 200 µl.
5.1.8 Cối chày sứ, vô trùng
5.1.9 Lọ thủy tinh, sạch và vô trùng
5.1.10 Pipet 5 ml và 10 ml, vô trùng
5.1.11 Túi lynon, sạch và vô trùng
5.1.12 Pank, kéo, sạch và vô trùng
5.1.13 Xy lanh, có dung tích 5 ml
hoặc 10 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Kính hiển vi, có vật kính với độ
phóng đại 10 X, 40 X, 100 X
5.2.2 Tủ ấm CO2, có thể duy trì ở nhiệt độ 37 °C ± 1 °C, có bổ sung từ 5 %
đến 10 % CO2
5.2.3 Phiến kính, sạch và vô trùng
5.2.4 Ống nghiệm, sạch và vô trùng
5.2.5 Đĩa lồng petri, đường kính 9 mm,
sạch và vô trùng
5.2.6 Đèn cồn
5.2.7 Que cấy, vô trùng
5.2.8 Tăm bông, sạch và vô trùng
5.3 Thiết bị và dụng cụ
dùng cho phương pháp realtime PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Máy spindown,
5.3.3 Bể điều nhiệt, có thể duy trì nhiệt
độ ở 55 °C ± 2 °C
5.3.4 Ống PCR, 0.2 ml
5.3.5 Ống eppendorf, không có RNase và
DNase
5.4 Thiết bị và dụng cụ
dùng cho phản ứng huyết thanh học
5.4.1 Tủ ấm, duy trì nhiệt độ ở
37 °C ± 2 °C
5.4.2 Bể điều nhiệt, duy trì nhiệt độ ở 37 °C ± 2 °C
5.4.3 Bể điều nhiệt, duy trì nhiệt độ ở 59 °C ± 2 °C
5.4.4 Máy lắc đĩa 96 giếng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.6 Máy ly tâm đĩa 96 giếng, có thể đạt gia tốc
1.000 g
5.4.7 Đĩa 96 giếng, đáy chữ U
5.4.8 Pipet đa kênh, thể tích hút từ 25 µl
5.4.9 Bản phiến kính, que
trộn mẫu, đồng hồ phòng thí nghiệm
5.4.10 Ống eppendorf, 1.5 ml
6 Chẩn đoán lâm sàng
6.1 Đặc điểm dịch tễ
Bệnh sảy thai truyền
nhiễm là bệnh ở nhiều loài động vật nuôi, động vật hoang dã có khả năng lây
sang người. Có ba chủng chính gây bệnh là:
- Brucella abortus
(biovars 1
- 6) gây bệnh chủ yếu ở
động vật, loài bò, hươu nai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Brucella
melitensis (biovars 1 - 3) gây bệnh chủ yếu ở dê, cừu, đôi khi gây bệnh cho trâu,
bò.
- Đường truyền lây
của bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucella chủ yếu qua thức ăn nước
uống, qua đường giao phối, qua sữa do con bú mẹ.
- Bệnh có hầu hết ở
các nước trên thế giới trừ một số nước đã thanh toán được bệnh này.
6.2 Triệu chứng lâm sàng
6.2.1 Bệnh sảy thai truyền
nhiễm trên trâu bò.
- Con cái: sảy thai,
đẻ non, sát nhau, bất dục. Hiện tượng sảy thai thường vào tháng thứ 6 đến tháng
thứ 8 của thai kỳ.
- Con đực: viêm tinh
hoàn và mào tinh hoàn, bao dịch hoàn sưng to, túi tinh sưng, sưng khớp gối.
6.2.2 Bệnh sảy thai truyền
nhiễm trên dê.
- Con cái: sảy thai ở
giai đoạn cuối
của thai
kỳ, chân đi khập khiễng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3 Bệnh sảy thai truyền
nhiễm trên cừu
- Con cái: sảy thai
vào giai đoạn cuối của thai kỳ, con sinh ra yếu hoặc chết.
- Con đực: bao dịch
hoàn sưng to, động vật sốt cao, ủ rũ, mào tinh hoàn sưng to và rắn, tinh hoàn
teo nhỏ.
6.2.4 Bệnh sảy thai truyền
nhiễm trên lợn
- Con cái: sảy thai,
thường bị ở tuần thứ 4 đến tuần 12 của thai kỳ. Có hiện tượng bất dục, tỷ lệ
lợn con sinh ra bị chết cao.
- Con đực: viêm sưng
hoặc hoại tử tinh hoàn, què hoặc liệt chân sau, viêm tinh hoàn và mào tinh
hoàn.
6.3 Bệnh tích đại thể
Bệnh tích ở các loài đều gần
giống nhau.
- Con cái: nhau thai
có những điểm hoại tử dạng hạt màu vàng trắng, bờ mặt đục. Núm nhau bị biến
màu, sờ vào mềm nhũn, có mủ. Cuống rốn có mủ, điểm hoại tử lấm tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Con đực: dịch
thượng hoàn sưng to gấp 2 lần đến 3 lần so với bình thường, lượng tinh trùng
giảm, màng ngoài đường sinh dục dày, có khi bị viêm khớp u mềm có mủ.
- Cơ quan phủ tạng:
gan, lách sưng hoặc hoại tử.
7 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
7.1 Lấy mẫu và bảo
quản mẫu
7.1.1 Lấy mẫu
7.1.1.1 Động vật chết
7.1.1.1.1 Mẫu mô
- Mổ khám động vật
theo TCVN 8402 : 2010
- Lấy các mẫu mô bao
gồm: mô nhau thai, mô thai bị sảy (tim, phổi, gan, lách), hạch lâm ba (hạch vú,
hạch vùng xoang chậu), tuyến sữa, tử cung, tinh hoàn. Dùng panh, kéo (5.1.12)
lấy mỗi mô từ 10 g đến 50 g mẫu, cho vào từng lọ (5.1.9) hoặc túi lynon
(5.1.11) riêng biệt, đậy kín và ghi ký mã hiệu mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dịch âm đạo: dùng
tăm bông vô trùng (5.2.8) để thấm dịch và cho vào ống nghiệm vô trùng (5.2.4).
- Nước ối: dùng xy
lanh (5.1.13) lấy khoảng 05 ml nước ối cho vào ống nghiệm (5.2.4)
- Dịch khớp và dịch
áp xe: dùng tăm bông vô trùng (5.2.8) để thấm dịch và cho ống nghiệm vô trùng
(5.2.4).
7.1.1.2 Động vật sống
7.1.1.2.1 Mẫu máu: dùng xy lanh
(5.1.13) lấy khoảng 05 ml máu từ tĩnh mạch của động vật, rút pit tông tạo khoảng trống, ghi ký hiệu mẫu
trên bơm tiêm rồi đặt nằm nghiêng 45° trong hộp đựng mẫu, để đông máu trong 1 h
đến 2 h ở nhiệt độ bình thường, tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.
7.1.1.2.2 Mẫu dịch tiết
- Dịch âm đạo: thực
hiện theo mục 7.1.1.1.2
- Dịch khớp và dịch
áp xe: thực hiện theo mục 7.1.1.1.2
7.1.1.2.3 Mẫu tinh dịch: lấy
khoảng 3 ml cho vào ống nghiệm vô trùng (5.2.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đối với cá thể: vệ
sinh sạch bầu và cá núm vú, loại bỏ những giọt sữa đầu tiên, sau đó lấy khoảng 10 ml - 20 ml sữa cho vào lọ
vô trùng (5.1.9).
+ Đối với quần thể:
lấy khoảng 10 ml - 20 ml sữa tươi từ mỗi thùng hoặc téc chứa sữa cho vào lọ vô
trùng (5.1.9).
7.1.2 Bảo quản mẫu
Mẫu phải được bao gói,
bảo quản trong thùng lạnh ở nhiệt độ 5 °C ± 3 °C và vận chuyển ngay đến phòng thí nghiệm
trong vòng 24 h sau khi lấy mẫu.
CHÚ THÍCH: Tất cả các mẫu
phải được dán nhãn, ghi kí mã hiệu và gửi kèm theo Phiếu gửi mẫu bệnh phẩm và
các thông tin dịch tễ, triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của ca bệnh.
