Bảng giá đất ở tỉnh Vĩnh Long năm 2026 mới nhất theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND
Ngày 22/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long, Khóa X, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Tư thông qua Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Theo đó, tại phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định bảng giá các loại đất; nguyên tắc xác định vị trí thửa đất theo khu vực, vị trí quy định tại khoản 2 Điều 159 Luật Đất đai 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Đối tượng áp dụng: Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định bảng giá đất, định giá đất cụ thể; tổ chức, cá nhân có chức năng tư vấn xác định giá đất; người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024 có liên quan đến quyền và nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Theo đó, ban hành kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND Quy định Bảng giá đất ở tại đô thị và nông thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:
- Phụ lục V: Bảng giá đất ở tại nông thôn https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/19914/pl5.pdf
- Phụ lục VI: Bảng giá đất ở tại đô thị https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/2/pl6-do-thi.pdf
Như vậy, từ 01/01/2026, chính thức áp dụng bảng giá đất Bảng giá đất ở tại đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long mới theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND.
>> Bảng giá đất 2026 của 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Bảng giá đất ở tỉnh Vĩnh Long năm 2026 mới nhất theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND (hình từ internet)
Quy định áp dụng bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2026 thế nào?
Theo Điều 3 Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND như sau:
(1) Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (gọi tắt là Bảng giá đất) được áp dụng cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024, như sau:
- Tính tiền sử dụng đất khi nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền thuê đất khi nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
- Tính thuế sử dụng đất.
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng.
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
(2) Căn cứ để tính tiền hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư theo quy định tại khoản 1 Điều 109, khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai 2024.
(3) Các trường hợp khác theo quy định của văn bản pháp luật hiện hành.
Nguyên tắc xác định vị trí, áp dụng giá đất đối với các trường hợp cụ thể tại Vĩnh Long
Theo Điều 10 Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND về nguyên tắc xác định vị trí, áp dụng giá đất đối với các trường hợp cụ thể như sau:
(1) Thửa đất được xác định vị trí theo nhiều tuyến đường khác nhau
Trường hợp giá đất phi nông nghiệp của 02 đoạn đường tiếp giáp nhau trên cùng 01 tuyến đường có tỷ lệ chênh lệch trên 30% thì giá đất của 100 mét liền kề nơi tiếp giáp thuộc đoạn đường có giá đất thấp hơn được xử lý như sau:
- Các thửa đất trong phạm vi 50 mét tính từ điểm tiếp giáp thuộc đoạn đường có giá thấp được cộng thêm 70% phần tiền chênh lệch giá giữa 02 đoạn đường.
- Các thửa đất trong phạm vi từ trên 50 mét đến 100 mét tính từ điểm tiếp giáp thuộc đoạn đường có giá thấp được cộng thêm 40% phần tiền chênh lệch giá giữa 02 đoạn đường.
(2) Đối với những thửa đất có 2 mặt tiền đường thì xác định giá đất theo đường có mức giá cao nhất; thửa đất có nhiều vị trí thì xác định theo vị trí có giá cao nhất.
(3) Đối với các thửa đất cùng một chủ sử dụng: Trường hợp các thửa đất tiếp giáp phía sau thửa đất mặt tiền có cùng chủ sử dụng với thửa đất mặt tiền (liền khoảnh), thì được xác định cùng vị trí (một khu đất) với thửa đất mặt tiền đó.
(4) Đối với thửa đất có vị trí cách đường phố hoặc đường giao thông bởi một dải đất lưu không hoặc dải cây xanh và thửa đất đó có lối đi trực tiếp ra đường phố hoặc đường giao thông đó, thì được xác định theo vị trí 1 của đường phố hoặc đường giao thông chính đó.
(5) Đối với những thửa đất mặt tiền hẻm thì áp dụng theo chiều rộng tại đầu hẻm tính từ điểm 0 của đường phố hoặc đường giao thông.
Trường hợp đường hẻm được nâng cấp mở rộng mà chưa thực hiện thủ tục thu hồi đất và chỉnh lý hồ sơ địa chính thì độ rộng hẻm được xác định theo độ rộng thực tế đã hoàn thành.
(6) Đối với đất trong các khu dân cư đã được đầu tư đường giao thông đồng bộ và hoàn chỉnh và được đơn vị có thẩm quyền nghiệm thu đưa vào sử dụng:
- Trường hợp các tuyến đường nội bộ trong khu dân cư đã được quy định giá đất cụ thể thì áp dụng vị trí, giá đất theo đường nội bộ trong khu dân cư.
- Trường hợp các tuyến đường nội bộ trong khu dân cư chưa được quy định giá đất cụ thể:
+ Đối với khu dân cư tiếp giáp với đường phố hoặc đường giao thông thì các thửa đất tiếp giáp với đường phố hoặc đường giao thông áp dụng theo vị trí theo quy định tại Điều 6 Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
+ Đối với khu dân cư không tiếp giáp với đường phố hoặc đường giao thông thì toàn bộ các thửa đất trong khu dân cư áp dụng vị trí thấp nhất quy định tại Điều 6 Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
(7) Đối với thửa đất ở thuộc mặt tiền đường lòng chợ; đường tiếp giáp tứ cận chợ (không bao gồm chợ tạm), trung tâm thương mại, siêu thị thì được xác định cùng vị trí với thửa đất mặt tiền đường hoặc hẻm mà chợ hoặc trung tâm thương mại hoặc siêu thị tiếp giáp.
(8) Trường hợp giá đất phi nông nghiệp tại vị trí 2, 3, 4 thấp hơn giá đất tại vị trí 5 được quy định tại Điều 8 Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long thì được tính theo giá đất tại vị trí 5.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];