Tài khoản ngoại tệ của người không cư trú là tổ chức được sử dụng như thế nào?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005, người không cư trú là các đối tượng không được quy định là người cư trú tại khoản 2 Điều này, và tại Điều 5 Thông tư 16/2014/TT-NHNN (được bổ sung bởi điểm a, b Khoản 4 Điều 17 Thông tư 49/2018/TT-NHNN và điểm a Khoản 4 Điều 18 Thông tư 38/2026/TT-NHNN) quy định người không cư trú là tổ chức được sử dụng tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau:
- Đối với giao dịch thu:
(1) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài chuyển vào;
(2) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ tài khoản ngoại tệ của người không cư trú khác ở trong nước;
(3) Nộp lại số ngoại tệ tiền mặt của tổ chức rút ra cho nhân viên đi công tác ở nước ngoài nhưng chi tiêu không hết tại ngân hàng được phép đã rút tiền. Khi nộp tổ chức phải xuất trình cho ngân hàng được phép:
+ Chứng từ liên quan đến việc rút tiền từ tài khoản;
+ Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào (Tờ khai này chỉ có giá trị cho tổ chức gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản ngoại tệ trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhập cảnh ghi trên Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh).
(4) Thu ngoại tệ từ các nguồn thu hợp pháp trong nước, gồm:
+ Thu từ việc mua ngoại tệ chuyển khoản tại các tổ chức tín dụng được phép;
+ Thu ngoại tệ chuyển khoản hoặc nộp ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản đối với các trường hợp được thu ngoại tệ trong nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam;
+ Thu ngoại tệ chuyển khoản phát sinh từ các giao dịch nhận chi trả gốc và lãi tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ phù hợp với quy định về tiền gửi có kỳ hạn;
+ Thu ngoại tệ chuyển khoản từ tài khoản vốn đầu tư của các đối tượng được mở tài khoản vốn đầu tư theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Đối với giao dịch chi:
(1) Chi bán ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép;
(2) Chi chuyển tiền, thanh toán cho các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn theo quy định về quản lý ngoại hối;
(3) Chi chuyển đổi ra các loại ngoại tệ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
(4) Chi chuyển đổi ra các công cụ thanh toán khác bằng ngoại tệ;
(5) Chi rút ngoại tệ tiền mặt cho cá nhân làm việc cho tổ chức khi được cử ra nước ngoài công tác;
(6) Chi chuyển khoản hoặc rút tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài;
(7) Chi chuyển ra nước ngoài hoặc chuyển khoản sang tài khoản ngoại tệ của người không cư trú khác;
(8) Chi thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ cho người cư trú;
(9) Chi chuyển tiền, thanh toán cho các giao dịch được phép thanh toán trong nước bằng ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.
(10) Chi chuyển khoản sang gửi tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định về tiền gửi có kỳ hạn.
Như vậy, người không cư trú là tổ chức được sử dụng tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi nêu trên, trong đó lưu ý trong trường hợp nộp lại số ngoại tệ tiền mặt của tổ chức rút ra cho nhân viên đi công tác ở nước ngoài nhưng chi tiêu không hết thì chú ý về mặt thời hạn của Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh.

Tài khoản ngoại tệ của người không cư trú là tổ chức được thực hiện các giao dịch thu, chi gì?
Tài khoản ngoại tệ của người không cư trú là cá nhân được sử dụng như thế nào?
Tại Điều 6 Thông tư 16/2014/TT-NHNN (được bổ sung bởi điểm b Khoản 4 Điều 17 Thông tư 49/2018/TT-NHNN và điểm a Khoản 4 Điều 18 Thông tư 38/2026/TT-NHNN) quy định người không cư trú là cá nhân được sử dụng tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau:
- Đối với giao dịch thu:
(1) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài chuyển vào;
(2) Thu ngoại tệ tiền mặt từ nước ngoài mang vào. Ngoại tệ tiền mặt nộp vào tài khoản phải có xác nhận của Hải quan cửa khẩu theo quy định về quản lý ngoại hối;
(3) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ tài khoản ngoại tệ của người không cư trú khác ở trong nước;
(4) Thu ngoại tệ từ các nguồn thu hợp pháp khác trong nước, gồm:
+ Lương, thưởng, phụ cấp, mua ngoại tệ từ nguồn đồng Việt Nam hợp pháp;
+ Thu ngoại tệ chuyển khoản từ tài khoản vốn đầu tư của các đối tượng được mở tài khoản vốn đầu tư theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
+ Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định về quản lý ngoại hối.
- Đối với giao dịch chi:
(1) Chi bán ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép;
(2) Chi chuyển tiền, thanh toán cho các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn theo quy định về quản lý ngoại hối;
(3) Chi chuyển đổi ra các loại ngoại tệ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
(4) Chi chuyển đổi ra các công cụ thanh toán khác bằng ngoại tệ;
(5) Chi cho, tặng theo quy định pháp luật;
(6) Chi rút ngoại tệ tiền mặt;
(7) Chi chuyển ra nước ngoài hoặc chuyển khoản sang tài khoản ngoại tệ của người không cư trú khác;
(8) Chi chuyển tiền, thanh toán cho các giao dịch được phép thanh toán trong nước bằng ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam;
(9) Chi chuyển khoản sang gửi tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định về tiền gửi có kỳ hạn.
Như vậy, người không cư trú là cá nhân được sử dụng tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi nêu trên và lưu ý thêm việc sử dụng ngoại tệ trên tài khoản để chia thừa kế được thực hiện theo quy định pháp luật liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];