7.1.3 Chuẩn bị mẫu
7.1.3.1 Mẫu mô: lấy khoảng 5 g
mẫu, loại bỏ các mô mỡ và các tổ chức liên kết. Mẫu được cắt thành
những miếng nhỏ, nghiền bệnh phẩm bằng cối chày sứ vô trùng (5.1.8) với 20 ml
dung dịch PBS (theo A1 Phụ lục A) thành huyễn dịch 20 %.
7.1.3.2 Mẫu dịch tiết: lắc kỹ
ống đựng mẫu bằng máy lắc trộn votex (5.1.4).
7.1.3.3 Mẫu sữa tươi dùng cho
phát hiện vi khuẩn: lấy 10 ml mẫu cho vào ống nghiệm (5.2.4) đem ly tâm ở 2.000
g trong 15 min. Loại bỏ váng sữa vào dung dịch sát trùng (tránh bị xáo trộn lớp
kem). Lớp kem còn lại và lớp chất lắng dưới đáy được trộn lẫn với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Phát hiện vi
khuẩn Brucella bằng phương pháp nuôi cấy phân lập
7.2.1 Nuôi cấy trên môi
trường tăng sinh chọn lọc
7.2.1.1 Dùng pipet (5.1.7)
lấy khoảng 0.1 ml đến 0.2 ml mẫu sữa tươi (7.1.3.5) cấy vào ống nghiệm chứa
canh thang Brucella (theo A.6, phụ lục A).
7.2.1.2 Ủ ống nghiệm (7.2.1.1)
trong tủ ẩm CO2 (5.2.2) trong khoảng
3 ngày đến 7 ngày.
7.2.2 Nuôi cấy trên môi
trường thạch chọn lọc
7.2.2.1 Dùng pipet (5.1.7)
lấy 0,1 ml - 0,2 ml hỗn dịch mẫu (7.1.3.1, 7.1.3.4 và 7.1.1.2.3.) hoặc
(7.2.1.2) cấy láng trên bề mặt đĩa thạch Farrell’s cải tiến (theo A.7, phụ lục
A) và đĩa thạch CITA (xem A.8, phục lục A). Mỗi mẫu cấy từ 02 đến 03 đĩa thạch.
7.2.2.2 Ủ các đĩa thạch
(7.2.2.1) vào tủ ấm CO2 (5.2.2) trong 4 ngày.
7.2.2.3 Sau 4 ngày ủ, quan
sát các đĩa thạch Farrell’s cải tiến (7.2.2.2) khuẩn lạc Brucella sẽ có kích thước khoảng
1-2 mm, tròn, cong lồi, rìa gọn. Nhìn từ trên xuống, khuẩn lạc có màu trắng đục
như màu ngọc trai, khi khuẩn lạc phát triển lớn hơn, màu sẽ đậm hơn.
7.2.2.4 Sau 4 ngày ủ, quan
sát các đĩa thạch CITA (7.2.2.2) khuẩn lạc Brucella có đặc điểm tương tự
như trên môi trường thạch Farrell’s cải tiến, nhưng màu sắc khuẩn lạc giống như
màu mật ong nhạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3 Kiểm tra hình thái vi
khuẩn Brucella
7.2.3.1 Lấy khuẩn lạc nghi là
vi khuẩn Brucella (xem 7.2.2.3, 7.2.2.4) tiến hành làm tiêu bản:
- Nhỏ 1 giọt nước
sinh lý (4.1.2) lên phiến kính (5.2.3), dùng que cấy (5.2.7) lấy khuẩn lạc hòa
đều vào nước sinh lý.
- Tiêu bản được để
khô và cố định trên ngọn lửa đèn cồn (5.2.6).
- Nhuộm Gram theo mục
B.2, phụ lục B.
7.2.3.2. Quan sát tiêu bản
nhuộm Gram (7.2.3.1) trên kính hiển vi (4.2.1) với độ phóng đại 100X, vi khuẩn Brucella
là trực khuẩn nhỏ hoặc đa hình thái (hình trứng, hình gậy...), bắt màu hồng,
thường nằm
rải rác
thành những tế bào đơn, đôi khi tập trung thành từng cặp hoặc chuỗi nhỏ, có
kích thước vào khoảng từ 0,5 µm đến 0,7 µm hoặc từ 0,6 µm đến 1,5 µm, không
hình thành nha bào và không quan sát thấy giáp mô.
7.2.4 Giám định sinh hóa và huyết thanh học
- Phản ứng urease
(theo C.2, phụ lục C).
- Phản ứng oxidase
(theo C.3, phụ lục C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.5 Đánh giá kết quả
Chủng vi khuẩn được
coi là Brucella nếu có các đặc điểm sau:
- Khuẩn lạc có các
đặc điểm giống như mô tả (xem 7.2.2.3 và 7.2.2.4)
- Vi khuẩn bắt màu và
hình thái như mô tả (xem 7.2.3.2)
- Có đặc điểm sinh
hóa và phản ứng huyết thanh học như mục C.1 Phụ lục C.
Mẫu được coi là âm tính
khi không có vi khuẩn mọc trên các môi trường nuôi cấy, hoặc không có đặc điểm
sinh hóa giống như mô tả trong mục C.1, phụ lục C.
7.3 Phát hiện vi
khuẩn Brucella bằng phương pháp realtime PCR
7.3.1 Chiết tách ADN
- Hỗn dịch (7.1.3.1),
mẫu canh khuẩn (7.2.1.2, 7.2.2.3) hoặc mẫu dịch tiết (7.1.3.2) dùng để tách
chiết ADN bằng kít thương mại. Quy trình chiết tách theo hướng dẫn của nhà sản
xuất (tham khảo phụ lục D). Mẫu ADN thu được dùng cho phản ứng realtime
PCR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản ứng khuếch đại
được thực hiện trong máy nhân gen (5.3.1) theo phương pháp realtime-PCR khuếch
đại đoạn gen đặc hiệu cho vi khuẩn Brucella (tham khảo bảng E.1, phụ lục
E).
Chuẩn bị mồi và mẫu
dò như sau:
- Chuẩn bị mồi gốc:
Mồi gốc và mẫu dò gốc ở trạng thái đông khô phải được ly tâm nhanh bằng máy
spindown (5.3.2) ở gia tốc
6000 g trong 30 s để mồi lắng xuống đáy ống trước khi mở và hoàn nguyên. Lần
đầu tiên dùng dung dịch đệm TE để hoàn nguyên mồi ở nồng độ 100 µM làm mồi gốc
và mẫu dò gốc.
- Chuẩn bị mồi sử
dụng: Mồi sử dụng ở nồng độ 20 µM (20 µl mồi gốc được pha với 80 µl nước). Mẫu dò được sử dụng ở
nồng độ 6 µM (6µI mẫu dò gốc được pha với 94 µl nước). Trộn cùng 1 thể tích mồi
xuôi, mồi ngược và mẫu dò sau khi pha thành hỗn hợp để tiện khi sử dụng.
7.3.3 Thực hiện phản ứng
Sử dụng cặp mồi đã
chuẩn bị và bộ kít thương mại theo chỉ
dẫn của nhà sản xuất. Ví dụ như bộ kít TaqPath™ qPCR Master Mix, hãng ABI, Cat
no: A15297[2]
Pha hỗn hợp nhân gen
(Master mix) theo hướng dẫn của bộ kít (tham khảo theo bảng E.2, phụ lục E).
- Hỗn hợp nhân gen:
cho 20 µl vào mỗi ống PCR 0,2 ml (5.3.4);
- Mẫu đối chứng dương
chuẩn (4.2.4): cho 5 µl mẫu ADN vào ống PCR đã có sẵn hỗn hợp nhân gen;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu xét nghiệm: cho 5
µl ADN vừa tách chiết vào ống PCR đã có sẵn hỗn hợp nhân gen;
- Trộn đều và ly tâm
nhanh (5.3.2), đặt ống PCR vào máy realtime PCR (5.3.1);
- Chu trình nhiệt
chạy phản ứng được cài đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất kit sử dụng cho phản
ứng (tham khảo bảng E.3, phụ lục E).
CHÚ THÍCH:
1) Mẫu và nguyên liệu cho phản
ứng realtime PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp
phản ứng.
