Hướng dẫn xử lý hàng hóa nhập khẩu có ký hiệu R theo Công văn 20601 CHQ GSQL 2026 chi tiết thế nào?
Về vấn đề xử lý hàng hóa nhập khẩu có ký hiệu R, Tải về Công văn 20601/CHQ-GSQL 2026 của Cục Hải quan hướng dẫn như sau:
* Căn cứ pháp lý:
(1) Về việc sử dụng chỉ dẫn tình trạng bảo hộ nhãn hiệu trên nhãn sản phẩm nhập khẩu, khoản 1 Điều 7 Thông tư 11/2015/TT-BKHCN, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 06/2024/TT-BKHCN quy định:
Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về chỉ đẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 6 Nghị định số 99/2013/NĐ-CР
1. Hành vi chỉ dẫn sai về tình trạng pháp lý quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP được hiểu là việc cung cấp thông tin chỉ dẫn gây hiểu sai lệch rằng đổi tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam mặc dù không được hoặc chưa được bảo hộ, kể cả trường hợp đổi tượng đó đã nộp đơn đăng ký nhưng chưa được cấp văn bằng bảo hộ hoặc văn bằng bảo hộ đã bị hủy bỏ, chẩm dứt hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ tại thời điểm thực hiện việc chỉ dẫn lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, bao gồm:
a) Gắn trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh chi dẫn gây hiểu sai lệch về việc hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp như: “nhãn hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ độc quyền”, “nhãn hiệu được bảo hộ”, “nhãn hiệu thuộc độc quyền của...” hoặc chỉ dẫn có ý nghĩa tương tự, kể cả việc sử dụng ký hiệu ® (chỉ dẫn về việc nhãn hiệu được bảo hộ tại Việt Nam).
Trường hợp trên hàng hóa, bao bì hàng hóa sử dụng ký hiệu ® mà trên hàng hóa, bao bì hàng hóa (bao gồm nhãn phụ đổi với hàng hóa nhập khẩu) có chỉ dẫn thông tin trung thực về tình trạng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam thì không bị coi là hành vi vi phạm quy định tại Điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 99/2013/NĐ-СP.
(2) Việc ghi nhãn hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường được quy định tại Điều 34 Luật số 78/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa:
Điều 34. Bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu
1. Trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường, hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
b) Ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật, bao gồm: ghi nhãn bằng hình thức vật lý, nhãn điện tử hoặc hộ chiếu số của sản phẩm; thể hiện các thông tin về mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và truy xuất nguồn gốc.
(3) Nội dung nhãn phụ được thực hiện theo khoản 3 Điều 40 Nghị định 37/2026/NĐ-CP:
Điều 40. Ghi nhãn phụ
…3. Nội dung ghi trên nhãn phụ là nội dung dịch ra tiếng Việt từ các nội dung bắt buộc ghi trên nhãn gốc và bổ sung các nội dung bắt buộc khác còn thiếu theo tính chất của hàng hóa theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân ghi nhãn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung ghi. Nội dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội dung được ghi bổ sung không làm hiểu sai nội dung trên nhãn gốc và phải phản ánh đúng bản chất và nguồn gốc của hàng hóa.
* Trong quá trình làm thủ tục hải quan, đơn vị lưu ý các nội dung sau:
(1) Cơ quan hải quan không mặc nhiên xác định hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu đối với hàng hóa có gắn ký hiệu R mà nhãn hiệu trên hàng hóa, bao bì hàng hóa chưa được bảo hộ tại Việt Nam.
(2) Trường hợp hàng hóa, bao bì hàng hóa nhập khẩu sử dụng ký hiệu R mà nhãn hiệu trên hàng hóa, bao bì hàng hóa chưa được bảo hộ tại Việt Nam, người khai hải quan cam kết bằng văn bản với cơ quan hải quan về việc gắn nhãn phụ trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa theo quy định, trong đó bổ sung chỉ dẫn thông tin trung thực về tình trạng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam. Cơ quan hải quan kiểm tra văn bản cam kết của người khai hải quan và làm thủ tục thông quan cho hàng hóa nếu không có các vi phạm khác đối với lô hàng theo quy định.
Xem chi tiết Công văn 20601 CHQ GSQL 2026: Tải về

Hướng dẫn xử lý hàng hóa nhập khẩu có ký hiệu R theo Công văn 20601 CHQ GSQL 2026 chi tiết thế nào? (hình từ internet)
Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng chế độ ưu tiên hải quan?
Căn cứ theo Điều 42 Luật Hải quan 2014, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau để được áp dụng chế độ ưu tiên hải quan:
(1) Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế trong 02 năm liên tục;
(2) Có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm đạt mức quy định;
(3) Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử; có chương trình công nghệ thông tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp nối mạng với cơ quan hải quan;
(4) Thực hiện thanh toán qua ngân hàng;
(5) Có hệ thống kiểm soát nội bộ;
(6) Chấp hành tốt quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];