Hướng dẫn thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 theo Công văn 5659/TCS7-NVDTPC chi tiết thế nào?

12:00 | 21/09/2026
Thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 là khi nào? Hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được hướng dẫn tại Công văn 5659/TCS7-NVDTPC chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 theo Công văn 5659 TCS7 NVDTPC chi tiết thế nào?
  2. Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gồm những đối tượng nào?

Hướng dẫn thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 theo Công văn 5659 TCS7 NVDTPC chi tiết thế nào?

Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp lần đầu: chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế.

Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31/10.

Cụ thể, tại Điều 21 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 21. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác
1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế. Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10;
b) Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
c) Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
...

Đồng thời, tại Công văn 5659/TCS7-NVDTPC ngày 18/09/2026, Thuế cơ sở 7 tỉnh Đắk Lắk tuyên truyền nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 như sau:

TẢI VỀ Công văn 5659 TCS7 NVDTPC

Căn cứ Luật Quản lý thuế 2025; Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2025; Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010; Nghị định 53/2011/NĐ-CP ngày 01/07/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010; thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) được quy định như sau:

- Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày Cơ quan Thuế ban hành thông báo nộp thuế SDDPNN.

- Từ năm thứ hai trở đi: Người nộp thuế nộp tiền thuế SDĐPNN một lần trong năm chậm nhất là ngày 31/10/2026.

Thuế cơ sở 7 tỉnh Đắk Lắk đề nghị các cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn nộp thuế SDĐPNN đúng thời hạn theo quy định ghi trên thông báo của Cơ quan thuế.

Hình thức nộp thuế thông qua các kênh chính thức sau:

(1) Thông qua Ngân hàng thương mại đã được Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu bao gồm:

- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Phú Yên (VietinBank).

- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Phú Yên (BIDV).

- Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Phú Yên (VCB).

- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - CN Phú Yên (Agribank).

- Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam - CN Phú Yên (MSB).

- Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - CN Phú Yên (VPBank).

- Ngân hàng TMCP Quân Đội - CN Phú Yên (MB).

- Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam - CN Phú Yên (LPBank).

- Ngân hàng TMCP Á Châu - CN Phú Yên (ACB).

(2) Qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng eTax Mobile và các cách thức nộp thuế điện tử khác (nếu có).

Hướng dẫn thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 theo Công văn 5659/TCS7-NVDTPC chi tiết thế nào?

Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gồm những đối tượng nào?

Theo Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định người nộp thuế, gồm:

- Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.

- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.

- Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:

+ Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế;

+ Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Trường hợp trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;

+ Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất;

+ Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó;

+ Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 thì pháp nhân mới là người nộp thuế.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?

Bài viết mới nhất