Công văn 3506/TĐC-HCHQ 2026 giải đáp vướng mắc về nhập khẩu nhãn in sẵn thông tin xuất xứ, nhãn hiệu chi tiết ra sao?

Nguyễn Yến Phương 91 lượt xem
17:10 | 09/09/2026
Dưới đây là giải đáp vướng mắc về nhập khẩu nhãn in sẵn thông tin xuất xứ nhãn hiệu của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia tại Công văn 3506 TĐC HCHQ.
Nội dung chính
  1. Công văn 3506 TĐC HCHQ 2026 giải đáp vướng mắc về nhập khẩu nhãn in sẵn thông tin xuất xứ nhãn hiệu chi tiết ra sao?
  2. Chính sách về hải quan hiện nay được quy định ra sao?

Công văn 3506 TĐC HCHQ 2026 giải đáp vướng mắc về nhập khẩu nhãn in sẵn thông tin xuất xứ nhãn hiệu chi tiết ra sao?

Tại Tải về Công văn 3506/TĐC-HCHQ ngày 07/9/2026, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia giải đáp vướng mắc về nhập khẩu nhãn in sẵn thông tin xuất xứ nhãn hiệu như sau:

(1) Về phạm vi áp dụng của quy định về ghi nhãn hàng hóa đối với nhãn nhập khẩu:

Khoản 2 Điều 3 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định: “Nhãn hàng hóa là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh, vật mang dữ liệu được dán, in, định, đúc,chạm, khắc, gắn, hiển thị trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của háng hóa hoặc trên các phương thức khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa". Khoản 1 Điều 35 Nghị định này quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Theo các quy định nêu trên, nhãn in sẵn được nhập khẩu dưới dạng hàng hóa độc lập, chưa gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm của hàng hóa, chưa phải là nhãn hàng hóa của sản phẩm hoàn chỉnh theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Vì vậy, nội dung in sẵn trên nhãn rời tại thời điểm nhập khẩu chưa thuộc đối tượng áp dụng các quy định về nội dung và cách ghi nhãn đối với sản phẩm hoàn chỉnh sẽ được gắn nhãn.

Nghị định 37/2026/NĐ-CP không quy định riêng về điều kiện, hồ sơ, thủ tục nhập khẩu nhãn in sẵn dưới dạng hàng hóa độc lập. Việc nhập khẩu, kiểm tra, giám sát và xử lý đối với mặt hàng này được thực hiện theo pháp luật về quản lý ngoại thương, hải quan, sở hữu trí tuệ và pháp luật khác có liên quan.

(2) Về trách nhiệm đối với nội dung xuất xứ nhãn hiệu in sẵn trên nhãn:

Khoản 1 Điều 41 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa, kể cả nhãn phụ, phải bảo đám ghi nhãn trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa. Theo khoản 2 Điều này, trường hợp đặt gia công sản xuất sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu và tiêu chuẩn chất lượng của mình thì tổ chức, cá nhân đặt hàng có trách nhiệm ghi nhãn, chịu trách nhiệm về hàng hóa và nội dung ghi nhãn; tổ chức, cá nhân thực hiện gia công được ghi nhãn theo yêu cầu của bên đặt hàng nhưng không phải là tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về nhãn hàng hóa.

Khoản 1 Điều 47 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định: “Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ hàng hóa của mình, bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ pháp luật về xuất xứ hàng hóa và các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia”. Đối với hàng hóa xuất khẩu, khoản 3 Điều 42 Nghị định này quy định nhãn hàng hóa được thực hiện theo pháp luật của nước nhập khẩu, hợp đồng, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời tuân thủ khoản 2 Điều 50 Nghị định này.

Như vậy, khi nhãn được gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm của hàng hóa, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn phải bảo đảm nội dung về xuất xứ và các nội dung khác trên nhãn phù hợp với hàng hóa thực tế và quy định pháp luật có liên quan. Việc sử dụng dấu hiệu là nhãn hiệu, tên thương mại trên nhãn còn phải tuân thủ pháp luật về sở hữu trí tuệ. Trách nhiệm cụ thể được xác định căn cứ vai trò, hành vi và hồ sơ của từng chủ thể; không chỉ căn cứ vào việc chủ thể đó trực tiếp nhập khẩu hoặc gắn nhãn.

