Mẫu Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin đất đai mẫu mới nhất theo Nghị định 337 2026 NĐ CP là mẫu nào?
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, Mẫu Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin từ ngày 01/9/2026 là Mẫu số 1a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
TẢI VỀ Mẫu số 1a Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin đất đai

Hướng dẫn viết Mẫu số 1a Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin đất đai:
(1) Công dân cung cấp số Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID); người nước ngoài cung cấp số Hộ chiếu.
(2)Theo quy định của Bộ luật Dân sự về người đại diện, người giám hộ đối với người yêu cầu cung cấp thông tin là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi nếu Quyết định của Tòa án liên quan đến năng lực của người đó có quy định, người mất năng lực hành vi dân sự.
(3) Ghi rõ mối quan hệ với người có yêu cầu cung cấp thông tin, trong trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền thì không cần có văn bản ủy quyền.
(4) Công dân cung cấp số Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID); người nước ngoài cung cấp số Hộ chiếu.
(5) Văn bản chấp thuận trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin được tiếp cận có điều kiện; văn bản ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền); văn bản khác (nếu có).
Theo đó, các thông tin đất đai phải công khai theo Điều 17 Luật Tiếp cận thông tin 2026 bao gồm: kế hoạch sử dụng đất; giá đất; thu hồi đất; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư liên quan đến dự án, công trình trên địa bàn; kết quả điều tra, đánh giá đất đai; quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc; mốc giới sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn;
Trong trường hợp có nhu cầu tiếp cận thông tin về đất đai, cá nhân gửi Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin Mẫu số 01a đến cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng một trong các hình thức sau:
(1) Tại cơ quan, đơn vị;
(2) Qua dịch vụ bưu chính;
(3) Qua mạng Internet, bao gồm qua thư điện tử, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng di động hoặc các nền tảng số khác do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công bố.
Trường hợp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin chưa đầy đủ nội dung theo Mẫu số 01a Nghị định 337 2026 NĐ CP thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu cung cấp thông tin bổ sung.

Mẫu Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin đất đai mẫu mới nhất theo Nghị định 337 2026 NĐ CP là mẫu nào? (hình từ internet)
Công dân có quyền và nghĩa vụ gì đối với đất đai?
Theo Điều 23 và 25 Luật Đất đai 2024 quy định về quyền và nghĩa vụ của công dân đối với đất đai như sau:
- Quyền của công dân đối với đất đai:
+ Tham gia xây dựng, góp ý, giám sát trong việc hoàn thiện và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai.
+ Tham gia quản lý nhà nước, góp ý, thảo luận và kiến nghị, phản ánh với cơ quan nhà nước về công tác quản lý, sử dụng đất đai.
+ Quyền về bình đẳng, bình đẳng giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
+ Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật; đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
+ Nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất; mua, bán, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
+ Thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.
- Nghĩa vụ của công dân đối với đất đai:
+ Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giữ gìn, bảo vệ và phát triển tài nguyên đất.
+ Tôn trọng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất khác.
Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai theo Luật đất đai 2024?
Căn cứ Điều 11 Luật đất đai 2024 quy định hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai gồm:
- Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
- Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
- Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
- Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];