- Thời hiệu khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự là bao lâu? Tính từ ngày nào?
- Quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự nào có thể bị khiếu nại?
- Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng dân sự?
- Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại được quy định thế nào?
Thời hiệu khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự là bao lâu? Tính từ ngày nào?
Theo Điều 502 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hiệu khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự là 15 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật.
Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn quy định thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
Việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn. Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại. (Điều 503 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Thời hiệu khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự là bao lâu? Tính từ ngày nào? Hình thức khiếu nại ra sao?
Quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự nào có thể bị khiếu nại?
Điều 499 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về các quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự có thể bị khiếu nại:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự của cơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
- Đối với bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nếu có kháng cáo, kháng nghị và các quyết định tố tụng khác do người tiến hành tố tụng dân sự ban hành nếu có khiếu nại, kiến nghị thì không giải quyết theo quy định của Chương này mà được giải quyết theo quy định của các chương tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng dân sự?
Theo Điều 504 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khoản 32 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 quy định về thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng dân sự như sau:
(1) Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Phó Chánh án, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân do Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự có thẩm quyền giải quyết.
Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án thì Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp có thẩm quyền giải quyết.
(2) Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết.
Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát thì Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết.
(3) Khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh án Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát quy định tại mục (1) và (2) do Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp giải quyết.
Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại được quy định thế nào?
Thứ nhất, quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại:
(1) Người khiếu nại có các quyền sau đây:
- Tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khiếu nại;
- Khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án;
- Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại;
- Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
- Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
(2) Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
- Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
- Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
- Không được lạm dụng quyền khiếu nại để cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án;
- Chấp hành quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng mà mình đang khiếu nại trong thời gian khiếu nại;
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
Thứ 2, quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại:
(1) Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
- Được biết các căn cứ khiếu nại của người khiếu nại; đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi trong tố tụng bị khiếu nại;
- Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi trong tố tụng của mình.
(2) Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
- Giải trình về quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự bị khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;
- Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn hoặc khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];