Chính thức: Bảng giá đất Lai Châu 2026 mới nhất theo Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND áp dụng từ 01/01/2026

07:49 | 18/12/2025
Bảng giá đất Lai Châu 2026 mới nhất theo Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào? Bảng giá đất lần đầu tại Lai Châu được sử dụng để làm gì?
Nội dung chính
  1. Chính thức: Bảng giá đất Lai Châu 2026 mới nhất theo Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND áp dụng từ 01/01/2026
  2. Tiêu chí xác định khu vực, vị trí đối với đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu thế nào?
  3. Bảng giá đất lần đầu tại Lai Châu theo Nghị quyết 100/2025 được sử dụng để làm gì?

Chính thức: Bảng giá đất Lai Châu 2026 mới nhất theo Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND áp dụng từ 01/01/2026

Ngày 09/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XV, kỳ họp thứ ba 34 thông qua Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/19773/100.2025.NQ%20H%C4%90ND.pdf  ban hành Bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Theo quy định tại Điều 159 Luật Đất đai 2024 và khoản 2 Điều 8 Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xây dựng quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.

Theo đó, Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau:

- Bảng giá đất ở tại đô thị (chi tiết tại phụ lục I).

- Bảng giá đất thương mại dịch vụ tại đô thị (chi tiết tại phụ lục II).

- Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị (chi tiết tại phụ lục III).

- Bảng giá đất ở tại nông thôn (chi tiết tại phụ lục IV).

- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (chi tiết tại phụ lục V).

- Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn (chi tiết tại phụ lục VI).

- Bảng giá đất nông nghiệp (chi tiết tại phụ lục VII).

- Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (chi tiết tại phụ lục VIII).

- Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (chi tiết tại phụ lục IX).

Xem chi tiết tại: https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/19773/100.2025.NQ%20H%C4%90ND.pdf 

Chính thức: Bảng giá đất Lai Châu 2026 mới nhất theo Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND áp dụng từ 01/01/2026 (hình từ internet) 

Tiêu chí xác định khu vực, vị trí đối với đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu thế nào?

Theo đó, tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND quy định về tiêu chí xác định khu vực, vị trí đối với đất nông nghiệp được quy định trong Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:

- Vị trí 1: Phải đảm bảo các điều kiện về yếu tố khoảng cách và lợi thế cho sản xuất nông nghiệp và có ít nhất một yếu tố khoảng cách như sau:

+ Phần diện tích đất nông nghiệp trong khu dân cư hoặc gần khu dân cư trong giới hạn khoảng cách ≤ 500 mét (tính từ ranh giới ngoài cùng của khu dân cư);

+ Phần diện tích đất nông nghiệp nằm trong khu vực lân cận chợ, trong giới hạn khoảng cách ≤ 1000 mét (tính từ ranh giới ngoài cùng của chợ);

+ Phần diện tích đất nông nghiệp cách mép ngoài cùng của vỉa hè, hành lang bảo vệ đường bộ hoặc mép đường giao thông (đối với nơi chưa có quy hoạch) ≤ 500 mét.

Kết hợp với ít nhất 02 trong 04 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp là: Địa hình bằng phẳng; thời tiết, khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp; độ phì nhiêu cao; tưới tiêu chủ động.

- Vị trí 2:

+ Phần diện tích đất tiếp giáp sau vị trí 1 và kết hợp với ít nhất 01 trong 04 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp là: Địa hình bằng phẳng; thời tiết, khíhậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp; độ phì nhiêu cao; tưới tiêu chủ động.

+ Phần diện tích đất đảm bảo điều kiện về khoảng cách của vị trí 1 nhưng không đạt điều kiện về lợi thế cho sản xuất nông nghiệp của vị trí 1.

Trường hợp vị trí 2, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương, đồi chè) với vị trí 1 và có ít nhất 02 trong 04 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 1.

- Vị trí 3:

+ Phần diện tích đất đảm bảo điều kiện về khoảng cách của vị trí 2 nhưng không đạt điều kiện về lợi thế cho sản xuất nông nghiệp của vị trí 2.

+ Phần diện tích còn lại không thuộc vị trí 1 và vị trí 2.

Trường hợp vị trí 3, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 2 và có ít nhất 01 trong 04 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp là: Địa hình bằng phẳng; thời tiết, khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp; độ phì nhiêu cao; tưới tiêu chủ động thì được xếp vào vị trí 2.

Bảng giá đất lần đầu tại Lai Châu theo Nghị quyết 100/2025 được sử dụng để làm gì?

Theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND, Bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

- Tính thuế sử dụng đất;

- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tỉnh tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.