Thông tư 41 2026 TT NHNN sửa đổi Chế độ báo cáo thống kê của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ra sao?
Theo Điều 12 Thông tư 41/2026/TT-NHNN, Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 35/2015/TT-NHNN quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ có hiệu lực từ ngày 25/9/2026.
Tải về TOÀN VĂN Thông tư 41 2026 TT NHNN
Theo đó, Thông tư 41 2026 TT NHNN sửa đổi một số nội dung tại Thông tư 35/2015/TT-NHNN như sau:
(1) Sửa đổi, bổ sung Điều 3:
Điều 3. Đơn vị nhận báo cáo
Đơn vị nhận báo cáo là các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
(2) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4:
1. Các mẫu biểu báo cáo thống kê (sau đây gọi tắt là mẫu biểu báo cáo) định kỳ: định kỳ báo cáo, thời hạn gửi báo cáo, đơn vị báo cáo, nội dung và hướng dẫn báo cáo các mẫu biểu báo cáo định kỳ được quy định tại Điều 11 Thông tư này và các Phụ lục 1, 2, 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
(3) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5:
2. Hướng dẫn về phân tổ Người cư trú và Người không cư trú của Việt Nam được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
(4) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 15:
9. Phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước trong việc kiểm tra, thanh tra các tổ chức, đơn vị liên quan thực hiện Thông tư này.
(5) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 16:
6. Định kỳ quý, tổng hợp danh sách các tổ chức tín dụng vi phạm quy định báo cáo thống kê, gửi Thanh tra Ngân hàng Nhà nước để xem xét xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
(6) Sửa đổi, bổ sung Điều 18:
Điều 18. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 15 Thông tư này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thanh tra các đối tượng thanh tra theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong việc chấp hành Thông tư này và xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
…
Xem chi tiết Thông tư 41 2026 TT NHNN: Tải về

Thông tư 41 2026 TT NHNN sửa đổi Chế độ báo cáo thống kê của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ra sao? (hình từ internet)
Tổ chức tín dụng, ngân hàng nước ngoài phải báo cáo trong trường hợp nào?
Căn cứ theo Điều 152 Luật các tổ chức tín dụng 2023, tổ chức tín dụng, ngân hàng nước ngoài phải báo cáo như sau:
(1) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê, điều tra thống kê.
(2) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải báo cáo hoạt động nghiệp vụ định kỳ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
(3) Ngoài báo cáo tại mục (1) và mục (2), tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau đây:
- Phát sinh diễn biến bất thường trong hoạt động nghiệp vụ có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Thay đổi về tổ chức, quản trị, điều hành, tình hình tài chính của cổ đông lớn và thay đổi khác có ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; mua, bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của cổ đông lớn;
- Thay đổi tên chi nhánh của tổ chức tín dụng; tạm ngừng giao dịch dưới 05 ngày làm việc; niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước.
(4) Công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng có trách nhiệm gửi báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động cho Ngân hàng Nhà nước khi được yêu cầu.
(5) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi báo cáo hằng năm cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.
(6) Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải gửi Ngân hàng Nhà nước báo cáo tài chính hằng năm của các đối tượng sau đây:
- Thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài là tổ chức tín dụng nước ngoài;
- Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài;
- Ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng có văn phòng đại diện nước ngoài.
(7) Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với Ngân hàng Nhà nước khi tổ chức tín dụng nước ngoài quy định tại các điểm a, b và c khoản 6 Điều này thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, thanh lý, phá sản, giải thể;
- Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính;
- Thay đổi cổ đông lớn, thành viên Hội đồng quản trị, ban điều hành;
- Thay đổi bất thường có ảnh hưởng lớn đến tổ chức, hoạt động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];