LINK THI Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng trên Hệ thống thông tin Tuyên giáo từ 21/9/2026 - 02/10/2026? Hướng dẫn thi?

Phan Thị Như Ý 4,377 lượt xem
10:40 | 22/09/2026
Dưới đây là chi tiết thông tin về link thi cuộc thi tìm hiểu Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng trên Hệ thống thông tin Tuyên giáo từ ngày 21/9/2026 - 02/10/2026.
Nội dung chính
  1. LINK THI Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng trên Hệ thống thông tin Tuyên giáo từ 21/9/2026 - 02/10/2026? Hướng dẫn thi?
  2. Định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2026 - 2030 theo Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng như thế nào?
  3. Hệ thống tổ chức của Đảng được lập như thế nào?

>>> MỚI: LINK vào thi và Tài liệu Cuộc thi Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng năm 2026

Cuộc thi Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng trên Hệ thống thông tin Tuyên giáo diễn ra từ ngày 21/9/2026 - 02/10/2026 (theo Công văn 586-CV/BTGTW TẢI VỀ).

Link thi và cách thức tham gia như sau:

Hình thức thi: trắc nghiệm

Cách thức tham gia:

Bước 1: Tải ứng dụng Hệ thống thông tin Tuyên giáo, vào mục “Học tập số của Ban Tuyên giáo Trung ương” thuộc chuyên mục tiện ích.

Link tải:

Tải trực tiếp tại Cổng thông tin của Ban Tuyên giáo Trung ương https://tuyengiaodanvan.vn/vn/cai-dat-app

Tại đây chọn Tải ứng dụng trên App Store hoặc Tải ứng dụng trên Google Play. Sau khi truy cập chọn cài đặt.

Hoặc truy cập App Store/Google Play => Tìm kiếm ứng dụng Hệ thống thông tin Tuyên giáo và cài đặt.

Bước 2: Nếu người dự thi chưa có tài khoản thực hiện đăng ký tài khoản và nhập các thông tin cá nhân: Họ tên (ký tự có dấu), số điện thoại, đơn vị, cơ quan công tác, địa chỉ liên hệ, email. Sau đó nhấp chuột vào phần “thi".

Bước 3: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm bằng cách lựa chọn 01 phương án đúng cho mỗi câu hỏi thi.

Bước 4: Sau khi trả lời đủ các câu hỏi trắc nghiệm, người dự thi phải dự đoán tổng số lượt người dự thi trong đợt thi đó; nhấp chuột vào phần “Hoàn thành” để kết thúc phần trả lời.

Về tiêu chí xét giải thưởng và cơ cấu giải:

Tiêu chí xét giải thưởng

Giải thưởng được xét lần lượt theo các tiêu chí sau:

- Tiêu chí 1: Trả lời đúng tất cả các câu hỏi trắc nghiệm.

- Tiêu chí 2: Dự đoán chính xác hoặc gần chính xác nhất số lượt người dự thi.

- Tiêu chí 3: Thời gian hoàn thành các câu hỏi dự thi sớm nhất.

Cơ cấu giải

(1) Giải cá nhân

- 02 Giải Nhất: 2.000.000 đồng

- 04 Giải Nhì: 1.500.000 đồng

- 06 Giải Ba: 1.000.000 đồng

- 10 Giải Khuyến Khích: 500.000 đồng

(2) Giải tập thể

- 01 Giải Nhất: 2.000.000 đồng

- 02 Giải Nhì: 1.50.000 đồng

- 03 Giải Ba: 1.000.000 đồng

- 05 Giải Khuyến Khích: 500.000 đồng

*Theo Kế hoạch 17-KH/BTGTW TẢI VỀ và Thể lệ cuộc thi TẢI VỀ

LINK THI Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng trên Hệ thống thông tin Tuyên giáo từ 21/9/2026 - 02/10/2026? Hướng dẫn thi?

LINK THI Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng trên Hệ thống thông tin Tuyên giáo từ 21/9/2026 - 02/10/2026 (Hình từ Internet)

Định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2026 - 2030 theo Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng như thế nào?

Tại Mục 4 Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng TẢI VỀ có nêu rõ định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2026 - 2030 như sau:

(1) Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ tư duy, thúc đẩy đột phá chiến lược, kiến tạo hệ sinh thái phát triển mới, bảo đảm quan điểm lấy phát triển để ổn định, ổn định để thúc đẩy phát triển và không ngừng nâng cao đời sống, hạnh phúc của Nhân dân; tập trung hoàn thiện toàn diện, đồng bộ thể chế phát triển nhanh, bền vững đất nước, trong đó thể chế chính trị là then chốt, thể chế kinh tế là trọng tâm, các thể chế khác là quan trọng.