2) Để tiết kiệm chi
phí xét nghiệm, tiến
hành xét nghiệm sàng lọc phát hiện Brucella sp (gen IS711) trước, nếu âm
tính thì kết luận âm tính. Trường hợp dương tính với Brucella sp, tiến
hành xác định loài bằng các cặp mồi và mẫu dò đặc hiệu tương ứng cho từng loài
(xem Phụ lục E).
7.3.4 Đánh giá kết quả
Phản ứng được công
nhận: mẫu đối chứng dương tính
(được chuẩn độ trước) phải có giá trị Ct ≤ 35 (± 2 Ct), mẫu đối chứng âm không có Ct.
Với điều kiện phản
ứng trên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Mẫu không có giá trị Ct là âm tính;
3) Mẫu có giá trị Ct ≤ 40 và > 35
được coi là nghi ngờ;
Những mẫu nghi ngờ
này cần được xét nghiệm lại, hoặc xét nghiệm bằng phương pháp khác để khẳng
định. Nếu vẫn còn nghi ngờ, cần lấy mẫu lại để xét nghiệm kết hợp với điều tra
dịch tễ học để đưa ra kết luận cuối cùng.
7.4 Chẩn đoán bằng
phương pháp huyết thanh học
Là phương pháp phổ
biến nhất được áp dụng cho việc đánh giá đàn hay quần thể động vật kiểm tra có
hay không bệnh sảy thai truyền nhiễm. Các phản ứng huyết thanh dùng để kiểm tra
toàn đàn, kiểm tra định kỳ và kiểm tra trong trường hợp có hiện tượng động vật
bị sảy thai.
7.4.1 Phản ứng ngưng kết
hoa hồng (RBT)
7.4.1.1 Nguyên lý phản ứng
Kháng thể có trong
huyết thanh kết hợp với kháng nguyên Brucella đã được gắn màu để tạo
thành phức hợp kháng nguyên kháng thể mà có thể quan sát được bằng mắt thường
(phức hợp này là những hạt chấm màu đỏ trong dung dịch trong suốt).
7.4.1.2. Tiến hành phản ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lắc đều lọ kháng
nguyên (4.3.2) một cách nhẹ nhàng để đồng nhất kháng nguyên.
- Nhỏ 30 µl mẫu huyết thanh lên
trên bản phiến kính (5.4.9);
- Nhỏ 30 µl kháng
nguyên (4.3.2) lên mẫu huyết thanh;
- Trộn đều mẫu huyết
thanh với kháng nguyên bằng que trộn;
- Lặp lại các bước
trên với huyết thanh đối chứng âm và đối chứng dương;
- Nhẹ nhàng lắc tròn
phiến kính trong khoảng 2 min.
CHÚ Ý: khi tiến hành phản
ứng, phải thực hiện đồng thời cả mẫu đối chứng âm và mẫu đối chứng dương.
7.4.1.3 Đánh giá kết quả
- Phản ứng âm tính:
không có sự ngưng kết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2 Phản ứng vòng sữa
(MRT)
7.4.2.1 Nguyên lý phản ứng
Kháng thể có trong
sữa kết hợp với kháng nguyên Brucella đã được gắn màu để tạo thành phức
hợp kháng nguyên kháng thể. Khi phức hợp này được tạo thành nó kéo theo lớp
chất béo có trong sữa nổi lên trên và tạo thành vòng xanh tím. Phương pháp này
chỉ áp dụng cho sàng lọc bệnh sảy thai truyền nhiễm trên đàn bò sữa.
7.4.2.2 Tiến hành phản ứng
- Trước khi làm xét
nghiệm, mẫu sữa tươi (7.1.1.2.4) và lượng kháng nguyên chuẩn (4.3.3) đủ dùng
cho xét nghiệm phải để ở nhiệt độ phòng (22 °C ± 4 °C).
- Cho 1 ml mẫu sữa
(7.1.1.2.4) vào ống nghiệm vô trùng (4.2.4);
- Lắc đều và cho 50
pl kháng nguyên Brucella (4.3.3) vào mẫu, sau đó trộn đều;
- Đặt vào tủ ấm
(5.4.1) trong 1 h hoặc tủ lạnh ở (5.1.1) từ 18 h đến 20 h, sau đó đánh giá kết quả;
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Khi sử dụng 2 ml - 3 ml sữa dùng cho
phản ứng MRT tùy theo quần thể đàn bò sữa, thì thêm 0.1 ml kem sữa
âm tính vào mẫu trước khi tiến hành xét nghiệm.
3) Không sử dụng mẫu sữa non,
mẫu sữa từ bò bị viêm vú để tiến hành xét nghiệm.
7.4.2.3 Đánh giá kết quả
- Mẫu dương tính: hình thành lớp vòng
sữa màu xanh tím bằng hoặc đậm hơn màu của lớp sữa phía dưới.
- Mẫu âm tính: lớp kem phía trên có
màu xanh tím nhạt hơn màu của lớp sữa phía dưới.
CHÚ Ý: Hai phản ứng
trên chỉ là phản ứng sàng lọc
để phát hiện sự có mặt hay không của kháng thể. Nếu phản ứng MRT cho kết quả
dương tính thì phải tiến hành xét nghiệm bằng các phản ứng huyết thanh học khác
để khẳng định.
7.4.3 Phản ứng ngưng kết
trong ống nghiệm (EDTA-TAT)
7.4.3.1 Nguyên lý phản ứng
Kháng thể có trong
huyết thanh kết hợp với kháng nguyên Brucella để tạo thành phức hợp
kháng nguyên kháng thể mà có thể quan sát thấy bằng mắt thường. Phản ứng này
chỉ sử dụng cho chẩn đoán bệnh sảy thai truyền nhiễm ở trâu, bò.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện theo mục
F.1, phụ lục F.
7.4.3.3 Đánh giá kết quả
(theo bảng F.2, phụ lục F)
- Đối với đàn không
tiêm phòng vắc xin:
+ Mẫu có hiệu giá ngưng
kết ≥ 1/100 được coi là
dương tính với kháng thể Brucella;
+ Mẫu có hiệu giá ngưng
kết ≤ 1/25 được coi là âm
tính với kháng thể Brucella;
+ Mẫu có hiệu giá ngưng
kết > 1/25 và < 1/100 được coi là nghi ngờ.
- Đối với đàn tiêm
phòng vắc xin:
+ Mẫu có hiệu giá ngưng
kết ≥ 1/200 được coi là
dương tính với kháng thể Brucella;
+ Mẫu có hiệu giá ngưng
kết ≤ 1/50 được coi là âm
tính với kháng thể Brucella;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với những mẫu
nghi ngờ, cần được xét nghiệm lại hoặc xét nghiệm bằng phương pháp khác để
khẳng định. Ngoài ra, có thể lấy mẫu và xét nghiệm lại kết hợp với điều tra
dịch tễ học để đưa ra kết luận cuối cùng.
7.4.4 Phương pháp ELISA
7.4.4.1 Nguyên lý phản ứng
Dùng kháng thể hoặc
kháng kháng thể gắn enzym rồi cho kết hợp trực tiếp hay gián tiếp với kháng
nguyên. Sau đó cho cơ chất (chất
nền) vào, cơ chất sẽ kết hợp với enzym đã gắn tạo nên màu.
7.4.4.2 Tiến hành phản ứng
Thực hiện theo hướng
dẫn của nhà sản xuất kit ELISA.
7.4.4.3 Đánh giá kết quả
Theo hướng dẫn của
nhà sản xuất kit ELISA.
7.4.5 Phản ứng kết hợp bổ
thể (CFT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kháng thể trong huyết
thanh kết hợp với kháng nguyên và bổ thể sẽ không dung giải tế bào hồng cầu cừu
vì vậy hiện tượng dung huyết không xảy ra. Nếu huyết thanh không có kháng thể,
bổ thể sẽ gây dung giải hồng cầu và hiện tượng dung huyết tố sẽ xảy ra.
7.4.5.2 Tiến hành phản ứng
- Tiến hành phản ứng
theo mục G.2, phụ lục G
7.4.5.3 Đánh giá kết quả
- Đánh giá kết quả
theo mục G.3, phụ lục G
8 Kết luận
- Động vật được coi
là mắc bệnh sảy thai truyền nhiễm khi có các đặc điểm về dịch tễ, triệu chứng,
bệnh tích điển hình và có kết quả xét nghiệm dương tính với vi khuẩn Brucella
bằng một trong những phương pháp sau: phương pháp realtime PCR, nuôi cấy phân
lập vi khuẩn hoặc dương tính với kháng thể Brucella bằng phương pháp
CFT.
