TOÀN VĂN Thông tư 106 2026 TT BTC về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội mới nhất 2026
Ngày 22/7/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 106/2026/TT-BTC về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
TẢI VỀ TOÀN VĂN Thông tư 106 2026 TT BTC
(1) Phạm vi điều chỉnh
Thông tư 106 2026 TT BTC quy định về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, bao gồm hồ sơ, trình tự, thủ tục, hệ thống biểu mẫu sử dụng trong đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội; chuẩn hóa dữ liệu, cung cấp thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
(2) Đối tượng áp dụng
- Ngân hàng Chính sách xã hội và các đơn vị, tổ chức trực thuộc hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm:
+ Sở giao dịch, Trung tâm Công nghệ thông tin, Trung tâm Đào tạo Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các đơn vị trực thuộc khác trực thuộc Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây gọi chung là chi nhánh);
+ Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội, cơ sở đào tạo trực thuộc Trung tâm Đào tạo Ngân hàng Chính sách xã hội, các đơn vị trực thuộc khác trực thuộc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là phòng giao dịch).
- Cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
(3) Điều khoản chuyển tiếp
- Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được cấp đăng ký trước ngày Thông tư 106 2026 TT BTC có hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo nội dung đăng ký đã được cấp.
- Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được cấp đăng ký trước ngày Thông tư 106 2026 TT BTC có hiệu lực thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, chấm dứt hoạt động thì thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi, chấm dứt hoạt động theo quy định của Thông tư này.
- Trường hợp hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được tiếp nhận nhưng chưa được Cơ quan đăng ký kinh doanh trả kết quả trước ngày Thông tư 106 2026 TT BTC có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Xem chi tiết TOÀN VĂN Thông tư 106 2026 TT BTC: TẢI VỀ

TOÀN VĂN Thông tư 106 2026 TT BTC về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội mới nhất 2026 (hình từ internet)
Ngân hàng chính sách xã hội có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 06/2026/NĐ-CP, ngân hàng chính sách xã hội có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
(1) Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay và các hoạt động ngân hàng khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
(2) Tiếp nhận, huy động, quản lý và sử dụng nguồn vốn, tài sản (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật.
(3) Thực hiện chế độ báo cáo, kế toán theo quy định tại Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.
(4) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
(5) Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
(6) Tổ chức và hoạt động theo quy định tại Nghị định này để thực hiện các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực tín dụng?
Căn cứ theo Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực tín dụng gồm:
(1) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
(2) Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán.
(3) Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
(4) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
(5) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];