(2) Xác lập mô hình tăng trưởng mới với mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nền kinh tế; lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính; tạo ra sức sản xuất và phương thức sản xuất mới chất lượng cao, trọng tâm là kinh tế dữ liệu, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng, chuyển đổi cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực. Xác định các động lực tăng trưởng mới và lấy khoa học, công nghệ là trọng tâm để thúc đẩy, làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống. Hình thành các cực tăng trưởng mạnh, các vùng kinh tế trọng điểm, các đô thị, các đặc khu kinh tế thế hệ mới ngang tầm khu vực và toàn cầu. Thúc đẩy mạnh mẽ tăng trưởng kinh tế gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế. Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa tự chủ sản xuất trong nước với việc tham gia vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu.

(3) Xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng bộ trên nền tảng hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hoá, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam. Phát triển toàn diện con người Việt Nam về đạo đức, trí tuệ, ý thức dân tộc, trách nhiệm công dân, thượng tôn pháp luật, năng lực sáng tạo, thẩm mỹ, thể lực, kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng số.

(4) Xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại, ngang tầm khu vực và thế giới. Nhận thức sâu sắc, đầy đủ và thực hiện nhất quán quan điểm giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, quyết định tương lai dân tộc; phát triển giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và toàn dân. Thực hiện có hiệu quả các quyết sách chiến lược nhằm xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại, công bằng theo hướng "chuẩn hoá, hiện đại hoá, dân chủ hoá, xã hội hoá và hội nhập quốc tế". Đổi mới và hoàn thiện đồng bộ hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách về phát triển giáo dục và đào tạo. Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực, ngành, nghề trọng điểm, chiến lược. Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời, phát triển các mô hình, phương thức, phong trào học tập theo hướng đa dạng hoá, phù hợp với các đối tượng, từng địa phương.

(5) Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Khẩn trương, quyết liệt đổi mới và hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ, các ngành mũi nhọn phù hợp với nguyên tắc thị trường, chuẩn mực và thông lệ quốc tế; hoàn thiện cơ chế, chính sách vượt trội, phù hợp với đặc thù của lao động sáng tạo; tháo gỡ dứt điểm các nút thắt, rào cản trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các ngành mũi nhọn khác, trọng tâm là cơ chế quản lý, cơ chế đầu tư, cơ chế tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp khoa học, công nghệ; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, nhất là công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

(6) Quản lý phát triển xã hội bền vững; bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, chăm lo đời sống Nhân dân. Hoàn thiện mô hình, cơ chế, chính sách quản lý phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm, bền vững; phát triển kinh tế gắn với bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu. Xây dựng cơ cấu xã hội hợp lý trên cơ sở hệ thống giá trị, chuẩn mực xã hội. Khuyến khích các mô hình, cách làm sáng tạo trong quản trị phát triển cộng đồng bền vững.

(7) Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu. Hoàn thiện đồng bộ pháp luật, cơ chế, chính sách, quy hoạch về quản lý tổng hợp, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học, duy trì cân bằng sinh thái. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý có hiệu quả vi phạm pháp luật về tài nguyên, môi trường.

(8) Củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh; xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Bảo đảm và bảo vệ cao nhất lợi ích quốc gia - dân tộc, kiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ thành quả cách mạng, sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá; giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống văn hoá dân tộc, nâng cao vị thế quốc tế của đất nước; bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia, an ninh chế độ, an ninh con người, an ninh kinh tế, an ninh dữ liệu, an ninh mạng, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực...; tăng cường quốc phòng toàn dân, phòng thủ chủ động; ngăn ngừa, đẩy lùi từ sớm các nhân tố gây mất ổn định chính trị từ bên trong; giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; giữ vững và củng cố môi trường hoà bình, ổn định để xây dựng, phát triển đất nước.

(9) Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, tự cường, hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại, là thành viên có trách nhiệm với cộng đồng quốc tế; phát triển đối ngoại trong kỷ nguyên mới, tương xứng với tầm vóc lịch sử, văn hoá và vị thế của đất nước. Đẩy mạnh triển khai đồng bộ, sáng tạo hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện, hiệu quả. Bảo đảm và bảo vệ cao nhất lợi ích quốc gia - dân tộc trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế và Hiến chương Liên hợp quốc, hợp tác bình đẳng, cùng có lợi. Chủ động, tích cực đóng góp vào hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển bền vững trên tinh thần là bạn, là đối tác tin cậy, là thành viên tích cực, có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế; tham gia chủ động, có trách nhiệm vào việc giải quyết các vấn đề chung của khu vực và quốc tế.

