- Danh mục các mặt hàng nhập khẩu thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm theo Thông tư 28 2026 áp dụng từ 17/7/2026
- Nguyên tắc áp dụng Danh mục các mặt hàng nhập khẩu thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm theo Thông tư 28 2026
- Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm có những quyền gì trong kiểm tra an toàn thực phẩm?
Danh mục các mặt hàng nhập khẩu thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm theo Thông tư 28 2026 áp dụng từ 17/7/2026
Ngày 01/6/2026, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 28/2026/TT-BCT quy định về Danh mục các mặt hàng nhập khẩu (kèm theo mã số HS) thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Dưới đây là Danh mục các mặt hàng nhập khẩu thực hiện kiểm tra ATTP được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 28 2026 TT BCT và áp dụng từ 17/72026:



...
Tải Danh mục các mặt hàng nhập khẩu thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm từ 17/72026: Tải về

Danh mục các mặt hàng nhập khẩu thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm theo Thông tư 28 2026 áp dụng từ 17/7/2026
Nguyên tắc áp dụng Danh mục các mặt hàng nhập khẩu thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm theo Thông tư 28 2026
Danh mục các mặt hàng nhập khẩu thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 31/2022/TT-BTC.
Đồng thời, tại Điều 3 Thông tư 28/2026/TT-BCT quy định về nguyên tắc áp dụng như sau:
(1) Trường hợp có sự khác biệt, không thống nhất trong việc xác định mã số hàng hóa đối với các hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này, việc phân loại và xác định mã số hàng hoá thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Đối với hàng hóa chưa được liệt kê và xác định mã số hàng hóa trong Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này, việc xác định mã số hàng hoá thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Sau khi thông quan, các tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu có văn bản gửi về Bộ Công Thương để làm cơ sở phối hợp với Bộ Tài chính xem xét thống nhất, cập nhật và ban hành Danh mục bổ sung.
(2) Việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định 15/2018/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật An toàn thực phẩm và Điều 16 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
(3) Thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định 15/2018/NĐ-CP nhưng thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP (trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 15/2018/NĐ-CP) được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu.
*Ghi chú:
Nguyên tắc áp dụng mã số HS tại danh mục như sau:
-Trường hợp chỉ liệt kê mã HS 4 số thì toàn bộ các mã HS 8 số thuộc nhóm HS 4 số này đều được áp dụng.
- Trường hợp chỉ liệt kê mã HS 6 số thì toàn bộ các mã HS 8 số thuộc phân nhóm HS 6 số này đều được áp dụng.
- Trường hợp liệt kê chi tiết đến mã HS 8 số thì chỉ mã HS 8 số đó mới được áp dụng./.
Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm có những quyền gì trong kiểm tra an toàn thực phẩm?
Theo Điều 69 Luật an toàn thực phẩm 2010 quy định về quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan quản lý an toàn thực phẩm trong kiểm tra an toàn thực phẩm như sau:
(1) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan quản lý an toàn thực phẩm có các quyền sau đây trong kiểm tra an toàn thực phẩm:
- Quyết định thành lập đoàn kiểm tra thực hiện công tác kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất;
- Cảnh báo nguy cơ không bảo đảm an toàn thực phẩm;
- Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra an toàn thực phẩm theo quy định tại các điều 30, 36 và 40 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quyết định của đoàn kiểm tra, hành vi của thành viên đoàn kiểm tra theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
(2) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan quản lý an toàn thực phẩm có nhiệm vụ sau đây:
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra hằng năm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;
- Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu; xác nhận điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu;
- Ra quyết định xử lý chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn kiểm tra về việc tạm đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh, niêm phong thực phẩm, tạm dừng việc quảng cáo đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn.
Như vậy, theo Luật an toàn thực phẩm 2010 thì trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan quản lý an toàn thực phẩm có các quyền sau đây trong kiểm tra an toàn thực phẩm:
- Quyết định thành lập đoàn kiểm tra thực hiện công tác kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất;
- Cảnh báo nguy cơ không bảo đảm an toàn thực phẩm;
- Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra an toàn thực phẩm theo quy định tại các điều 30, 36 và 40 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quyết định của đoàn kiểm tra, hành vi của thành viên đoàn kiểm tra theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];