LINK Tham gia Cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu về Hiến pháp và pháp luật trong kỷ nguyên số 2026 là link nào?
>>> MỚI: LINK vào thi và Tài liệu Cuộc thi Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng năm 2026
>>> XEM THÊM: https phapluat gov vn Link vào thi trực tuyến tìm hiểu Hiến pháp và pháp luật trong kỷ nguyên số 2026
>>> XEM THÊM: Hướng dẫn đăng ký dự thi Cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu về Hiến pháp và pháp luật trong kỷ nguyên số 2026 chi tiết từng bước
Dưới đây là LINK Tham gia Cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu về Hiến pháp và pháp luật trong kỷ nguyên số 2026:
Link 1: https://pbgdpl.moj.gov.vn/chi-tiet-cuoc-thi/cuoc-thi-truc-tuyen-tren-cong-phap-luat-quoc-gia-tim-hieu-hien-phap-va/1247
Sau khi truy cập link, chọn tham gia thi tự do và nhập mã dự thi và chọn vào thi ngay, trường hợp quên mã dự thi thì nhập số CCCD để tra cứu mã dự thi và nhập lên trên, trường hợp chưa có mã dự thi thì nhấn đăng ký tham gia.
Hoặc quyét mã Qrcode:

Link 2: Cổng Pháp luật quốc gia:
Địa chỉ: https://phapluat.gov.vn. Thí sinh truy cập Chuyên mục/banner “Cuộc thi trực tuyến trên Cổng Pháp luật quốc gia Tìm hiểu Hiến pháp và pháp luật” để đăng ký và tham gia dự thi.
Link 3: Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp: https://moj.gov.vn
Link 4: Cổng Thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia: https://pbgdpl.gov.vn
Link 5: Cổng Thông tin điện tử Cục Quản lý thi hành án dân sự: https://thads.moj.gov.vn
Theo Thể lệ 6267/TL-BTCCT Cuộc thi trực tuyến trên Cổng Pháp luật quốc gia Tìm hiểu Hiến pháp và pháp luật của Bộ Tư pháp ngày 13/08/2026 TẢI VỀ thì cuộc thi được chia thành 06 tuần thi, diễn ra từ 0 giờ 00 phút ngày 20/8/2026 đến 24 giờ 00 phút ngày 03/10/2026.
Cuộc thi được tổ chức dưới hình thức trực tuyến trên Cổng Pháp luật quốc gia và đặt đường dẫn tham dự Cuộc thi trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp; Cổng Thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia; Báo Pháp luật Việt Nam điện tử; Tạp chí Dân chủ và Pháp luật điện tử; Cổng Thông tin điện tử Cục Quản lý thi hành án dân sự; Cổng/Trang thông tin điện tử Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố và một số trang thông tin điện tử khác.
Một số lưu ý trong quá trình đăng ký dự thi và tham gia thi như sau:
(1) Đăng ký dự thi
Người tham gia Cuộc thi sử dụng máy tính hoặc thiết bị di động có kết nối internet truy cập Cổng Pháp luật quốc gia hoặc truy cập thông qua các đường dẫn tham dự Cuộc thi được Ban Tổ chức công bố trên các cổng/trang thông tin điện tử theo Kế hoạch tổ chức Cuộc thi để đăng ký tài khoản và tham gia Cuộc thi. Người tham gia Cuộc thi cần cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin bắt buộc theo hướng dẫn của Ban Tổ chức được đăng tải trên website chính thức của Cuộc thi.
Các thông tin bắt buộc người tham gia Cuộc thi phải cung cấp khi đăng ký bao gồm: Họ và tên (theo căn cước công dân); số căn cước công dân; địa chỉ thường trú (theo căn cước công dân); số điện thoại; giới tính; năm sinh; dân tộc.
Thông tin đăng ký của người dự thi là một trong những căn cứ để Ban Tổ chức xét giải. Mọi thay đổi về thông tin đăng ký trong quá trình diễn ra Cuộc thi cần được thông báo kịp thời cho Ban Tổ chức theo số điện thoại liên hệ tại Mục IX của Thể lệ này. Người tham gia Cuộc thi chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đăng ký.
(2) Cách thức thi
- Người tham gia Cuộc thi trực tiếp trên máy tính hoặc thiết bị điện tử khác có kết nối internet, trả lời 19 câu hỏi trắc nghiệm và 01 câu dự đoán số lượng người tham gia Cuộc thi.
