TẢI VỀ Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự theo Thông tư 06 2026 TT BTP ở đâu? Tải mẫu D01 THADS Thông tư 06 file word?
Mẫu Đơn yêu cầu thi hành án dân sự mới nhất áp dụng từ 01/7/2026 theo Mẫu D01-THADS được quy định tại Danh mục Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BTP:

TẢI VỀ Mẫu D01 THADS Đơn yêu cầu thi hành án dân sự
>>> Mẫu Đơn đề nghị thay đổi Chấp hành viên trong thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP
>>> Mẫu Đơn đề nghị thẩm định giá lại tài sản trong thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP
Ghi chú:
1 Trường hợp ủy quyền phải kèm theo giấy ủy quyền hợp pháp và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật hoặc bản chính một trong các giấy tờ sau đây: Hộ chiếu, Căn cước công dân.
2 Trường hợp yêu cầu thi hành án trở lại sau khi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 38 Luật Thi hành án dân sự thì phải cung cấp tài liệu chứng minh người phải thi hành án có điều kiện thi hành.
3 Trường hợp đương sự yêu cầu thi hành án theo hình thức trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh điện tử (VNeID) thì người yêu cầu không phải ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ.

TẢI VỀ Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự theo Thông tư 06 2026 TT BTP ở đâu? Tải mẫu D01 THADS Thông tư 06 file word?
Người được thi hành án có quyền và nghĩa vụ gì?
Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án được quy định tại Điều 6 Luật Thi hành án dân sự 2025 như sau:
(1) Người được thi hành án có các quyền sau đây:
- Lựa chọn cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự để yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật này;
- Xác minh và cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;
- Được thông báo về thi hành án theo quy định của Luật này;
- Thỏa thuận với các đương sự khác, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về việc thi hành án;
- Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thi hành án; yêu cầu Tòa án sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định khi phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai; yêu cầu Tòa án giải thích bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;
- Yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án, đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án theo quy định của Luật này;
- Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;
- Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án theo quy định của pháp luật. Việc yêu cầu xác nhận kết quả thi hành án được thực hiện trên môi trường số hoặc trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua đường bưu điện;
- Chuyển giao quyền được thi hành án cho người khác;
- Ủy quyền cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;
- Tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án và được xét miễn, giảm phí thi hành án theo quy định của pháp luật;
- Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.
(2) Người được thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:
- Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định;
- Thực hiện các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên trong thi hành án; cung cấp số định danh, số tài khoản ngân hàng hoặc phương tiện thanh toán khác theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
- Thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;
- Chịu chi phí (nếu có) khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật;
- Chịu phí, chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật.
Những trường hợp nào đình chỉ thi hành án dân sự?
Theo Điều 48 Luật Thi hành án dân sự 2025, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ một phần hoặc toàn bộ việc thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây:
- Người được thi hành án là cá nhân chết mà theo quy định của pháp luật quyền và lợi ích của người đó theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế, không có người thừa kế; người được thi hành án là tổ chức bị giải thể, kết thúc hoạt động mà theo quy định của pháp luật quyền và lợi ích của tổ chức đó không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác;
- Người phải thi hành án là cá nhân chết không có tài sản hoặc theo quy định của pháp luật nghĩa vụ của người đó theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế; người phải thi hành án là tổ chức đã bị giải thể, kết thúc hoạt động mà không còn tài sản và theo quy định của pháp luật nghĩa vụ của họ không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác;
- Người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định đã chết, đã thành niên hoặc có bản án, quyết định của Tòa án thay đổi người nuôi dưỡng;
- Đương sự có thỏa thuận hoặc người được thi hành án yêu cầu đình chỉ một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án, trừ trường hợp việc đình chỉ thi hành án ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh việc nộp phí thi hành án.
Sau khi có quyết định đình chỉ thi hành án, đương sự không có quyền yêu cầu thi hành án trở lại đối với nội dung đã đình chỉ;
- Có quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án;
- Nhận được bản án, quyết định hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định đang thi hành; trường hợp giao tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 86 Luật Thi hành án dân sự 2025 thì việc đình chỉ được thực hiện sau khi giao tài sản cho người mua được tài sản đấu giá;
- Nhận được thông báo của Tòa án về việc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh đối với người phải thi hành án theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản trong trường hợp nghĩa vụ về tài sản bị tạm đình chỉ đã được thanh toán;
- Nhận được quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án đối với người phải thi hành án.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];