Mẫu đơn phúc khảo điểm thi Thẩm phán TAND năm 2026 theo Thông báo 38 TB HĐKT?

17:35 | 14/09/2026
Hội đồng kỳ thi năm 2026 đã có Thông báo 38/TB-HĐKT thông báo kết quả điểm thi Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026, người dự thi có nhu cầu phúc khảo bài thi cần truy cập Cổng thông tin tuyển dụng TAND tối cao để gửi đơn phúc khảo và lệ phí phúc khảo.
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn phúc khảo điểm thi Thẩm phán TAND năm 2026 theo Thông báo 38 TB HĐKT?
  2. Chấm phúc khảo bài thi tuyển chọn Thẩm phán TAND được quy định ra sao?
  3. Thời hạn xác định người trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán TAND là bao lâu?

Mẫu đơn phúc khảo điểm thi Thẩm phán TAND năm 2026 theo Thông báo 38 TB HĐKT?

Hội đồng kỳ thi năm 2026 đã ra Tải về Thông báo 38/TB-HĐKT thông báo kết quả điểm thi Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 theo các danh sách tại Phụ lục số 01, 02, 03 và 04.

Thí sinh Tra cứu điểm thi Thẩm phán TAND năm 2026

Trường hợp người dự thi có nhu cầu phúc khảo bài thi truy cập Cổng thông tin tuyển dụng Tòa án nhân dân tối cao tại địa chỉ https://thithamphan.toaan.gov.vn/ để gửi đơn phúc khảo và lệ phí phúc khảo. Thời hạn nhận đơn và lệ phí phúc khảo là 05 ngày làm việc kể từ ngày 12/9/2026.

Mẫu đơn phúc khảo điểm thi: TẢI VỀ

1

Lệ phí phúc khảo: 150.000đ/bài thi, thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 92/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

Mẫu đơn phúc khảo điểm thi Thẩm phán TAND năm 2026 theo Thông báo 38 TB HĐKT?

Mẫu đơn phúc khảo điểm thi Thẩm phán TAND năm 2026 theo Thông báo 38 TB HĐKT? (Hình từ internet)

Chấm phúc khảo bài thi tuyển chọn Thẩm phán TAND được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 32 Thông tư 07/2025/TT-TANDTC, chấm phúc khảo bài thi tuyển chọn Thẩm phán TAND được quy định như sau:

(1) Trước khi bàn giao bài thi của người dự thi có đơn đề nghị phúc khảo (trừ các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này) cho Trưởng ban Ban chấm phúc khảo, Thư ký Hội đồng kỳ thi tiến hành các việc sau đây:

- Tra cứu từ số báo danh tìm ra bài thi theo số phách; rút bài thi, đối chiếu với danh sách nộp bài thi để kiểm tra số tờ giấy thi và các thông tin liên quan, bảo đảm không rút nhầm bài thi của người dự thi khác;

- Che kết quả chấm thi, tên các thành viên chấm thi trên bài thi; tạo bản giấy sao y toàn bộ bài thi của người dự thi, bảo đảm thành viên Ban chấm phúc khảo không nhận biết được kết quả chấm thi và người chấm thi trước đó;

- Bàn giao bản giấy sao y các bài thi được phúc khảo được đóng trong các túi còn nguyên niêm phong (ở mặt ngoài túi đựng ghi rõ số bài thi và tổng số tờ giấy thi) cho Trưởng ban Ban chấm phúc khảo;

- Thực hiện các công tác khác liên quan đến việc phúc khảo.

(2) Trưởng ban Ban chấm phúc khảo nhận bàn giao bản sao bài thi từ Thư ký Hội đồng kỳ thi, phân công thành viên chấm phúc khảo và tổ chức chấm phúc khảo theo từng bài thi. Việc chấm phúc khảo bài thi thực hiện như việc chấm thi được quy định tại Thông tư này. Thời hạn chấm phúc khảo là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi nhận bàn giao bài thi.

(3) Trưởng ban Ban chấm phúc khảo tổ chức việc tổng hợp kết quả phúc khảo của từng thành viên chấm phúc khảo đối với từng bài thi; niêm phong và bàn giao cho Thư ký Hội đồng kỳ thi. Khi bàn giao phải lập biên bản có sự chứng kiến của bên giao, bên nhận và đại diện Ban giám sát kỳ thi.

(4) Khi tiến hành các công việc liên quan đến phúc khảo, ngoài các thành viên của Ban chấm phúc khảo, phải có ít nhất từ hai thành viên Hội đồng kỳ thi trở lên cùng tham gia, có sự giám sát của thành viên Ban giám sát kỳ thi.

(5) Không chấm phúc khảo đối với các bài thi có đơn đề nghị phúc khảo sau thời hạn quy định tại Thông tư này.

Thời hạn xác định người trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán TAND là bao lâu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 38 Thông tư 07/2025/TT-TANDTC, thời hạn xác định người trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán TAND được quy định như sau:

(1) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi đăng thông báo kết quả phúc khảo, Chủ tịch Hội đồng kỳ thi báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân (qua Ban thư ký) về kết quả tổ chức kỳ thi và các tài liệu có liên quan đến quá trình tổ chức kỳ thi;

(2) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được báo cáo kết quả tổ chức kỳ thi của Chủ tịch Hội đồng kỳ thi, Ban thư ký báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân để xin ý kiến về kết quả thi và danh sách người trúng tuyển;

(3) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được báo cáo xin ý kiến của Ban thư ký, Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân quyết định phê duyệt kết quả thi và danh sách người trúng tuyển;

(4) Trong thời hạn 05 (năm) ngày, kể từ khi có quyết định phê duyệt kết quả kỳ thi và danh sách người trúng tuyển, Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân công bố danh sách người trúng tuyển kỳ thi trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.

Doanh nghiệp bao nhiêu lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 2026? Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do ai chi trả?
Doanh nghiệp bao nhiêu lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 2026? Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do ai chi trả?

Theo quy định, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động hằng năm, đối với các trường hợp đặc biệt thì phải khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần mà không phụ thuộc vào số lượng người lao động làm việc. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Cán bộ đổi mới, sáng tạo được xem xét nâng ngạch trước thời hạn theo Quy định 220-QĐ/TW 2026 đúng không?
Cán bộ đổi mới, sáng tạo được xem xét nâng ngạch trước thời hạn theo Quy định 220-QĐ/TW 2026 đúng không?

Theo Quy định 220-QĐ/TW 2026 , cán bộ có đề xuất đổi mới sáng tạo không đương nhiên được xem xét bố trí nâng ngạch trước thời hạn. Thay vào đó, việc đánh giá, xếp loại và áp dụng chính sách trọng dụng phù hợp được căn cứ dựa trên kết quả thực hiện đề xuất đổi mới sáng tạo của cán bộ.

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.