Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của Quỹ tín dụng nhân dân năm 2026 theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN được quy định ra sao?

Nguyễn Yến Phương 89 lượt xem
10:20 | 13/08/2026
Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 40 2026 TT NHNN, quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%. Dưới đây là quy định chi tiết về công thức tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân.
Nội dung chính
  1. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của Quỹ tín dụng nhân dân năm 2026 theo Thông tư 40 2026 TT NHNN được quy định ra sao?
  2. Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được quy định ra sao?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của Quỹ tín dụng nhân dân năm 2026 theo Thông tư 40 2026 TT NHNN được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 40/2026/TT-NHNN, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của Quỹ tín dụng nhân dân được quy định như sau:

(1) Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%.

(2) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định bằng công thức sau:

1

Trong đó:

- Vốn tự có được xác định theo mục (3);

- Tổng tài sản “Có” rủi ro là tổng giá trị các tài sản “Có” được xác định theo mức độ rủi ro tại mục (4).

(3) Vốn tự có bao gồm tổng Vốn cấp 1 và Vốn cấp 2 trừ đi Khoản phải trừ khỏi vốn tự có tại thời điểm xác định vốn tự có, cụ thể:

- Vốn cấp 1 gồm:

+ Vốn điều lệ;

+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định;

+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;

+ Quỹ đầu tư phát triển;

+ Quỹ dự phòng tài chính;

+ Vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ không hoàn lại cho quỹ tín dụng nhân dân;

+ Lợi nhuận lũy kế chưa phân phối;

Vốn cấp 1 phải trừ đi các khoản sau:

+ Lỗ lũy kế (nếu có);

+ Số vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã;

- Vốn cấp 2 được tính tối đa bằng 100% giá trị Vốn cấp 1, gồm: Dự phòng chung, tối đa bằng 1,25% tổng tài sản "Có" rủi ro;

- Khoản phải trừ khỏi vốn tự có: 100% chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật;

Việc xác định cụ thể vốn tự có để tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

(4) Tài sản "Có" được phân nhóm theo các mức độ rủi ro như sau:

- Nhóm tài sản có hệ số rủi ro 0% bao gồm:

+ Tiền mặt;

+ Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước;

+ Tiền gửi tại ngân hàng hợp tác xã;

+ Dư nợ cho vay có bảo đảm toàn bộ bằng tiền, tiền gửi tại chính quỹ tín dụng nhân dân;

+ Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước phát hành;

+ Vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã;

- Nhóm tài sản có hệ số rủi ro 20% bao gồm:

+ Số dư trên tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ số dư trên tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt;

+ Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tài chính nhà nước, tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt), chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;

- Nhóm tài sản có hệ số rủi ro 50% bao gồm: Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng nhà ở, quyền sử dụng đất, nhà ở gắn với quyền sử dụng đất của bên vay theo quy định của pháp luật;

- Nhóm tài sản có hệ số rủi ro 100% bao gồm:

+ Giá trị nguyên giá của Tài sản cố định của quỹ tín dụng nhân dân;

+ Các tài sản “Có” khác còn lại trên bảng cân đối tài khoản kế toán ngoài tài sản “Có” quy định tại các điểm a, b, c và d(i) khoản này;

Việc xác định cụ thể giá trị tài sản "Có" rủi ro được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Lưu ý: quy định trên áp dụng từ ngày 01/11/2026 theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 40 2026 TT NHNN.

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của Quỹ tín dụng nhân dân năm 2026 theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN được quy định ra sao?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của Quỹ tín dụng nhân dân năm 2026 theo Thông tư 40 2026 TT NHNN được quy định ra sao? (hình từ internet)

Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như sau:

(1) Quỹ tín dụng nhân dân nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam.

(2) Quỹ tín dụng nhân dân cho vay bằng đồng Việt Nam.

(3) Quỹ tín dụng nhân dân cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho thành viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân đó, trừ việc mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.

(4) Các hoạt động kinh doanh khác của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:

- Nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân;

- Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng hợp tác xã đối với thành viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân đó;

- Vay, gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã; vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Các quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay, gửi tiền lẫn nhau;

- Tham gia góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã;

- Mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, bảo quản tài sản;

- Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

- Tư vấn cho thành viên về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.

(5) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và địa bàn hoạt động của từng quỹ tín dụng nhân dân trong Giấy phép.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

TỔNG HỢP 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền chi tiết thế nào?
TỔNG HỢP 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền chi tiết thế nào?

Dưới đây là tổng hợp 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa áp dụng từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền 2020 được bổ sung bởi Luật sửa đổi Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng 2026.

Bảng so sánh Thông tư 12 và Thông tư 34 về quản lý ngoại hối hoạt động đầu tư ra nước ngoài
Bảng so sánh Thông tư 12 và Thông tư 34 về quản lý ngoại hối hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Ngày 30/6/2026, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 34/2026/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài bãi bỏ Thông tư 12/2016/TT-NHNN. Dưới đây là Bảng so sánh Thông tư 12 và Thông tư 34 về quản lý ngoại hối hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

Bài viết mới nhất

Hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do như nào?
Hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do như nào?

Khu logistics tích hợp là khu chức năng có ranh giới địa lý xác định, gắn liền với các đầu mối giao thông đa phương thức; được thành lập theo mô hình hệ sinh thái, ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại để thực hiện các dịch vụ logistics kết hợp với hoạt động sản xuất, gia công hàng hóa và hoạt động thương mại số, thương mại điện tử, vậy hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do được quy định như nào?