- Việc sử dụng phương
pháp chẩn đoán trong tiêu chuẩn này phải phù hợp với mục đích và yêu cầu của cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y (theo Bảng 1)
Bảng
1- Các phương pháp dùng cho chẩn đoán bệnh do Brucella
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp xét nghiệm
Phân
lập Brucella
Realtime PCR
RBT
MRT
EDTA-TAT
ELISA
CFT
Đánh giá vùng/cơ sở
an toàn dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
++
-
++
+
++
Giám sát để thanh toán dịch
bệnh(a)
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+++
+
++
+++
Giám sát tỷ lệ lưu
hành huyết thanh học (đàn)
-
-
+++
+++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
+++
Giám sát định kỳ
-
-
+++
+++
++
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khẳng định ca bệnh
nghi ngờ
+++
++
+
+
+
+
++
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a): Khuyến cáo sử dụng song song 02
phương pháp thích hợp để tăng hiệu quả giám sát.
Phụ lục A
(Quy định)
Thành phần và chuẩn bị dung dịch thuốc
thử
A.1 Dung dịch Phosphate
Buffered Saline (PBS)
A.1.1 Thành phần
Natri clorua (NaCl)
8,5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0 g
Monotassium
Phosphat (KH2PO4)
1,0 g
Nước cất
1 000 ml
A.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần
trong nước, điều chỉnh pH trong khảng 7.0 ± 0.2. Hấp 121 °C trong thời gian 15
min, chia nhỏ và bảo quản ở 4 °C trong khoảng 3 tháng.
A.2 Dung dịch EDTA-PBS
A.2.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0 g
Kali clorua (KCl)
0,20 g
Dinatri
hydrophosphat (Na2HPO4)
1,15 g
Kali
dihydrophosphat (KH2PO4)
0,20 g
EDTA
3,72 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 ml
A.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong nước,
điều chỉnh pH trong khảng 7.2 ± 0.2. Hấp 121 °C trong thời gian 15
min, chia nhỏ và bảo quản ở 4 °C trong khoảng 3 tháng.
A.3 Dung dịch Veronal
buffer calcium magnesium, pH 7.2 (VB)
A.3.1 Thành phần
Natri clorua (NaCl)
8,5 g
Barbital
0,575 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,185 g
Magie clorua (MgCl2.6 H2O)
0,168 g
Can xi clorua (CaCl2)
0,028 g
Nước cất
1 000 ml
A.3.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành
phần trong nước, điều chỉnh pH trong khảng 7.2 ± 0.2. Hấp 121 °C trong thời gian 15
min, chia nhỏ và bảo quản ở 4 °C trong khoảng 2 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường thạch TSA:
sử dụng môi trường thương mại, pha chế theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: dùng môi trường
thạch TSA (Tryptic soy agar) của hãng Merck (Cat. No. 105458)
Chuẩn bị môi trường
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.5 Môi trường thạch máu
Môi trường thạch máu:
sử dụng môi trường thương mại, pha chế theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: dùng môi trường
thạch máu cơ bản (Blood agar
base) của hãng Merck (Cat. No. 110886)
Chuẩn bị môi trường
thạch máu cơ bản theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Vô trùng môi trường
thạch máu cơ bản ở 121 °C trong 20 min bằng nồi hấp (5.1.6). Đợi nhiệt
độ của môi trường thạch máu cơ bản đã vô trùng khoảng từ 45 °C đến 50 °C thì bổ sung máu từ 5
% đến 8 % máu thỏ, hoặc máu bê đã loại bỏ fibrin. Lắc đều và chia ra đĩa petri
(5.2.5) khoảng 10 ml/ đĩa. Kiểm tra vô trùng môi trường trong tủ ấm (5.4.1)
trong 24 h. Bảo quản môi trường ở điều kiện 5 °C ± 3 °C.
A.6 Môi trường thạch u rê
cơ bản (Urea agar base - Christensen)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Peptic digest of
animal tissue
1 g
Dextrose
1 g
Sodium chloride
5 g
Dinatri
hydrophosphat (Na2HPO4)
1,2 g
Monotassium phosphat (KH2PO4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phenol Red
0,012 g
Agar
15 g
Nước
cất
950 ml
A.6.2 Chuẩn bị
Hòa tan 24 g thạch u
rê cơ bản trong 950 ml nước, đun nóng cho tới tan hoàn toàn. Điều chỉnh pH: 6.8
± 0.2 ở 25 °C. Hấp bằng nồi hấp
(5.1.6) trong 20 min. Để nguội ở nhiệt độ phòng cho đến khi môi trường còn
khoảng 50 °C, thêm 50 ml dung
dịch urê 40 % (4.1.7). Lắc đều, chia ra ống nghiệm (5.2.4) khoảng từ 3 ml đến 5 ml
và để nghiêng 30° ở nhiệt độ phòng cho môi trường đông lại. Kiểm tra vô trùng
môi trường trong tủ ấm (5.4.1) trong 24 h. Bảo quản môi trường ở 5 °C ± 3 °C.
A.7 Môi trường Farrell’s
cải tiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polymyxin B
sulphate:
5 mg
Bacitracin:
25 mg
Natamycin:
50 mg
Nalidixic acid:
5 mg
Nystatin:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vancomycin:
20 mg
Trộn đều, đổ ra đĩa
petri, đậy nắp và bao gói, bảo quản môi trường ở 5 °C ± 3 °C, sử dụng tốt nhất
trong vòng 8 ngày.
A.8 Môi trường thạch CITA
- Lấy 1 lít môi
trường thạch máu cơ bản, đun thạch và để nguội đến 56 °C, sau đó bổ sung 5 % huyết
thanh bê và thêm các thành phần kháng sinh sau:
Nistatin:
100.000 đơn vị
Nitrofurantoin:
10 mg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 mg
Colistin
methanesulfonate:
7,5 mg
Vancomycin:
20 mg
Trộn đều, đổ ra đĩa
petri, đậy nắp và bao gói, bảo quản môi trường ở 5 °C ± 3 °C, sử dụng tốt nhất
trong khoảng 8 ngày.
A.9 Môi trường canh thang
Brucella
A.9.1 Thành phần
Enzymatic digest of
casein:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Enzymatic digest of
animal tissue:
10 g
Yeast extract:
2 g
Sodium chloride:
5 g
Dextrose:
1 g
Sodium bisulfite:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất
1.000 ml
A.9.2 Chuẩn bị
Điều chỉnh pH: 7.0 ±
0.2 ở 25 °C, hấp 121 °C trong thời gian 15
min, để nguội đến 56 °C
Sau đó bổ sung vào 1
lít môi trường những thành phần sau:
Huyết thanh ngựa:
50 ml
Polymyxin B:
5.000 đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.000 đơn vị
Nystatin:
100.000 đơn vị
Cycloheximide:
100 mg
Trộn đều, đổ
ra đĩa petri, đậy nắp và bao gói, bảo quản môi trường ở 5 °C ± 3 °C, sử dụng tốt
trong vòng
8 ngày.
Phụ lục B
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Thuốc thử
B.1.1 Dung dịch tím tinh
thể
B.1.1.1 Thành phần
Tím
tinh thể (C25H30N3Cl)
2,0 g
Etanol
95 % (thể tích)
20 ml
Amoni
oxalat [(NH4)2C2O4.2H2O]
0,8 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80 ml
B.1.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan tím tinh thể
trong etanol và hòa tan amoni oxalat trong nước. Sau đó, trộn 2 dung dịch
này với nhau và lắc cho tan hết.
B.1.2 Dung dịch fuchsin đậm
đặc
B.1.2.1 Thành phần
Fuchsin
cơ bản (C20H20CIN3)
1,0 g
Etanol
95 % (thể tích)
10 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 g
Nước
cất
100
ml
B.1.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan Fuchsin cơ
bản trong etanol và hòa tan phenol trong nước. Sau đó trộn 2 dung dịch này với
nhau và lắc cho tan hết. Khi dùng, pha loãng dung dịch fuchsin đậm đặc với nước
theo tỉ lệ 1:10 (v/v)
B.1.3 Dung dịch lugol
B.1.3.1 Thành phần
Kali
iodua (KI)
2,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 g
Nước
cất
200
ml
B.1.3.2 Chuẩn bị
Nghiền kali iodua và
iốt tinh thể, cho nước vào từ từ và lắc cho tan.