- Trong thời gian diễn ra Cuộc thi, mỗi người tham gia được tham gia tối đa 03 lượt thi mỗi ngày. Thời gian tối đa của mỗi lượt thi là 20 phút. Hết thời gian làm bài, hệ thống tự động kết thúc bài thi. Người dự thi được phép quay lại để trả lời các câu hỏi đã bỏ qua và có thể lựa chọn kết thúc bài thi bất kỳ lúc nào trong quá trình làm bài.
- Trong thời gian diễn ra Cuộc thi, Ban Tổ chức cập nhật, bổ sung Bộ câu hỏi, đáp án nhằm bảo đảm tính phong phú, phù hợp với nội dung, nâng cao chất lượng Cuộc thi.
(3) Ban Tổ chức Cuộc thi sẽ không công nhận kết quả thi đối với người tham gia Cuộc thi trong các trường hợp sau:
- Sử dụng thông tin không đúng hoặc không có thật để đăng ký dự thi;
- Sử dụng thông tin của người khác để đăng ký dự thi;
- Nhờ người khác thi hộ hoặc thi hộ người khác;
- Thuộc đối tượng không được tham gia Cuộc thi theo quy định tại điểm b khoản 3 Mục I của Thể lệ này;
- Có hành vi khác vi phạm về đạo đức, thuần phong mỹ tục; làm ảnh hưởng đến tính nghiêm túc, công bằng, khách quan và an toàn thông tin của Cuộc thi;
- Sử dụng bot, chương trình tự động hoặc các biện pháp kỹ thuật khác nhằm làm sai lệch kết quả Cuộc thi.

LINK Tham gia Cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu về Hiến pháp và pháp luật trong kỷ nguyên số 2026 là link nào? (Hình từ Internet)
Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp như thế nào?
Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân hiện nay được nêu cụ thể từ Điều 14 đến Điều 49 Chương II Hiến pháp 2013, cụ thể như sau:
Điều 14. 1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật. 2. Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Điều 15. 1. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân. 2. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác. 3. Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội. 4. Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. Điều 16. 1. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. 2. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội. Điều 17. 1. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam. 2. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác. 3. Công dân Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ. Điều 18. 1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam. 2. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích và tạo điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước. Điều 19. Mọi người có quyền sống. Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật. Điều 20. 1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm. 2. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Việc bắt, giam, giữ người do luật định. 3. Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật. Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm. Điều 21. 1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình. Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn. 2. Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác. Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác. Điều 22. 1. Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp. 2. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý. 3. Việc khám xét chỗ ở do luật định. Điều 23. Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định. Điều 24. 1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật. 2. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. 3. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật. Điều 25. Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định. Điều 26. 1. Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới. 2. Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội. 3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới. Điều 27. Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định. Điều 28. 1. Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước. 2. Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân. Điều 29. Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân. Điều 30. 1. Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật. 3. Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác. Điều 31. 1. Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. 2. Người bị buộc tội phải được Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn luật định, công bằng, công khai. Trường hợp xét xử kín theo quy định của luật thì việc tuyên án phải được công khai. 3. Không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm. 4. Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa. 5. Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự. Người vi phạm pháp luật trong việc bắt, giam, giữ, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án gây thiệt hại cho người khác phải bị xử lý theo pháp luật. Điều 32. 1. Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác. 2. Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ. 3. Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường. Điều 33. Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Điều 34. Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội. Điều 35. 1. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc. 2. Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi. 3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu. Điều 36. 1. Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau. 2. Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em. Điều 37. 1. Trẻ em được Nhà nước, gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục; được tham gia vào các vấn đề về trẻ em. Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao động và những hành vi khác vi phạm quyền trẻ em. 2. Thanh niên được Nhà nước, gia đình và xã hội tạo điều kiện học tập, lao động, giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân; đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc. 3. Người cao tuổi được Nhà nước, gia đình và xã hội tôn trọng, chăm sóc và phát huy vai trò trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Điều 38. 1. Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ y tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh. 2. Nghiêm cấm các hành vi đe dọa cuộc sống, sức khỏe của người khác và cộng đồng. Điều 39. Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập. Điều 40. Mọi người có quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật và thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó. Điều 41. Mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa. Điều 42. Công dân có quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp. Điều 43. Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường. Điều 44. Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc. Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất. Điều 45. 1. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân. 2. Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân. Điều 46. Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng. Điều 47. Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định. Điều 48. Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam phải tuân theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; được bảo hộ tính mạng, tài sản và các quyền, lợi ích chính đáng theo pháp luật Việt Nam. Điều 49. Người nước ngoài đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì chủ nghĩa xã hội, dân chủ và hòa bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại thì được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét cho cư trú. |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];