Khoản 2 Điều 226 Bộ luật Hình sự về tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp bị phạt tù bao nhiêu năm?

14:17 | 23/10/2026
Khoản 2 Điều 226 Bộ luật Hình sự về tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp bị phạt tù bao nhiêu năm? Một số bản án về tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp?
Nội dung chính
  1. Khoản 2 Điều 226 Bộ luật Hình sự về tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp bị phạt tù bao nhiêu năm?
  2. Có những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nào theo quy định hiện nay?
  3. Một số bản án về tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

Khoản 2 Điều 226 Bộ luật Hình sự về tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp bị phạt tù bao nhiêu năm?

Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp có thể được hiểu là hành vi cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam, thuộc trường hợp hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý với quy mô thương mại hoặc đáp ứng các điều kiện về thu lợi bất chính, thiệt hại gây ra cho chủ sở hữu hoặc trị giá hàng hóa vi phạm theo quy định tại Điều 226 Bộ luật Hình sự.

Cụ thể, tại khoản 2 Điều 226 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp như sau:

Điều 226. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
...
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;
d) Gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý 500.000.000 đồng trở lên;
đ) Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
...

Như vậy, theo khoản 2 Điều 226 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản này bị phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Các trường hợp này bao gồm phạm tội có tổ chức, phạm tội 02 lần trở lên, thu lợi bất chính 300 triệu đồng trở lên, gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý 500 triệu đồng trở lên hoặc hàng hóa vi phạm trị giá 500 triệu đồng trở lên.

Khoản 2 Điều 226 Bộ luật Hình sự về tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp bị phạt tù bao nhiêu năm?

Có những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nào theo quy định hiện nay?

Theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau:

(1) Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

- Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

- Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

- Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

- Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

- Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

- Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

- Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

- Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

- Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

- Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;

- Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

- Phạm tội do lạc hậu;

- Người phạm tội là phụ nữ có thai;

- Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

- Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

- Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

- Người phạm tội tự thú;

- Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải

- Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;

- Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

- Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

- Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

(2) Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

(3) Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

Một số bản án về tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

Bản án về tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp số 125/2024/HS-ST ngày 31/12/2024

Bản án về tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp số 80/2025/HS-ST ngày 29/05/2025

Bản án về tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp số 26/2025/HS-ST ngày 08/05/2025

Bản án về tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp số 18/2025/HS-ST ngày 10/03/2025

Bản án về tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp số 19/2025/HS-ST ngày 20/01/2025

Xem thêm các bản án về tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp: <TẠI ĐÂY>

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Sở hữu trí tuệ Xem thêm

Không đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp khi tên đó xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì bị phạt bao nhiêu từ ngày 21/07/2026?
Không đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp khi tên đó xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì bị phạt bao nhiêu từ ngày 21/07/2026?

Không đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh đối với trường hợp doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp sẽ bị phạt tiền theo điểm b khoản 2 Điều 48 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 288/2026/NĐ-CP.

Thay đổi tỷ lệ % phí chuyển giao có cần phải đăng ký lại hợp đồng chuyển giao công nghệ hay không?
Thay đổi tỷ lệ % phí chuyển giao có cần phải đăng ký lại hợp đồng chuyển giao công nghệ hay không?

Thay đổi tỷ lệ % phí chuyển giao có cần phải đăng ký lại hợp đồng chuyển giao công nghệ hay không? Trình tự thủ tục đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ thực hiện như thế nào? Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ là khi nào?

Bài viết mới nhất

Hướng dẫn xử lý vướng mắc hàng hóa nhập khẩu có ký hiệu R theo Công văn 5145 SHTT TTKN 2026 ra sao?
Hướng dẫn xử lý vướng mắc hàng hóa nhập khẩu có ký hiệu R theo Công văn 5145 SHTT TTKN 2026 ra sao?

Theo Công văn 5145 SHTT TTKN 2026, trường hợp nhập khẩu hàng hoá chứa chỉ dẫn sai lệch về tình trạng bảo hộ tại Việt Nam, nhà nhập khẩu chỉ bị coi là vi phạm quy định nếu không bổ sung chỉ dẫn thông tin trung thực về tình trạng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam khi đưa hàng hoá ra thị trường.