B.1.4 Cồn axeton
B.1.4.1 Thành phần
Etanol
95 % (thể tích)
03
phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01
phần
B.1.4.2 Chuẩn bị
Hòa tan và lắc đều 2
dung dịch này với nhau theo tỷ lệ
B.2 Cách tiến hành
Bước 1: nhỏ dung dịch
tím tinh thể lên tiêu bản, để từ 1 min đến 2 min sau đó rửa nước nhanh và để
khô.
Bước 2: nhỏ dung dịch
lugol, để 1 min sau đó rửa nước nhanh và để khô.
Bước 3: nhỏ cồn
axeton, rửa nước thật nhanh và để khô.
Bước 4: nhỏ dung dịch
fuchsin loãng, để 1
min sau đó rửa nước rồi thấm
khô hoặc để khô.
B.3 Xem tiêu bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Quy định)
Các phản ứng sinh hóa
C.1 Đặc điểm sinh hóa
của các loài vi khuẩn Brucella.
Bảng
C.1- Một số đặc trưng của các loài Brucella
Loài
Biovar
PỨ
ngưng kết huyết thanh đơn dòng đặc hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản sinh H2S
Phản ứng oxidase
Phản ứng urease
A
M
R
B. abortus
1, 2, 3
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
S
+
+
+
4
-
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
+
-
6
+
-
-
9
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
B. suis
1
+
-
-
S
-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
+
-
-
3
+
-
-
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
5
-
+
-
B. melitensis
1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
S
-
+
+
2
+
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
-
B. ovis
-
-
+
R
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
B. canis
-
-
+
R
-
-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
-
S
+
+
+
CHÚ THÍCH: S: khuẩn
lạc nhẵn, R: khuẩn lạc nhám, +: Dương tính
C.2 Phản ứng phân giải urê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2 Ủ ống nghiệm (C.2.1) ở
tủ ấm 37 °C (5.2.2). Sau 24 h đánh giá kết quả
C.2.3 Đánh giá kết quả
- Phản ứng âm tính:
môi trường (C.2.2) không thay đổi màu.
- Phản ứng dương
tính: môi trường (C.2.2) chuyển từ màu vàng sang màu tím.
C.3 Phản ứng oxidaza
Phản ứng được tiến
hành trên giấy có tẩm dung dịch 1% tetra methyl p-phenyl diamine
dihydrochloride (4.1.4)
C.3.1 Dùng que cấy (5.2.7)
lấy khuẩn lạc từ môi trường thạch TSA hoặc thạch máu (7.2.2.5) chà sát lên trên
mặt giấy (4.1.4).
C.3.2 Đánh giá kết quả
- Phản ứng dương
tính: khi giấy tẩm (C.3.1) xuất hiện màu hồng đậm sau 30 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4 Phản ứng ngưng kết
huyết thanh
- Đặt phiến kính
(5.2.3) trong đĩa lồng petri (5.2.5).
- Nhỏ một giọt kháng
huyết thanh chuẩn (4.1.3) vào một ô trên phiến kính và nhỏ một giọt nước sinh
lý (4.1.1) vào một ô khác làm đối chứng âm.
- Lấy một lượng nhỏ
khuẩn lạc trên môi trường thạch TSA hoặc thạch máu (7.2.2.5) trộn đều với kháng
huyết thanh chuẩn (4.1.3), một phần khuẩn lạc khác trộn đều với nước sinh lý
(4.1.1). Để ở nhiệt độ phòng trong 5 min.
- Đánh giá kết quả:
+ Phản ứng dương
tính: khi có hiện tượng ngưng kết với kháng huyết thanh chuẩn.
+ Phản ứng âm tính:
không có hiện tượng ngưng kết giống như đối chứng âm tính.
Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình tách chiết ADN
Tách chiết ADN bằng
bộ kít DNeasy Blood Tissue Kit (Code: 69504)
CẢNH BÁO: Việc tách
chiết ADN có sử dụng hóa chất nguy hiểm và có khả năng gây hại nếu
thao tác không cẩn thận. Do vậy, nên tránh tiếp xúc trực tiếp với da và hít
phải hơi của các hóa chất này. Luôn luôn đeo găng tay, khẩu
trang, mặc quần áo bảo hộ khi thực hiện các thao tác này.
D.1 Chuẩn bị
- Thêm Ethanol
(96-100 %) vào buffers AW1* và AW2+ trước khi sử dụng theo hướng dẫn ở trên nhãn.
- Buffers ATL and AL*
có thể kết tủa khi lưu
giữ. Nếu có kết tủa, hâm nóng buffer ở 56 °C cho đến khi tan hết.
D.2 Cách tiến hành
D.2.1 Hút 250 µl hỗn dịch
(7.1.3.1), mẫu dịch tiết (7.1.3.2) hoặc mẫu canh khuẩn (7.2.1.2) cho vào ống
eppendorf 1.5 ml (5.3.5).
D.2.2 Thêm 180 µl buffer
ATL vào ống D.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.4 Vortex 15 s. Thêm 200
ul buffer AL vào ống mẫu (D.2.3),
vortex 15 s. Thêm 200 µl ethanol (96 % - 100 %), vortex 15 s.
D.2.5 Hút toàn bộ hỗn hợp
(D.2.4) vào ống cột lọc đặt trong ống thu. Ly tâm 8000 rpm trong thời gian 1
min. Bỏ ống thu cùng dịch đã qua ly tâm.
D.2.6 Đặt cột lọc vào ống
thu mới. Thêm 500 µl buffer AW1. Ly tâm 8000 rpm trong thời gian 1 min. Bỏ ống
thu và dịch đã qua ly tâm.
D.2.7 Đặt cột lọc trong ống
thu mới. Thêm 500 µl buffer AW2. Ly tâm 8000 rpm trong thời gian 3 min. Bỏ ống thu và dịch đã qua
ly tâm.
D.2.8 Đặt cột lọc vào
trong ống eppendorf (5.3.5). Thêm 200 µl buffer AE thẳng vào màng ống cột lọc
(không được chạm đầu típ vào màng). Để ở nhiệt độ phòng 1 min, rồi
ly tâm 8000 rpm trong 1 min. Bỏ cột lọc, giữ và bảo quản mẫu ADN thu được trong
ống (5.3.5) trong tủ âm (5.1.2).
CHÚ THÍCH:
1) Bước D.2.1 và
D.2.8 ghi mã hiệu mẫu ở
cả nắp và thân ống
nghiệm để tránh mất nhãn mẫu. Ống nghiệm ở bước D.2.8 là ADN tổng số dùng
cho phản ứng PCR và lưu mẫu ở âm 20 °C, nên có thể ghi thêm
các thông tin khác nếu cần.
2) Khi chuyển mẫu vào
cột lọc (D.2.5), thì không được ghi mã hiệu mẫu vào phần thân cột, để tránh tạp
nhiễm mẫu.
3) Chuyển ống cột lọc
ra (D.2.7) phải cẩn thận, tránh chạm đáy ống vào dung dịch ở ống thu. Nếu chạm
vào, cần ly tâm lại. Nếu dung dịch không xuống hết ống thu, ly tâm lại. Tốt
nhất là chuyển sang ống thu mới và ly tâm ở tốc độ tối đa 14.000 rpm thêm 1 min
nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(Tham khảo)
Trình tự các cặp mồi, mẫu dò và chu
trình nhiệt cho phản ứng realtime PCR
Bảng
E.1 - Trình tự các cặp mồi, mẫu dò cho phản ứng realtime PCR
Loài
Cặp
mồi, mẫu dò
Trình
tự (5’-3’)
Nguồn tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi xuôi
GCTCGGTTGCCAATATCAATGC
William
và cs (2004)
Mồi ngược
GGGTAAAGCGTCGCCAGAAG
Mẫu dò
FAM-AAATCTTCCACCTTGCCCTTGCCATCA-BHQ1
B. abortus (gen BruAb2-0168)
Mồi xuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hinić
và cs (2008)
Mồi ngược
CCCCGTTCTGCACCAGACT
Mẫu dò
FAM-TGGAACGACCTTTGCAGGCGAGATC-BHQ1
B. melitensis (gen BME II0466)
Mồi xuôi
TCGCATCGGCAGTTTCAA
Hinić và cs (2008)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CCAGCTTTTGGCCTTTTCC
Mẫu dò
Cy5-CCTCGGCATGGCCCGCAA-BHQ2
B. suis (gen R0952)
Mồi xuôi
CCTGCAAAAAGCAGGAACCA
Hinić và cs (2008)
Mồi ngược
CCTCCGCCAGTCGTGAAA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FAM-ATATGGCCGGCTATCCGCGTTCG-BHQ1
GHI CHÚ:
- Trình tự cặp mồi và mẫu dò trong Bảng
E.1 được tiêu chuẩn khuyến cáo sử dụng. Các phòng thí nghiệm có thể sử dụng các
cặp mồi, mẫu dò khác được Tổ chức Thú y thế giới (OIE) hoặc Phòng Thí nghiệm
tham chiếu của OIE về bệnh sảy thai truyền nhiễm khuyến cáo sử dụng.
