PHỤ LỤC Nghị định 368 2026 NĐ CP mẫu biểu Thi đua khen thưởng từ 01/10/2026

10:50 | 28/09/2026
Dưới đây là trọn bộ phụ lục Nghị định 368/2026/NĐ-CP mẫu biểu Thi đua khen thưởng kể từ ngày 01/10/2026.
Nội dung chính
  1. PHỤ LỤC Nghị định 368 2026 NĐ CP mẫu biểu Thi đua khen thưởng từ 01 10 2026
  2. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc gồm những gì?
  3. Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng như thế nào?

PHỤ LỤC Nghị định 368 2026 NĐ CP mẫu biểu Thi đua khen thưởng từ 01 10 2026

Nghị định 368/2026/NĐ-CP ngày 25/9/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua khen thưởng, có hiệu lực từ ngày 01/10/2026.

TẢI VỀ Nghị định 368 2026 NĐ CP

Dưới đây là trọn bộ Phụ lục mẫu biểu, hồ sơ trong thi đua, khen thưởng theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng 2022.

TẢI VỀ Phụ lục I: Mẫu văn bản áp dụng trong hồ sơ thủ tục khen thưởng

Phụ lục I gồm những mẫu sau:

PHỤ LỤC Nghị định 368 2026 NĐ CP mẫu biểu Thi đua khen thưởng từ 01/10/2026

TẢI VỀ Phụ lục II: Mẫu trình bày đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng

Phụ lục II gồm những mẫu sau:

PHỤ LỤC Nghị định 368 2026 NĐ CP mẫu biểu Thi đua khen thưởng từ 01/10/2026

TẢI VỀ TRỌN BỘ Phụ lục Nghị định 368/2026/NĐ-CP

Lưu ý:

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị định 368/2026/NĐ-CP như sau:

Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định chi tiết các nội dung được giao tại khoản 5 Điều 11; khoản 2 Điều 14; khoản 2 Điều 23; khoản 4 Điều 25; khoản 7 Điều 34; khoản 6 Điều 35; khoản 5 Điều 36; khoản 5 Điều 37; khoản 5 Điều 38; khoản 4 Điều 39; khoản 4 Điều 40; khoản 4 Điều 41; khoản 7 Điều 42; khoản 7 Điều 43; khoản 7 Điều 44; khoản 3 Điều 45; khoản 3 Điều 46; khoản 3 Điều 47; khoản 2 Điều 51; khoản 2 Điều 53; khoản 6 Điều 80; khoản 3 Điều 82; khoản 7 Điều 84; khoản 2 Điều 85; điểm b, c và d khoản 2 Điều 89; khoản 5 Điều 90; khoản 9 Điều 93 Luật Thi đua khen thưởng 2022.

Biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng về: Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; việc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc", “Đơn vị quyết thắng”; quy định chuyển tiếp.

Nghị định 368/2026/NĐ-CP áp dụng đối với cá nhân người Việt Nam; cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và các hội khác, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, hộ gia đình; doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài và các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam.

PHỤ LỤC Nghị định 368 2026 NĐ CP mẫu biểu Thi đua khen thưởng từ 01/10/2026

PHỤ LỤC Nghị định 368 2026 NĐ CP mẫu biểu Thi đua khen thưởng từ 01 10 2026 (Hình từ Internet)

Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc gồm những gì?

Theo Điều 33 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc" được quy định như sau:

(1) Bộ Nội vụ thẩm định hồ sơ, báo cáo Thường trực Hội đồng Thi dua

- Khen thưởng Trung ương và lấy ý kiến các cơ quan liên quan theo quy định; căn cứ điều kiện, tiêu chuần, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc".

(2) Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ có 01 bộ (bản chính) gồm:

- Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

- Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc" có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;

- Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh;

- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này (nếu có).

(3) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng.

Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng như thế nào?

Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thực hiện theo Điều 4 Nghị định 368/2026/NĐ-CP như sau:

- Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn.

- Cấp có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ theo quy định.

- Chỉ dùng kết quả khen thưởng công trạng làm căn cứ để xét thành tích khen thưởng công trạng cho lần tiếp theo.

- Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.

Trường hợp cá nhân, tập thể bị kỷ luật, sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật, cá nhân, tập thể lập được thành tích thì thành tích khen thưởng được tính từ thời điểm chấp hành xong thời gian thi hành kỷ luật.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền có kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản đã xác minh làm rõ cá nhân, tập thể không có sai phạm hoặc không có dấu hiệu vi phạm thì cấp có thẩm quyền thực hiện việc khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định.

- Thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định của pháp luật được tính là thời gian công tác để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

- Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.

- Thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với cá nhân là nữ lãnh đạo, quản lý được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung. Trường hợp cá nhân nữ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn theo quy định của pháp luật thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?
Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?

Từ ngày 02/10/2026, Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) nếu không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh.

Bài viết mới nhất