File PDF Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi 2026 ngày 22/8/2026? Tải về Dự thảo Luật Đất đai 2026?
Theo Hồ sơ thẩm định dự án Luật Đất đai (sửa đổi) TẢI VỀ do Bộ Tư pháp đã đăng tải ngày 03/09/2026, trong đó có Dự thảo Luật Đất đai 2026 (Dự thảo 3 ngày 22/8/2026).
TẢI VỀ TOÀN VĂN Dự thảo Luật Đất đai 2026 (Dự thảo 3 ngày 22/8/2026)
Theo đó, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và bố cục của dự thảo Luật Đất đai sửa đổi 2026 như sau:
(1) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của công dân, người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai; người sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
(2) Bố cục của dự thảo Luật
Dự thảo Luật thiết kế theo nguyên tắc mới của Nghị quyết 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới và Kết luận 09-KL/TW ngày 10/3/2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới. Luật “chỉ quy định những vấn đề khung, những vấn đề có tính nguyên tắc", còn những vấn đề thực tiễn thường xuyên biến động thì giao Chính phủ, Bộ, ngành, địa phương quy định để bảo đảm linh hoạt, phù hợp với thực tiễn.
Dự thảo Luật bước đầu dự kiến bố cục gồm 13 chương, cụ thể như sau:
Chương 1. Quy định chung
Chương 2. Quyền hạn và trách nhiệm của nhà nước, quyền và nghĩa vụ của công dân đối với đất đai
Chương 3. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Chương 4. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Chương 5. Thu hồi đất, trưng dụng đất; phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất
Chương 6. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Chương 7. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Chương 8. Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Chương 9. Tài chính về đất đai, giá đất
Chương 10. Điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; thống kê, kiểm kê đất đai; hệ thống thông tin quốc gia về đất đai và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Chương 11. Thời hạn sử dụng đất, chế độ sử dụng đất
Chương 12. Giám sát, theo dõi và đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai; kiểm tra, kiểm toán; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Chương 13. Điều khoản thi hành
TẢI VỀ Xem chi tiết Dự thảo Luật Đất đai 2026 (Dự thảo 3 ngày 22/8/2026)

File PDF Dự thảo LUẬT ĐẤT ĐAI sửa đổi 2026 ngày 22/8/2026? Tải về Dự thảo Luật Đất đai 2026?
Người sử dụng đất gồm những ai theo Luật Đất đai 2024?
Theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024 quy định về người sử dụng đất như sau:
Người sử dụng đất là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
Người sử dụng đất bao gồm:
(1) Tổ chức trong nước gồm:
- Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật Đất đai 2024.
(2) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(3) Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam.
(4) Cộng đồng dân cư.
(5) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ.
(6) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(7) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];