Bảng
E.2 - Thành phần phản ứng realtime PCR
(Sử
dụng kit TaqPath™ qPCR
Master Mix, hãng ABI, Cat no: A15297)
Thành
phần
Thể tích
(µl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
Dung dịch đệm (2X)
12,5
Mồi xuôi (20 µM)
0,5
Mồi ngược (20 µM)
0,5
Mẫu dò (6 µM)
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
Bảng
E.3 - Chu trình nhiệt của phản ứng realtime PCR
(Áp
dụng cho kit TaqPath™ qPCR Master Mix, hãng ABI, Cat no: A15297[3])
Vi khuẩn đích
Nhiệt
độ
Thời
gian
Số
chu kỳ
Brucella sp
95 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 chu kỳ
95 °C
15 s
40 chu kỳ
57 °C
60 s
B. abortus/
melitensis/suis
95 °C
5 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95 °C
15 s
40 chu kỳ
60 °C
45 s
Phụ lục F
(Quy định)
Phản ứng ngưng kết trong ống nghiệm
(EDTA-TAT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pha loãng kháng
nguyên (4.3.4) với tỷ lệ 1:100 bằng EDTA-PBS (xem A.2, phụ lục A)
- Chuẩn bị 5 ống
nghiệm thủy tinh (5.2.4) đánh dấu thứ tự từ 1 đến 5, lấy kháng nguyên đã pha
loãng cho vào các ống theo thứ tự từ 1 đến 5 với thể tích như sau: 2,0; 1,0;
1,0; 1,0 và 1,0 ml.
- Cho 0,08 ml huyết
thanh kiểm tra (7.1.3.4) vào ống 1.
- Trộn đều và pha
loãng bằng cách chuyển 1 ml huyễn dịch từ ống 1 sang ống 2, trộn đều và chuyển
1 ml từ ống 2 sang ống 3, tiếp tục đến ống thứ 5 và bỏ 1 ml cuối cùng. Như vậy các
ống có độ pha loãng của
huyết thanh theo thứ tự là: 1:25, 1:50, 1:100, 1:200, 1:400.
- Ủ trong tủ ấm (5.4.1)
trong thời gian 48 h.
Các bước tiến hành
được tóm tắt ở bảng dưới đây:
Bảng
F.1 - Sơ đồ các bước tiến hành phản ứng ngưng kết trong ống nghiệm
Các
bước
Nguyên
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
Pha loãng
Kháng nguyên 1:100,
(ml)
2.0
1.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.0
1.0
Huyết thanh kiểm
tra (µl)
0.08
Chuyển 1 ml từ ống
1 sang ống 2, trộn đều, chuyển tiếp tuc đến ống 5 rồi hút bỏ 1 ml
Hiệu giá huyết
thanh pha loãng
1:25
1:50
1:100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1:400
Hiệu giá tính theo
ĐV quốc tế (lU/mL)
25
50
100
200
400
Trộn đều và ủ 37 °C trong thời gian 48
h
F.2 Đánh giá kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
F.2 - Đánh giá kết quả phản ứng ngưng kết trong ống nghiệm
Độ
pha loãng
Đàn
không tiêm vắc xin
Đàn
tiêm vắc xin
1:25
1:50
1:100
1:200
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Âm
tính
Âm
tính
I
-
-
-
Âm
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
-
-
Âm
tính
Âm
tính
+
I
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghi
ngờ
Âm
tính
+
+
-
-
Nghi
ngờ
Âm
tính
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
-
Nghi
ngờ
Nghi
ngờ
+
+
+
-
Dương
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
I
Dương
tính
Nghi
ngờ
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dương
tính
Dương
tính
CHÚ THÍCH: I: Ngưng
kết không hoàn toàn; (+): Ngưng kết; Không ngưng kết
Phụ lục G
(Quy định)
Phản ứng kết hợp bổ thể (CFT)
G.1 Chuẩn bị nguyên liệu
cho phản ứng CFT
G.1.1 Kháng nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kháng nguyên phải
đảm bảo yêu cầu sau:
+ Kháng nguyên được
pha loãng trong dung dịch nước sinh lý (4.1.1) và phenol ở nồng độ 0,5 % hoặc
dung dịch VB (theo A.3, Phụ lục A).
+ Cho phản ứng ức chế
dung huyết 50 % với huyết thanh chuẩn ở độ pha loãng 1/200 (theo H.1, phụ lục
H).
G.1.2 Huyết thanh chuẩn
Huyết thanh chuẩn
(4.3.1) được pha loãng tới một nồng độ nhất định để đưa ra hiệu giá dương tính
dự kiến.
G.1.3 Hồng cầu cừu 2,5 %
Hồng cầu cừu (4.3.6)
50 % được pha loãng 1/20 trong dung dịch VB (xem A.3, Phụ lục A) để được nồng
độ 2,5 %.
G.1.4 Chuẩn độ dung huyết
tố (H)
G.1.4.1 Pha loãng dung huyết
tố (4.3.7) ở nồng độ 1/250 (10 µl dung huyết tố + 2490 µl VB).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
G.1 - Sơ đồ pha loãng chuẩn độ dung huyết tố
Thành
phần
Hiệu
giá pha loãng thứ cấp
1/2
1/4
1/8
1/12
1/16
1/20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung huyết tố
1/250, µl
50
50
50
50
50
50
50
VBS, µl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
350
550
750
950
1150
HG pha loãng cuối
cùng
1/500
1/1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/3000
1/4000
1/5000
1/6000
G.1.4.3 Chuẩn bị bổ thể 1/10:
bổ thể (4.3.5) được pha loãng 1/10 trong dung dịch VB (theo A.3, phụ lục A).
G.1.4.4 Chuyển 25 µl của mỗi
nồng độ pha loãng dung huyết tố sang một dãy giếng trong đĩa 96 giếng (5.4.7)
theo bảng G.2
G.1.4.5 Thêm 25 µl hỗn dịch
hồng cầu cừu 2,5 % vào tất cả các giếng.
G.1.4.6 Cho 50 µl VB (A.3,
phụ lục A) vào tất cả các giếng (riêng giếng đầu tiên cho 75 µl).
G.1.4.7 Thêm 25 µl
bổ thể 1/10 (G.1.4.3) vào tất cả các giếng (trừ giếng đầu tiên).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1.4.9 Ly tâm đĩa 96 giếng ở
tốc độ 200 g - 400 g trong thời gian từ 5 min đến 10 min.
G.1.4.10 Đánh giá kết quả:
+ Đối chứng dung
huyết tố: không có hiện tượng dung huyết.
+ Tại nồng độ pha
loãng cao nhất gây 100 % dung huyết hồng cầu cừu được xác định là 01 đơn vị
dung huyết tố (MHD-Minimum Haemolytic Dose).
+ Sử dụng 02MHD để
tiến hành phản ứng CFT.
