Trọn bộ Bảng giá đất Thanh Hóa 2026 PDF mới nhất thế nào? Tải bảng giá đất Thanh Hóa PDF chính thức áp dụng từ 01/01/2026?

09:53 | 01/01/2026
Trọn bộ Bảng giá đất Thanh Hóa 2026 PDF mới nhất thế nào? Tải bảng giá đất Thanh Hóa PDF chính thức áp dụng từ 01/01/2026 ở đâu? Căn cứ để định giá đất là gì?
Nội dung chính
  1. Trọn bộ Bảng giá đất Thanh Hóa 2026 PDF mới nhất thế nào? Tải bảng giá đất Thanh Hóa PDF chính thức áp dụng từ 01/01/2026?
  2. Căn cứ để định giá đất theo Luật Đất đai hiện hành là gì?

Trọn bộ Bảng giá đất Thanh Hóa 2026 PDF mới nhất thế nào? Tải bảng giá đất Thanh Hóa PDF chính thức áp dụng từ 01/01/2026?

Ngày 09/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 37 thông qua Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Bảng giá đất Thanh Hóa 2026 PDF: https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/19994/686574.pdf 

Cụ thể, Quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:

(1) Giá đất nông nghiệp

- Đối với đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản được xác định giá theo vị trí, quy định cụ thể tại các phụ lục:

+ Giá đất trồng cây hằng năm, bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác (Phụ lục I kèm theo);

+ Giá đất trồng cây lâu năm (Phụ lục II kèm theo);

+ Giá đất rừng sản xuất (Phụ lục III kèm theo);

+ Giá đất nuôi trồng thủy sản (Phụ lục IV kèm theo).

- Giá đất làm muối (Phụ lục V kèm theo).

- Giá đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng: Tính bằng giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí.

- Giá đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất trồng cây hằng năm tại vị trí 1 của cùng xã, phường.

(2) Giá đất phi nông nghiệp

- Quy định giá các loại đất:

+ Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (Phụ lục VI kèm theo).

+ Giá đất ở tại đô thị (Phụ lục VII kèm theo).

+ Giá đất ở tại nông thôn (Phụ lục VIII kèm theo).

+ Giá đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (Phụ lục IX kèm theo).

+ Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí, đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.

+ Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng được xác định bằng giá đất ở cùng vị trí, đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.

+ Giá đất xây dựng công trình sự nghiệp được xác định bằng giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.

+ Giá đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt được xác định bằng giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.

+ Giá đất mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản tại vị trí 2 của cùng xã, phường. Trường hợp không sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của vị trí 2 tại cùng xã, phường.

+ Giá đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí, đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.

- Các trường hợp đặc biệt:

+ Trường hợp thửa đất tiếp giáp với một mặt đường có từ 02 mức giá trở lên thì áp dụng theo mức giá cao nhất.

+ Trường hợp thửa đất (vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4) có đường nối thông với nhiều đường, đoạn đường có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường, đoạn đường có khoảng cách gần nhất. Nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, đoạn đường bằng nhau thì áp dụng theo đường, đoạn đường có giá đất cao nhất.

+ Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều đường, đoạn đường (trừ khu công nghiệp, cụm công nghiệp): Thửa đất tại khu vực ngã ba, ngã tư giao cắt giữa các đường, đoạn đường mà có mặt tiếp giáp với hai đường, đoạn đường trở lên thì được tính hệ số bằng 1,2 giá đất của đường, đoạn đường có giá đất cao nhất; trường hợp tiếp giáp với hai đường, đoạn đường có giá đất bằng nhau thì giá đất xác định theo đường, đoạn đường của thửa đất có mặt tiếp giáp lớn hơn. Thửa đất tiếp giáp 02 đường (mặt tiền và mặt sau hoặc mặt tiền và 01 mặt thoáng là khoảng chia trong một dãy nhà) hoặc thửa đất có một cạnh (mặt) tiếp giáp với đường và có ít nhất một cạnh (mặt) khác tiếp giáp với đường còn lại thì được tính hệ số bằng 1,1 của đường, đoạn đường có giá đất cao nhất.

+ Trường hợp thửa đất tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 trên các đường, đoạn đường nhưng có chiều sâu lớn được xác định hệ số để giảm giá.

Tải Trọn bộ Bảng giá đất Thanh Hóa 2026 PDF: https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/19994/686574.pdf 

Trọn bộ Bảng giá đất Thanh Hóa 2026 PDF mới nhất thế nào? Tải bảng giá đất Thanh Hóa PDF chính thức áp dụng từ 01/01/2026? 

Căn cứ để định giá đất theo Luật Đất đai hiện hành là gì?

Theo quy định tại Điều 158 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất như sau:

Điều 158. Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất

1. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường;

b) Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất;

c) Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;

d) Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất;

đ) Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.

2. Căn cứ định giá đất bao gồm:

a) Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;

b) Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;

c) Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất;

d) Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất;

đ) Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.

...

Như vậy, theo quy định trên thì 5 căn cứ định giá đất theo Luật Đất đai hiện hành, gồm:

- Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;

- Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;

- Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất;

- Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất;

- Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Thông tư 136 2026 TT BTC sửa đổi Thông tư 158 2025 về Thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?
Thông tư 136 2026 TT BTC sửa đổi Thông tư 158 2025 về Thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?

Thông tư 136/2026/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư 158/2025/TT-BTC về hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cả phân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Nghị định 356 2026 NĐ CP Bãi bỏ Nghị định 145 2025 phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp từ 01/12/2026 đúng không?
Nghị định 356 2026 NĐ CP Bãi bỏ Nghị định 145 2025 phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp từ 01/12/2026 đúng không?

Nghị định 145/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn bị bãi bỏ từ ngày 01/12/2026 theo quy định tại Nghị định 356/2026/NĐ-CP. Dưới đây là thông tin chi tiết.