Nghị định 368 2026 NĐ CP hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng chi tiết thế nào?
Nghị định 368/2026/NĐ-CP ngày 25/9/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua khen thưởng, có hiệu lực từ ngày 01/10/2026 và thay thế Nghị định 152/2025/NĐ-CP.
TẢI VỀ TOÀN VĂN Nghị định 368 2026 NĐ CP
TẢI VỀ PHỤ LỤC Nghị định 368 2026 NĐ CP mẫu biểu Thi đua khen thưởng
Cụ thể Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định chi tiết các nội dung được giao tại khoản 5 Điều 11; khoản 2 Điều 14; khoản 2 Điều 23; khoản 4 Điều 25; khoản 7 Điều 34; khoản 6 Điều 35; khoản 5 Điều 36; khoản 5 Điều 37; khoản 5 Điều 38; khoản 4 Điều 39; khoản 4 Điều 40; khoản 4 Điều 41; khoản 7 Điều 42; khoản 7 Điều 43; khoản 7 Điều 44; khoản 3 Điều 45; khoản 3 Điều 46; khoản 3 Điều 47; khoản 2 Điều 51; khoản 2 Điều 53; khoản 6 Điều 80; khoản 3 Điều 82; khoản 7 Điều 84; khoản 2 Điều 85; điểm b, c và d khoản 2 Điều 89; khoản 5 Điều 90; khoản 9 Điều 93 Luật Thi đua khen thưởng 2022.
Biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng về: Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; việc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc", “Đơn vị quyết thắng”; quy định chuyển tiếp.
Đơn cử, tại Điều 5 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” như sau:
Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở theo quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng 2022, không quá 10% trong tổng số cá nhân đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” (không bao gồm cá nhân được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng 2022).
Về nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được quy định tại Điều 4 Nghị định 368/2026/NĐ-CP như sau:
- Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn.
- Cấp có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ theo quy định.
- Chỉ dùng kết quả khen thưởng công trạng làm căn cứ để xét thành tích khen thưởng công trạng cho lần tiếp theo.
- Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.
Trường hợp cá nhân, tập thể bị kỷ luật, sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật, cá nhân, tập thể lập được thành tích thì thành tích khen thưởng được tính từ thời điểm chấp hành xong thời gian thi hành kỷ luật.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền có kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản đã xác minh làm rõ cá nhân, tập thể không có sai phạm hoặc không có dấu hiệu vi phạm thì cấp có thẩm quyền thực hiện việc khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định.
- Thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định của pháp luật được tính là thời gian công tác để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
- Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.
- Thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với cá nhân là nữ lãnh đạo, quản lý được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung. Trường hợp cá nhân nữ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn theo quy định của pháp luật thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung.
Lưu ý:
Đối với hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực, thì thực hiện thẩm định, trình và quyết định khen theo quy định tại Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Thi đua, khen thưởng; trường hợp hỗ sơ được thẩm định mà việc áp dụng quy định tại Nghị định này có lợi cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình thì áp dụng quy định của Nghị định này.
Việc khen thưởng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy trong hệ thống chính trị thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
>>> Xem chi tiết tại Nghị định 368/2026/NĐ-CP TẢI VỀ

Nghị định 368 2026 NĐ CP hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Huân chương Sao vàng được tặng cho cá nhân nào?
Theo Điều 9 Nghị định 368/2026/NĐ-CP thì “Huân chương Sao vàng” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Luật Thi đua, khen thưởng 2022, có nhiều công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
- Tham gia cách mạng từ năm 1935 về trước, hoạt động liên tục, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Bí thư Trung ương Cục, Thường vụ Xứ ủy, Bí thư Khu ủy, Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Bộ trưởng và các chức vụ tương đương hoặc được phong quân hàm Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân.
- Tham gia hoạt động cách mạng trước năm 1945, hoạt động liên tục, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc được phong quân hàm Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân.
- Có quá trình tham gia liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc được phong quân hàm Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân trước ngày 30 tháng 4 năm 1975.
- Có quá trình công tác liên tục trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tổng Bí thư; Chủ tịch nước; Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư, 02 nhiệm kỳ từ 08 đến 10 năm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];