VÍ DỤ: Từ giếng 2 đến
giếng 5 có nhiều dung huyết tố làm tan 100% hồng cầu cừu. Từ giếng 6 đến giếng
9 ít dung huyết tố, do đó không tan hết hồng cầu cừu. Vì vậy, giếng thứ 5 được
xác định là 01 đơn vị dung huyết tố, tương ứng với độ pha loãng 1/2000. Hai đơn
vị MHD = 1/2000 x 2 = 1/1000 (lấy
haemolysin ở nồng độ pha loãng 1/1000 được sử dụng làm phản ứng)
Bảng
G.2 - Sơ đồ phản ứng chuẩn độ dung huyết tố
Thành
phần
Thứ
tự các giếng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
7
8
9
Hiệu giá đã pha
loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/250
1/500
1/1000
1/2000
1/3000
1/4000
1/5000
1/6000
Dung huyết tố, µl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
25
25
25
25
25
25
SRBC 2.5%, µl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
25
25
25
25
25
25
VB, µl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
50
50
50
50
50
50
50
Bổ thể 1/10,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
25
25
25
25
25
25
Trộn
đều và ủ trong tủ ấm (5.4.1) trong 30 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: * Kiểm
soát đối chứng dung huyết tố (H);
G.1.5 Chuẩn độ bổ thể chứa
6 đơn vị dung huyết tố 50 % (6CH50)
G.1.5.1 Bổ thể (4.3.5) được
hoàn nguyên theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Bổ thể sau khi hoàn nguyên nếu
không sử dụng ngay phải bảo quản ở nhiệt độ 5 °C ± 3 °C cho tới khi thực
hiện phản ứng trong ngày. Phần còn lại bảo quản ở nhiệt độ ≤ âm 16 °C.
G.1.5.2 Pha loãng bổ thể
(4.3.5) ở nồng độ 1/100 trong dung dịch VB (50 µl bổ thể + 4500 µl dung dịch
VB).
G.1.5.3 Tiếp tục pha loãng
bổ thể thành một dãy nồng độ và cho các thành phần của phản ứng theo sơ đồ
trong bảng G.3.
Bảng
G.3 - Sơ đồ phản ứng chuẩn độ bổ thể
Thành phần
Dãy
ống nghiệm
Đối chứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
13
H100
H0
C 1/100, µl
40
50
60
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
100
110
120
130
140
150
160
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VB, µl
160
150
140
130
120
110
100
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
60
50
40
0
0
Kháng nguyên, µl
200
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
200
200
200
200
200
200
200
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
200
VB, µl
200
200
200
200
200
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
200
200
200
200
200
0
400
Lắc
đều và ủ trong bể điều
nhiệt (5.4.2) trong 30 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1.5.4 Cho 400 µl hệ thống
dung huyết 2MHD100 (G.1.4.10) vào tất cả các giếng.
G.1.5.5 Lắc đều và ủ trong bể
điều nhiệt (5.4.2) trong 30 min.
G.1.5.6 Ly tâm (5.4.6) ở tốc độ 400 g - 800
g/5 min - 10 min.
G.1.5.7 Xác định đơn vị dung
huyết 50 % của bổ thể (CH50):
- Trộn một thể tích
(500 µl) nước trong của ống H0 hoặc dung dịch VB với một thể tích tương đương
(500 µl) nước trong của ống H100. Trong trường hợp không có ống xuất hiện 100 %
dung huyết, thì lấy 400 µl trộn với 1600 µl hệ thống dung huyết (SRBCs) để
thành ống có 50 % dung huyết (H50). Ống nào trong dãy phản ứng có màu sắc giống
với ống H50 được xác định là ống gây 50 % dung huyết.
- Tính toán số lượng
bổ thể ban đầu cần cho phản ứng CFT (Vc):

Trong đó: VCi: Thể tích bổ thể ở nồng độ pha
loãng 1/100
ΣV: Tổng thể tích bổ thể ở nồng độ pha
loãng 1/100 pha loãng trong dung dịch VB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6: 6 đơn vị dung huyết của bổ
thể (6CH50)
VCFT: Thể tích bổ thể cần
cho 01 phản ứng CFT.
n: Số lượng phản ứng
Ví dụ: số lượng giếng
phản ứng là 100; mỗi giếng sử dụng 25 µl bổ thể ở hiệu giá pha loãng. Lượng bổ
thể cần = 100
x 25 µl
= 2500 µl. Trong quá trình chuẩn độ bổ thể, xác định được ống thứ 7 gây 50 %
dung huyết (H50),
Thể tích bổ thể ban
đầu cần cho phản ứng =
x 6 x 25 x 100 = 75 µl
Lấy 75 µl bổ thể tinh khiết pha
loãng trong 2425 µl
trong dung dịch VB được 6CH50
G.2 Cách tiến hành phản
ứng CFT
(xem sơ đồ tại bảng G.4)
- Vô hoạt mẫu huyết
thanh (7.1.3.4) và huyết thanh đối chứng (G.1.2) ở bể điều nhiệt (5.4.2) trong
30 min.
- Cho 50 µl dung dịch
VB (A.3, phụ lục A) vào giếng 1 và 25 µl dung dịch VB vào giếng 2,4,5,6,7,8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuyển 25 µl huyết
thanh đã pha loãng từ giếng 1 sang giếng 2, 3 và 4.
- Trộn đều giếng 2 và
hút bỏ đi 25 µl.
- Bổ sung thêm 25 µI dung dịch VB vào
giếng 1 và 2 để bù vào lượng còn thiếu (giếng 1 và 2 là đối chứng kháng bổ
thể).
- Trộn đều huyết
thanh và dung dịch VB ở giếng 4 và chuyển từ giếng 4 sang giếng 5, trộn đều và
chuyển sang giếng 6, làm tương tự cho đến giếng 8 rồi hút bỏ 25 µl.
- Cho 25 ul kháng
nguyên (G.1.1) vào tất cả các giếng, trừ 02 giếng đầu tiên.
- Cho 25 µl bổ thể
6CH50 (G.1.5) vào tất cả các giếng.
- Ủ đĩa phản ứng ở 4 °C qua đêm, hoặc 37 °C ± 2 °C trong 30 min. Nếu ủ
qua đêm ở 4 °C thì trước khi đem
làm tiếp phải cho vào tủ ấm (5.4.1) trong khoảng 10 min.
- Chuẩn bị hệ thống
dung huyết (SRBCs): trộn 1 phần hồng cầu cừu 2,5 % với 1 phần dung huyết tố
2MHD100. Lắc nhẹ để trộn đều, để ở nhiệt độ phòng trong 20 min trước khi tiến
hành phản ứng và thỉnh thoảng lại lắc nhẹ lên.
- Cho 50 µl hệ thống
dung huyết vào tất cả các giếng, trộn đều và cho vào tủ ấm (5.4.1) trong 30
mln.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
G.4 - Sơ đồ phản ứng CFT

CHÚ THÍCH: Khi tiến hành phản
ứng phải có một mẫu đối chứng dương (dùng huyết thanh dương tính chuẩn có độ
dương tính thấp) và mẫu đối chứng âm tính được tiến hành song song với mẫu kiểm
tra. Cách làm tương tự như với mẫu huyết thanh.
G.3 Đánh giá kết quả
- Điều kiện của phản
ứng:
Phản ứng có giá trị
khi
+ Đối chứng kháng nguyên:
100 % dung huyết
+ Đối chứng bổ thể:
100 % dung huyết
+ Đối chứng hệ thống
dung huyết: 0 % dung huyết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đối chứng dương: có hiệu giá kháng thể
trong ngưỡng đã biết.
+ Đối chứng huyết
thanh kháng bổ thể: 100 % dung huyết ở giếng 1 và 2.
- Đánh giá kết quả:
Kết quả được đánh giá
mức độ dung huyết, hoặc ngưng kết theo Bảng G.5.
