Mẫu D04-THADS Đơn đề nghị miễn giảm phí thi hành án theo Thông tư 06 2026 TT BTP có dạng ra sao?
Mẫu Đơn đề nghị miễn giảm phí thi hành án mới nhất áp dụng từ 01/7/2026 là mẫu D04-THADS được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BTP, có dạng như sau:

TẢI VỀ Mẫu D04-THADS Đơn đề nghị miễn giảm phí thi hành án

Mẫu D04-THADS Đơn đề nghị miễn giảm phí thi hành án theo Thông tư 06 2026 TT BTP có dạng ra sao?
Những ai phải nộp phí thi hành án dân sự?
Theo Điều 2 Thông tư 72/2026/TT-BTC quy định người nộp phí thi hành án dân sự như sau:
Điều 2. Người nộp phí
1. Đương sự (gồm người được thi hành án và người phải thi hành án) yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Người được nhận tiền, tài sản phải nộp phí thi hành án dân sự trong các trường hợp sau đây:
a) Bản án, quyết định có nội dung nhiều người được nhận chung một tài sản, một khoản tiền cụ thể nhưng chỉ có một hoặc một số người được thi hành án có yêu cầu thi hành án;
b) Bản án, quyết định chia tài sản chung, chia thừa kế, chia tài sản trong ly hôn hoặc tuyên các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án.
3. Người nộp phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải nộp phí thi hành án dân sự khi người được thi hành án nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 và khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
Như vậy, theo Thông tư 72/2026/TT-BTC, người nộp phí thi hành án dân sự được quy định như sau:
(1) Đương sự (gồm người được thi hành án và người phải thi hành án) yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự, trừ trường hợp quy định tại (2).
(2) Người được nhận tiền, tài sản phải nộp phí thi hành án dân sự trong các trường hợp sau đây:
- Bản án, quyết định có nội dung nhiều người được nhận chung một tài sản, một khoản tiền cụ thể nhưng chỉ có một hoặc một số người được thi hành án có yêu cầu thi hành án;
- Bản án, quyết định chia tài sản chung, chia thừa kế, chia tài sản trong ly hôn hoặc tuyên các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án.
(3) Người nộp phí quy định tại (1) và (2) phải nộp phí thi hành án dân sự khi người được thi hành án nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 và khoản 1 Điều 6 Thông tư 72/2026/TT-BTC.
Những trường hợp nào người nộp phí được giảm phí thi hành án dân sự?
Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 72/2026/TT-BTC quy định như sau:
Điều 6. Miễn, giảm phí
...
2. Người nộp phí được giảm phí thi hành án dân sự khi thuộc các trường hợp sau đây:
a) Giảm 80% mức thu phí đối với người được thi hành án trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật số 106/2025/QH15 nhưng sau đó cơ quan thi hành án dân sự xử lý được tài sản để thi hành án căn cứ trên nội dung xác minh của người được thi hành án về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;
b) Giảm 30% mức thu phí tương ứng với số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ việc cơ quan thi hành án dân sự xử lý được tài sản để thi hành án căn cứ trên nội dung xác minh điều kiện thi hành án khi yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà không phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần huy động lực lượng, trừ trường hợp tiền, tài sản đã được xác định trong bản án, quyết định được thi hành;
c) Giảm 20% mức thu phí trong trường hợp quy định tại điểm b khoản này nếu cơ quan thi hành án dân sự phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần huy động lực lượng, trừ trường hợp tiền, tài sản đã được xác định trong bản án, quyết định được thi hành.
3. Việc miễn, giảm phí thi hành án dân sự thực hiện đối với từng lần thu phí thi hành án dân sự, trừ trường hợp miễn phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Như vậy, theo Thông tư 72/2026/TT-BTC, người nộp phí được giảm phí thi hành án dân sự khi thuộc các trường hợp sau:
- Giảm 80% mức thu phí đối với người được thi hành án trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật số 106/2025/QH15 nhưng sau đó cơ quan thi hành án dân sự xử lý được tài sản để thi hành án căn cứ trên nội dung xác minh của người được thi hành án về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;
- Giảm 30% mức thu phí tương ứng với số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ việc cơ quan thi hành án dân sự xử lý được tài sản để thi hành án căn cứ trên nội dung xác minh điều kiện thi hành án khi yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà không phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần huy động lực lượng, trừ trường hợp tiền, tài sản đã được xác định trong bản án, quyết định được thi hành;
- Giảm 20% mức thu phí trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư 72/2026/TT-BTC nếu cơ quan thi hành án dân sự phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần huy động lực lượng, trừ trường hợp tiền, tài sản đã được xác định trong bản án, quyết định được thi hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];