Link nộp hồ sơ KIỂM TRA ATTP hàng nhập khẩu từ 01 9 2026 theo Thông báo 5431 TB SATTTP ra sao?
Tại Tải về Thông báo 5431/TB-SATTP 2026, Sở An toàn thực phẩm TP. HCM đã hướng dẫn tiếp nhận giải quyết các TTHC kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Theo đó, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện TTHC kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Sở An toàn thực phẩm thông báo sẽ thực hiện giải quyết đối với 02 TTHC (kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt) kể từ 00g00 ngày 01/9/2026, cụ thể:
- Đối với kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng thông tin Một cửa Quốc gia theo đường dẫn: vnsw.gov.vn/ - Đối với kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm có nguồn gốc động vật trên cạn, thủy sản nhập khẩu: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia theo đường dẫn: dichvucong.gov.vn |
Như vậy, chủ hàng hóa cần lưu ý nộp hồ sơ KIỂM TRA ATTP hàng nhập khẩu từ 01/9/2026 theo đúng địa chỉ tại Thông báo 5431 TB SATTTP của Sở An toàn thực phẩm TP. HCM.

Link nộp hồ sơ KIỂM TRA ATTP hàng nhập khẩu từ 01 9 2026 theo Thông báo 5431 TB SATTTP ra sao? (hình từ internet)
Trường hợp nào được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu?
Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 85/2019/NĐ-CP, các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu (trừ các trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm) gồm:
(1) Sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.
(2) Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế.
(3) Sản phẩm nhập khẩu dùng cho cá nhân của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
(4) Sản phẩm quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, tạm nhập, tái xuất, gửi kho ngoại quan.
(5) Sản phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu có số lượng phù hợp với mục đích thử nghiệm hoặc nghiên cứu có xác nhận của tổ chức, cá nhân.
(6) Sản phẩm sử dụng để trưng bày hội chợ, triển lãm.
(7) Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước.
(8) Sản phẩm tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.
(9) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 55 Luật An toàn thực phẩm 2010, thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn được quy định như sau:
(1) Thực phẩm phải được thu hồi trong các trường hợp sau đây:
- Thực phẩm hết thời hạn sử dụng mà vẫn bán trên thị trường;
- Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
- Thực phẩm là sản phẩm công nghệ mới chưa được phép lưu hành;
- Thực phẩm bị hư hỏng trong quá trình bảo quản, vận chuyển, kinh doanh;
- Thực phẩm có chất cấm sử dụng hoặc xuất hiện tác nhân gây ô nhiễm vượt mức giới hạn quy định;
- Thực phẩm nhập khẩu bị cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, nước khác hoặc tổ chức quốc tế thông báo có chứa tác nhân gây ô nhiễm gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người.
(2) Thực phẩm không bảo đảm an toàn bị thu hồi theo các hình thức sau đây:
- Thu hồi tự nguyện do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm tự thực hiện;
- Thu hồi bắt buộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn.
(3) Các hình thức xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn bao gồm:
- Khắc phục lỗi của sản phẩm, lỗi ghi nhãn;
- Chuyển mục đích sử dụng;
- Tái xuất;
- Tiêu hủy.
(4) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn có trách nhiệm công bố thông tin về sản phẩm bị thu hồi và chịu trách nhiệm thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn trong thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; chịu mọi chi phí cho việc thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn.
Trong trường hợp quá thời hạn thu hồi mà tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không thực hiện việc thu hồi thì bị cưỡng chế thu hồi theo quy định của pháp luật.
(5) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm:
- Căn cứ vào mức độ vi phạm về điều kiện bảo đảm an toàn, quyết định việc thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn, thời hạn hoàn thành việc thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;
- Kiểm tra việc thu hồi thực phẩm không bảo đảm an toàn;
- Xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm theo thẩm quyền do pháp luật quy định;
- Trong trường hợp thực phẩm có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng hoặc các trường hợp khẩn cấp khác, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trực tiếp tổ chức thu hồi, xử lý thực phẩm và yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn thanh toán chi phí cho việc thu hồi, xử lý thực phẩm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];