Bảng giá đất Đà Nẵng 2026 PDF mới nhất áp dụng từ ngày 10/6/2026 theo Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND
Ngày 29/5/2026, Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa XI, Kỳ họp thứ 2 thông qua Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Bảng giá đất Đà Nẵng 2026 PDF mới nhất: Tải về
Theo đó, Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026 và thay thế Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Bãi bỏ các Nghị quyết sau đây:
+ Nghị quyết 14/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Quy định giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
+ Nghị quyết 32/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam sửa đổi Điều 3 Quy định giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Nghị quyết 14/2019/NQ-HĐND;
+ Nghị quyết 287/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (cũ).
Đơn cử, giá đất ở tại đô thị tại Đà Nẵng từ ngày 10/6/2026 được quy định tại Điều 4 Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND như sau:
(1) Tiêu chí xác định vị trí đất ở tại đô thị
- Căn cứ đất ở mặt tiền đường phố và ven đường kiệt (hoặc hẻm) mà phân loại theo 5 vị trí sau đây:
+ Vị trí 1: Đất ở mặt tiền đường phố.
+ Vị trí 2: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 4,5m trở lên.
+ Vị trí 3: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 3m đến dưới 4,5m.
+ Vị trí 4: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 1,7m đến dưới 3m.
+ Vị trí 5: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng dưới 1,7m.
- Độ rộng của đường kiệt (tính từ đường phố chính đến mép thửa đất gần nhất) được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường kiệt, bao gồm: vỉa hè, cống thoát nước có đanh đậy hai bên đường kiệt (phần mặt đường lưu thông được, thuộc đất công).
- Độ rộng của đường kiệt (tính từ đường phố chính đến mép thửa đất gần nhất) được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường kiệt, bao gồm: via hè, cống thoát nước có đanh đậy hai bên đường kiệt (phần mặt đường lưu thông được, thuộc đất công).
- Căn cứ để xác định vị trí đất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ hợp pháp khác. Trường hợp thửa đất không có các giấy tờ nêu trên hoặc thửa đất có kiệt đi ra nhiều đường phố, thì giá đất được xác định theo kiệt của đường phố mà có giá trị thửa đất cao nhất.
(2) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở tại đô thị
- Hệ số khoảng cách: Tùy theo khoảng cách từ thửa đất đến đường phố mà các vị trí 2, 3, 4 và 5 có các hệ số như sau:
+ Về hệ số áp dụng
++ Hệ số 1,00: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50m.
++ Hệ số 0,95: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50m đến dưới 100m.
++ Hệ số 0,90: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100m đến dưới 150m.
++ Hệ số 0,85: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 150m đến dưới 200m.
++ Hệ số 0,80: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200m trở lên.
+ Điểm mốc để tính hệ số khoảng cách áp dụng hệ số được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).
- Hệ số theo chiều sâu và hệ số che khuất của thửa đất
+ Hệ số chiều sâu thửa đất: Tùy theo chiều sâu thửa đất từ ranh giới thửa đất gần nhất với mép trong vỉa hè đối với đường có vỉa hè hoặc mép đường đối với đường không có vỉa hè vào thửa đất có các hệ số như sau:
++ Hệ số 1,0: Từ 0m đến ≤ 25m
++ Hệ số 0,8: Từ trên 25m đến ≤ 50m
++ Hệ số 0,7: Từ trên 50m đến ≤ 100m
++ Hệ số 0,6: Từ trên 100m đến ≤ 150m
++ Hệ số 0,5: Từ trên 150m đến ≤ 200m
++ Hệ số 0,4: Từ trên 200m
+ Hệ số che khuất của thửa đất: Đối với một thửa đất có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác thì toàn bộ phần đất bị che khuất tính bằng 0,7 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm. Được áp dụng cho tất cả các vị trí trong bảng giá đất.
+ Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều đường phố khác, khi áp dụng các hệ số chiều sâu thửa đất mà có nhiều phương án giá đất khác nhau thì lựa chọn phương án có giá đất cao nhất.
+ Đối với phần diện tích vừa bị che khuất vừa nằm trong phạm vi chiều sâu từ 25m trở lên thì chỉ áp dụng hệ số thấp hơn trong hai hệ số theo chiều sâu và hệ số che khuất của thửa đất.
Xem chi tiết tại: Tải về

Bảng giá đất Đà Nẵng 2026 PDF mới nhất áp dụng từ ngày 10/6/2026 theo Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND
Công dân có quyền được tiếp cận những thông tin đất đai nào?
Theo Điều 24 Luật Đất đai 2024 quy định công dân được tiếp cận các thông tin đất đai sau đây:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;
- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;
- Giao đất, cho thuê đất;
- Bảng giá đất đã được công bố;
- Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
- Thủ tục hành chính về đất đai;
- Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
- Các thông tin đất đai khác theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Việc tiếp cận thông tin đất đai thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];