Thay đổi mới về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế từ 01 7 2026 tại Nghị định 252/2026
Tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế từ ngày 01/7/2026.
Đáng chú ý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế từ ngày 01/7/2026 đã có một số thay đổi mới đáng chú ý, cụ thể:
Về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, quy định mới đã sửa đổi là ngày thứ mười (10) kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (tại khoản 1).
Trước đây, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh là ngày thứ mười (10) kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế,
Ngoài ra, quy định mới còn sửa đổi quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế (điểm a khoản 5).
Trước đây, thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Về thời hạn quyết toán thuế năm đầu tiên của cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày tính trong 01 năm dương lịch nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên được sửa đổi là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc tháng tính đủ 12 tháng liên tục (điểm e khoản 5).
Trước đây, theo quy định tại điểm e.2 khoản 2 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì thời hạn quyết toán thuế năm đầu tiên là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục.
Về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động xuất bán khí thiên nhiên (khoản 6):
Quy định mới bổ sung như sau: hướng dẫn cụ thể thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động xuất bản khí thiên nhiên, phù hợp với pháp luật thuế: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác. Tháng phát sinh nghĩa vụ thuế là tháng của thời điểm xác định thuế theo quy định của pháp luật về thuế (pháp luật về thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN); tháng phát sinh nghĩa vụ khoản thu khác là tháng bán khí (khoản 6 Điều 10).
Trước đây thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động xuất bản khi thiên nhiên chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (điểm a khoản 1 Điều 44 Luật QLT số 38 và điểm e khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP).
Về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (tại khoản 8):
Quy định mới sửa đổi như sau:
+ Đối với bất động sản đã được cấp Giấy chứng nhận, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày cuối cùng của thời hạn phải đăng ký biến động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Đối với nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ mười (10) kể từ ngày tiếp theo ngày hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ pháp lý chứng minh quyền được nhận thừa kế, quà tặng có hiệu lực.
Trước đây, Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định: đối với bất động sản đã được cấp Giấy chứng nhận, trường hợp bên chuyển nhượng trực tiếp khai, nộp thuế thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ mười (10) kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực; trường hợp bên nhận chuyển nhượng khai, nộp thuế thay thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản. Đối với nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là thời điểm cá nhân nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế.

Thay đổi mới về THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ KHAI THUẾ từ 01 7 2026 tại Nghị định 252/2026 (Hình từ Internet)
Trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác từ 01/7/2026?
Tại Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác từ 01/7/2026 như sau:
Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác trong các trường hợp sau đây:
(1) Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có mức doanh thu hằng năm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuộc đối tượng không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
(2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, trừ các trường hợp được miễn thuế quy định tại các khoản 1, 2, 17 Điều 4, thu nhập của chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khoản 19 Điều 4 và các khoản 2, 3, 4 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
(3) Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động chế xuất thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
(4) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại điểm c.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
(5) Người nộp thuế đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ thuế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
(6) Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.
Trường hợp tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động không phát sinh việc khấu trừ thuế và thuộc trường hợp không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.
(7) Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
(8) Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật thuế và thực hiện khai thuế theo tháng mà trong tháng đó không phát sinh việc khấu trừ thuế.
(9) Người nộp thuế thuộc diện được hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp sau:
- Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà thầu chính tại Việt Nam), tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA) không hoàn lại (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án do nhà tài trợ chỉ định);
- Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam;
- Tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
(10) Trường hợp việc tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác do cơ quan thuế thực hiện mà cơ quan thuế đã kết nối, chia sẻ, sử dụng được thông tin có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, phiếu chuyển thông tin do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến và các thông tin, dữ liệu này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, trừ trường hợp người nộp thuế có đề nghị miễn, giảm trên hồ sơ khai thuế, khoản thu khác.
Cơ quan thuế công bố công khai trên Hệ thống thông tin quản lý thuế các loại hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đủ điều kiện thực hiện theo quy định tại khoản này.
(11) Bên Việt Nam phát sinh việc trả thu nhập cho tổ chức, cá nhân nước ngoài từ đầu tư trái phiếu quốc tế của Chính phủ Việt Nam, từ các khoản cho vay đối với Nhà nước, Chính phủ Việt Nam thuộc trường hợp không chịu thuế giá trị gia tăng và miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.
(12) Tổ chức thu phí, lệ phí không phải khai phí, lệ phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí thì không phải nộp hồ sơ khai phí, lệ phí.
(13) Tổ chức, cá nhân được miễn thuế tài nguyên không thuộc trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì không phải nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];