Đối với các loại hình nhập khẩu nêu tại điểm 2 Công văn 21198/CHQ-GSQL, đề nghị lưu ý:

- Đối với loại hình (i) gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất và loại hình (ii) kinh doanh sản xuất: doanh nghiệp nhập khẩu, sử dụng nhãn phải quản lý, sử dụng nhãn đúng mục đích; hàng hóa sau khi gắn nhãn phải đáp ứng quy định về ghi nhãn, xuất xứ, sở hữu trí tuệ và quy định của thị trường nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu;

- Đối với loại hình (iii) nhập khẩu kinh doanh tiêu dùng (A11) và nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu (A41): doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối nhãn và tổ chức, cá nhân mua, sử dụng nhãn chịu trách nhiệm đối với hành vi của mình theo pháp luật về thương mại, hải quan, sở hữu trí tuệ, xuất xứ hàng hóa và pháp luật khác có liên quan. Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn để gắn lên hàng hóa phải chịu trách nhiệm về nội dung ghi nhãn theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

(3) Về giải pháp kiểm soát và kiến nghị xây dựng quy định:

Đối với giải pháp kiểm soát nêu tại điểm 3 Công văn 21198/CHQ-GSQL, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thống nhất với mục tiêu phòng, chống gian lận xuất xứ và xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Việc áp dụng biện pháp kiểm soát, yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu hoặc cam kết của doanh nghiệp cần đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục và không làm phát sinh thành phần hồ sơ, điều kiện nhập khẩu ngoài quy định của pháp luật. Đề nghị Cục Hải quan nghiên cứu:

- Áp dụng quản lý rủi ro, kiểm tra, giám sát hải quan và kiểm tra sau thông quan theo quy định; tập trung vào lô hàng, doanh nghiệp hoặc giao dịch có dấu hiệu rủi ro, thay vì mặc nhiên xác định mức độ rủi ro chỉ theo mã loại hình nhập khẩu;

- Trường hợp có căn cứ nghi ngờ về mục đích sử dụng nhãn, xuất xứ hàng hóa hoặc quyền sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại, xem xét yêu cầu người khai hải quan cung cấp tài liệu có liên quan theo quy định của pháp luật về hải quan và sở hữu trí tuệ, như hợp đồng mua bán, hợp đồng gia công, đơn đặt hàng, văn bản ủy quyền hoặc chấp thuận của chủ thể quyền;

- Tăng cường trao đổi thông tin với cơ quan công an, cơ quan quản lý thị trường, cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, cơ quan có thẩm quyền về xuất xứ hàng hóa và các cơ quan liên quan để kiểm tra, xác minh, xử lý hành vi vi phạm theo đúng thẩm quyền.

Đối với đề nghị nghiên cứu, trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định cụ thể nêu tại điểm 4 Công văn 21198/CHQ-GSQL, đề nghị Cục Hải quan tổng hợp tình hình, số liệu, phương thức vi phạm và vướng mắc trong thực tiễn; đánh giá sự cần thiết, phạm vi điều chỉnh, thẩm quyền ban hành và tác động của chính sách để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét. Trường hợp cần thiết xây dựng hoặc sửa đổi quy định, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia sẵn sàng phối hợp, tham gia ý kiến đối với nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước về ghi nhãn hàng hóa.

Công văn 21198/CHQ-GSQL: Xem ngay

Công văn 3506/TĐC-HCHQ: Xem ngay

(*) Trên đây là giải đáp vướng mắc về nhập khẩu nhãn in sẵn thông tin xuất xứ nhãn hiệu tại Công văn 3506 TĐC HCHQ.

Công văn 3506/TĐC-HCHQ 2026 giải đáp vướng mắc về nhập khẩu nhãn in sẵn thông tin xuất xứ, nhãn hiệu chi tiết ra sao?

Công văn 3506 TĐC HCHQ 2026 giải đáp vướng mắc về nhập khẩu nhãn in sẵn thông tin xuất xứ nhãn hiệu chi tiết ra sao? (hình từ internet)

Chính sách về hải quan hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Hải quan 2014, chính sách về hải quan hiện nay được quy định như sau:

(1) Nhà nước Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.

(2) Xây dựng Hải quan Việt Nam trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động minh bạch, hiệu lực, hiệu quả.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Sở hữu trí tuệ Xem thêm

Không đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp khi tên đó xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì bị phạt bao nhiêu từ ngày 21/07/2026?
Không đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp khi tên đó xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì bị phạt bao nhiêu từ ngày 21/07/2026?

Không đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh đối với trường hợp doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp sẽ bị phạt tiền theo điểm b khoản 2 Điều 48 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 288/2026/NĐ-CP.

Thay đổi tỷ lệ % phí chuyển giao có cần phải đăng ký lại hợp đồng chuyển giao công nghệ hay không?
Thay đổi tỷ lệ % phí chuyển giao có cần phải đăng ký lại hợp đồng chuyển giao công nghệ hay không?

Thay đổi tỷ lệ % phí chuyển giao có cần phải đăng ký lại hợp đồng chuyển giao công nghệ hay không? Trình tự thủ tục đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ thực hiện như thế nào? Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ là khi nào?

Bài viết mới nhất