TỔNG HỢP Bảng giá đất tại 34 tỉnh thành năm 2026 theo cập nhật mới nhất?

Nguyễn Yến Phương 425 lượt xem
14:17 | 15/07/2026
Theo Luật Đất đai 2024, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, trình HĐND cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026. Dưới đây là Bảng giá đất tại 34 tỉnh thành năm 2026 theo cập nhật mới nhất.
Nội dung chính
  1. TỔNG HỢP Bảng giá đất tại 34 tỉnh thành năm 2026 theo cập nhật mới nhất?
  2. Công dân có quyền được tiếp cận những thông tin đất đai nào?
  3. Bảng giá đất được áp dụng trong những trường hợp nào?

TỔNG HỢP Bảng giá đất tại 34 tỉnh thành năm 2026 theo cập nhật mới nhất?

Theo khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, trình HĐND cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026. Hằng năm, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm trình HĐND cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01/01 của năm tiếp theo.

TỔNG HỢP Bảng giá đất tại 34 tỉnh thành năm 2026 theo cập nhật mới nhất:

TT

TỈNH, THÀNH PHỐ

VĂN BẢN

1

Tuyên Quang

Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất và quyết định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

2

Cao Bằng

XEM NGAY

3

Lai Châu

XEM NGAY

4

Lào Cai

XEM NGAY

5

Thái Nguyên

XEM NGAY

6

Điện Biên

XEM NGAY

7

Lạng Sơn

XEM NGAY

8

Sơn La

XEM NGAY

9

Phú Thọ

XEM NGAY

10

Bắc Ninh

Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất, trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

11

Quảng Ninh

Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND sửa đổi Bảng giá đất lần đầu tại Quảng Ninh từ ngày 19/7/2026

12

TP. Hà Nội

XEM NGAY

13

TP. Hải Phòng

XEM NGAY

14

Hưng Yên

XEM NGAY

15

Ninh Bình

XEM NGAY

16

Thanh Hóa

XEM NGAY

17

Nghệ An

Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An

18

Hà Tĩnh

XEM NGAY

19

Quảng Trị

XEM NGAY

20

TP. Huế

Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND về Quy định Bảng giá đất từ năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế

21

TP. Đà Nẵng

XEM NGAY

22

Quảng Ngãi

Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất; quyết định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

23

Gia Lai

XEM NGAY

24

Đắk Lắk

XEM NGAY

25

Khánh Hoà

XEM NGAY

26

Lâm Đồng

Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND về Quy định Bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

27

TP. Đồng Nai

XEM NGAY

28

TP. Hồ Chí Minh

XEM NGAY

29

Tây Ninh

Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

30

Đồng Tháp

Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

31

An Giang

Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026

32

Vĩnh Long

XEM NGAY

33

TP. Cần Thơ

XEM NGAY

34

Cà Mau

XEM NGAY

TỔNG HỢP Bảng giá đất tại 34 tỉnh thành năm 2026 theo cập nhật mới nhất?

TỔNG HỢP Bảng giá đất tại 34 tỉnh thành năm 2026 theo cập nhật mới nhất? (hình từ nternet)

Công dân có quyền được tiếp cận những thông tin đất đai nào?

Theo Điều 24 Luật Đất đai 2024 quy định công dân được tiếp cận các thông tin đất đai sau đây:

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;

- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;

- Giao đất, cho thuê đất;

- Bảng giá đất đã được công bố;

- Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;

- Thủ tục hành chính về đất đai;

- Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;

- Các thông tin đất đai khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Việc tiếp cận thông tin đất đai thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Bảng giá đất được áp dụng trong những trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi tại điểm d Khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, thì áp dụng bảng giá đất trong các trường hợp sau:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

- Tính thuế sử dụng đất;

- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Thời hạn sử dụng nhà chung cư theo Luật Nhà ở 2023 được quy định thế nào?
THỜI HẠN SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ theo Luật Nhà ở 2023 được quy định thế nào?

Thời hạn sử dụng nhà chung cư theo Luật Nhà ở 2023 được quy định thế nào? Chính phủ thống nhất quy định thời hạn sử dụng nhà chung cư theo niên hạn xây dựng công trình, bảo đảm phù hợp, thống nhất với thời hạn sử dụng công trình theo pháp luật về xây dựng tại Nghị quyết 278/NQ-CP chi tiết ra sao?

Nghị quyết 04 2026 NQ HĐTP về cơ chế chính sách đặc thù của Tòa án khi xét xử vi phạm đất đai chi tiết thế nào?
Nghị quyết 04 2026 NQ HĐTP về cơ chế chính sách đặc thù của Tòa án khi xét xử vi phạm đất đai chi tiết thế nào?

Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16. Dưới đây là thông tin chi tiết Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP kèm theo file tải về.

Dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản 2026 sửa đổi chi tiết thế nào? File dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản sửa đổi 2026?
Dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản 2026 sửa đổi chi tiết thế nào? File dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản sửa đổi 2026?

Dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi) 2026 có 10 Chương, 62 Điều, quy định về kinh doanh bất động sản, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong kinh doanh bất động sản và quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản. Dưới đây là file tải về.

Bài viết mới nhất

Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?
Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?

Theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 19/8/2026), doanh nghiệp lắp đặt phần mềm theo dõi thiết bị tại môi trường làm việc mà không thông báo cho người lao động có thể bị phạt hành chính với mức phạt tiền lên đến 70 triệu đồng. Dưới đây là thông tin chi tiết.