Bảng
G.5 - Bảng đánh giá phản ứng kết hợp bổ thể
Mức
độ
Dung
huyết (%)
Ngưng
kết (%)
++++ (4+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
+++ (3+)
25
75
++ (2+)
50
50
+ (1+)
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
100
0
Phản ứng được đọc ở
độ pha loãng cao nhất mà tại đó phản ứng vẫn xảy ra ở mức ngưng kết 1+ hoặc lớn
hơn. Sau khi đọc kết quả, hiệu giá kháng thể phải được qui đổi sang đơn vị kết
hợp bổ thể quốc tế theo Bảng G.6. Mẫu được coi là dương tính khi có hiệu giá ≥
20 ICFTU/ml.
Bảng
G.6 - Qui đổi hiệu giá huyết thanh sang đơn vị ICFTU/ml
Độ pha loãng huyết
thanh
Ức chế dung huyết
(Ngưng kết)
25
% (+)
50
% (++)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
% (++++)
1/2
8,33
10
11,67
13,33
1/4
16,67
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,67
1/8
33,33
40
46,67
53,33
1/16
66,67
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106,67
1/32
133,33
160
187
213,33
1/64
266,67
320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
426,67
1/128
533,33
640
746,67
853,33
1/256
1066,67
1280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1706,67
Phụ lục H
(Quy định)
Kiểm soát hiệu giá kháng nguyên dùng
cho phương pháp CFT, RBT và MRT
Việc kiểm soát kháng
nguyên chỉ áp dụng trong trường hợp phòng thí nghiệm tự sản xuất kháng nguyên
chuẩn để sử dụng cho phản ứng huyết thanh học, nhằm đánh giá độ nhạy và độ đặc
hiệu của kháng nguyên trước khi thực hiện xét nghiệm, đảm bảo tính chính xác
của phương pháp thử.
H.1 Kiểm soát kháng
nguyên Brucella dùng cho phản ứng CFT
H.1.1 Pha loãng huyết
thanh chuẩn (4.3.1) ở nồng độ 1/50 trong dung dịch VB.
H.1.2 Tiếp tục pha loãng
(H.1.1) trong một dãy ống nghiệm theo tỷ lệ 0,8 %, 0,7 %, 0,6 %, 0,5 %, 0,4 %,
0,3 %, 0,2 % trong dung dịch VB (theo sơ đồ tại bảng H.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành
phần
Hiệu
giá pha loãng
1/50
0,8
%
0,7
%
0,6
%
0,5
%
0,4
%
0,3
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Huyết thanh chuẩn,
ml
0,1
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,9
0,6
0,65
0,7
0,75
0,8
0,85
0,9
Huyết thanh chuẩn
1/50, ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,35
0,3
0,25
0,2
0,15
0,1
H.1.3 Pha loãng kháng
nguyên theo Bảng H.2 (kháng nguyên có thể pha loãng tùy theo nồng độ vi khuẩn).
Bảng
H.2 - Sơ đồ pha loãng kháng nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/40
1/60
1/80
1/100
1/120
1/140
2,5
%
1,66
%
1,25
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,83
%
0,71
%
Kháng nguyên chuẩn
(ml)
0,1
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,9
0,25
0,50
0,75
1,0
1,25
Kháng nguyên chuẩn
2.5% (ml)
-
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,50
0,50
H.1.4 Thực hiện phản ứng
CFT (theo phụ lục G) bằng cách xét nghiệm từng nồng độ pha loãng huyết thanh
với từng nồng độ kháng nguyên pha loãng.
H.1.5 Đánh giá kết quả:
Hiệu giá kháng nguyên
trong phản ứng CFT phải cho phản ứng ức chế dung huyết 50 % với huyết thanh
chuẩn ở độ pha loãng 1/200
(0,5 %).
Bảng
H.3 - Ví dụ về đọc và đánh giá kết quả hiệu giá kháng nguyên
Huyết thanh chuẩn,
ml
0,8%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6%
0,5%
0,4%
0,3%
0,2%
Hiệu giá kháng
nguyên
1/40
50%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
1/60
<75%
<50%
25%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
1/80
75%
<75%
<50%
25%
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1/100
75%
75%
>50%
50%(*)
<25%
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75%
75%
>50%
50%
25%
0
0
1/140
100%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>50%
<50%
25%
0
0
CHÚ THÍCH: (*) Kết
quả kháng nguyên ở nồng độ 1/100 cho
phản ứng ức chế 50 % với huyết thanh chuẩn ở độ pha loãng 1/200
là đạt yêu cầu
H.2 Kiểm soát hiệu giá
kháng nguyên dùng cho phản ứng RBT
H.2.1 Pha loãng huyết thanh
chuẩn (4.3.1) ở nồng độ 1/25 trong nước sinh lý (4.1.1).
H.2.2 Tiếp tục pha loãng
(H.2.1) trong một dãy ống nghiệm theo Bảng H.4 thành các nồng độ pha loãng
1/40, 1/45, 1/50, 1/55, 1/100.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

H.2.3 Thực hiện phản ứng
RBT (xem 7.4.1).
H.2.4 Đánh giá kết quả:
Kháng nguyên dùng cho
phản ứng RBT phải cho kết quả dương tính với huyết thanh chuẩn ở độ pha loãng 1/45 và
phản ứng âm tính ở độ pha loãng 1/55 là đạt yêu cầu.
H.3 Kiểm soát kháng
nguyên dung cho phản ứng MRI
H.3.1 Pha loãng huyết thanh
chuẩn (4.3.1) ở nồng độ 1/5 trong nước sinh lý (4.1.1).
H.3.2 Tiếp tục pha loãng
huyết thanh (H.3.1) trong một dãy ống nghiệm thành các nồng độ pha
loãng 1/10, 1/20, 1/50, 1/100 (xem Bảng H.5).
Bảng
H.5 - Sơ đồ pha loãng huyết thanh chuẩn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.3.4 Thực hiện phản ứng
MRT (xem 7.4.2).
H.4.4 Đánh giá kết quả:
Kháng nguyên dùng cho
phản ứng MRT phải cho kết
quả dương tính với huyết
thanh chuẩn ở độ pha loãng 1/500 và phản
ứng âm tính ở độ pha loãng 1/1.000 là đạt yêu cầu.
CHÚ THÍCH:
1) Khi tiến hành đánh
giá nồng độ kháng nguyên, phải tiến hành đánh giá trên các mẫu huyết thanh
chuẩn âm tính (ít nhất 05 mẫu).
2) Quy trình sản xuất kháng nguyên
phải tuân thủ yêu cầu của Tổ chức Thú y thế giới (Manual of Standards for
Diagnostic Tests and Vaccines, chương 2.1.4).
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1]. OIE (Office
International des Epizooties). Manual of Standards for Diagnostic Tests and
Vaccines (May 2016). Chương 2.1.4. Brucellosis (Brucella abortus, B.
melitensis and B. suis) (infection with B. abortus, B. melitensis and
B. suis)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3]. TCVN 8400-13:2011.
Quy trình chẩn đoán bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucella.
[4]. William S. Probert, Kimmi
N. Schrader, and Margot H. Real-Time Multiplex PCR Assay for Detection of Brucella
spp., B. abortus, and B. melitensis. Journal of Clinical Microbiology. 2004;42(3):1290-1293.
[5]. Brucellosis:
Serological tests. OIE reference laboratory for Brucellosis in Thailand.
National Institute of Animal Health.
[6]. Hinić V, Brodard I,
Thomann A, Cvetnić Z, Makaya PV, Frey J, Abril C. Novel identification and
differentiation of Brucella melitensls, B. abortus, B. suis, B. ovis, B.
canis, and B. neotomae suitable for both conventional and real-time PCR
systems. J Microbiol Methods. 2008 Oct;75(2):375-8.
[7]. A. Daugaliyeva, S. Peletto, A.
Sultanov, S. Baramova, P.L. Acutis, A. Adambaeva O. Tusipkanuly, B. Usserbayev.
Development of a Differential PCR Assay for Detection of Brucella abortus and
Brucella melitensis: an Analytical Approach for Monitoring of Brucella spp. in
Foods of Animal Origin. Journal of Food Quality and Hazards Control 3 (2016)
53-59
[8]. Sung-ll Kang, Moon
Her, Jong Wan Kim, Ji-Yeon Kim, Kyung Yuk Ko, Yun-Mi Ha, and Suk Chan Jung.
Advanced Multiplex PCR Assay for Differentiation of Brucella Specie. Applied
and environmental, Sept. 2011, p. 6726-6728
[9]. Marília Cristina Sola,
Eurlone A.G. da Veiga Jardim, Marcius Ribeiro de Freitas, Albenones José de
Mesquita. Real-time PCR detection of Brucella spp. ADN in lesions and viscera
of bovine carcasses. Journal of Microbiological Methods 104 (2014) 87-91.
[1] Thông
tin này đưa ra để tạo điều kiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định
sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể
sử dụng các sản phẩm thương mại khác nếu cho kết quả tương đương.
[2] Thông
tin này đưa ra để tạo điều kiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định
sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể
sử dụng các sản phẩm thương mại khác nếu
cho kết quả tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66