(10) Phát huy mạnh mẽ vai trò chủ thể của Nhân dân, dân chủ xã hội chủ nghĩa, sức mạnh của Nhân dân và khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Quán triệt sâu sắc quan điểm "Dân là gốc", Nhân dân là chủ thể, là trung tâm của công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Mọi chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước phải thực sự xuất phát từ nhu cầu, nguyện vọng, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; lấy việc tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, hạnh phúc và sự hài lòng của Nhân dân làm thước đo và mục tiêu phấn đấu.

(11) Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân dưới sự lãnh đạo của Ðảng Cộng sản Việt Nam, đặt trong tổng thể công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; xây dựng nền quản trị quốc gia hiện đại, hiệu lực, hiệu quả; có hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, được thực hiện nghiêm minh; bảo đảm và bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công dân. Nghiên cứu tổng kết, sửa đổi tổng thể Hiến pháp năm 2013 phù hợp với thực tiễn, yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới.

(12) Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh toàn diện; nâng cao năng lực lãnh đạo, cầm quyền và sức chiến đấu của Đảng. Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn, tự đổi mới để Đảng ta thật sự là đạo đức, là văn minh. Tổng kết 100 năm Đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam (1930 - 2030), định hướng lãnh đạo phát triển đất nước trong 100 năm tiếp theo (2030 - 2130); Tổng kết 40 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Đổi mới công tác tuyên giáo, dân vận, thắt chặt hơn nữa mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với Nhân dân, dựa vào Nhân dân để xây dựng Đảng và hệ thống chính trị. Bảo đảm hoạt động của các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân.

Tăng cường củng cố, xây dựng tổ chức cơ sở đảng và nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, trọng tâm là cấp chiến lược và cấp cơ sở, nhất là người đứng đầu. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng, nhất là tăng cường giám sát thường xuyên. Kiên quyết, kiên trì đẩy mạnh đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, lãng phí, quan liêu, tiêu cực. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng trong giai đoạn mới.

Hệ thống tổ chức của Đảng được lập như thế nào?

Theo Điều 10 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011, hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước.

Tổ chức cơ sở đảng được lập tại đơn vị cơ sở hành chính, sự nghiệp, kinh tế hoặc công tác, đặt dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam theo quy định tại Chương VI. Việc lập tổ chức đảng ở những nơi có đặc điểm riêng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

Cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định lập hoặc giải thể đảng bộ, chi bộ trực thuộc.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

HTKK đã cập nhật mẫu nào theo Thông tư 89 2026? Đã có tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 89 trên phần mềm HTKK chưa?
HTKK đã cập nhật mẫu nào theo Thông tư 89 2026? Đã có tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 89 trên phần mềm HTKK chưa?

Phần mềm HTKK hiện nay đã cập nhật một số biểu mẫu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, tuy nhiên, vẫn chưa cập nhật các mẫu tờ khai thuế GTGT. Trường hợp người nộp thuế kê khai thuế GTGT thì tiếp tục sử dụng mẫu biểu đang được hệ thống cung cấp cho đến khi có thông báo của cơ quan thuế. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất

HTKK đã cập nhật mẫu nào theo Thông tư 89 2026? Đã có tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 89 trên phần mềm HTKK chưa?
HTKK đã cập nhật mẫu nào theo Thông tư 89 2026? Đã có tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 89 trên phần mềm HTKK chưa?

Phần mềm HTKK hiện nay đã cập nhật một số biểu mẫu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, tuy nhiên, vẫn chưa cập nhật các mẫu tờ khai thuế GTGT. Trường hợp người nộp thuế kê khai thuế GTGT thì tiếp tục sử dụng mẫu biểu đang được hệ thống cung cấp cho đến khi có thông báo của cơ quan thuế. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Công văn 7714/CT-CĐS: Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền với hộ kinh doanh nào trong T10/2026?
Công văn 7714/CT-CĐS: Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền với hộ kinh doanh nào trong T10/2026?

Theo Công văn 7714/CT-CĐS thì trong tháng 10/2026 sẽ ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền với hộ kinh doanh đang áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có thay đổi ngành nghề kinh doanh dẫn đến không đáp ứng điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định.