Danh sách địa chỉ công đoàn xã phường TP.HCM thực hiện đăng ký định danh đóng kinh phí công đoàn chi tiết?

Bùi Thị Như Ý 903 lượt xem
14:41 | 07/09/2026
Dưới đây là danh sách tất cả địa chỉ công đoàn xã phường TP.HCM thực hiện đăng ký định danh đóng kinh phí công đoàn chi tiết.
Nội dung chính
  1. Danh sách địa chỉ công đoàn xã phường TP.HCM thực hiện đăng ký định danh đóng kinh phí công đoàn chi tiết?
  2. Doanh nghiệp được xem xét giảm kinh phí công đoàn khi nào?

Danh sách địa chỉ công đoàn xã phường TP.HCM thực hiện đăng ký định danh đóng kinh phí công đoàn chi tiết?

Công văn 1363/LĐLĐ tải về về đóng 2% kinh phí công đoàn, thu đoàn phí công đoàn và chấn chỉnh công tác thu, chi tài chính công đoàn cơ sở do Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh ban hành.

Theo đó, đối với các đơn vị chưa đăng ký tài khoản định danh thì chưa thể đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam.

Do đó, đơn vị phải khẩn trương thực hiện đăng ký kê khai thông tin gửi về Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh (qua tổ công tác quản lý địa bàn).

Sau khi đơn vị được cấp tài khoản định danh, đơn vị sẽ đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam và lựa chọn 01 trong 04 ngân hàng đã nêu ở trên để đóng 2% KPCĐ.

Dưới đây là tổng hợp danh sách địa chỉ công đoàn xã phường TP.HCM thực hiện đăng ký định danh đóng kinh phí công đoàn, (chỉ mang tính chất tham khảo):

TT

Tên Công đoàn

Địa chỉ

1

Đặc khu Côn Đảo

Số 01 Lê Hồng Phong, Đặc khu Côn Đảo

2

Phường An Đông

203 An Dương Vương, phường An Đông

3

Phường An Hội Đông

330 Thống Nhất, phường An Hội Đông

4

Phường An Hội Tây

397 Phan Huy Ích, phường An Hội Tây

5

Phường An Khánh

Số 10 đường D2, khu phố 39, phường An Khánh

6

Phường An Lạc

521 Kinh Dương Vương, phường An Lạc

7

Phường An Nhơn

364 Lê Đức Thọ, phường An Nhơn

8

Phường An Phú

UBND phường An Phú - Số 9, đường ĐT 743, KP 1A, phường An Phú

9

Phường An Phú Đông

540 Hà Huy Giáp

10

Phường Bà Rịa

số 75 Nguyễn Du, phường Bà Rịa

11

Phường Bàn Cờ

202 Võ Văn Tần, phường Bàn Cờ

12

Phường Bảy Hiền

290 Âu Cơ, phường Bảy Hiền

13

Phường Bến Cát

Đường D3, khu phố 2, phường Bến Cát

14

Phường Bến Thành

40-42 Phó Đức Chính, Phường Bến Thành

15

Phường Bình Cơ

Đường ĐT 747A, khu phố 2, phường Bình Cơ

16

Phường Bình Đông

3030/2 Phạm Thế Hiển, phường Bình Đông

17

Phường Bình Dương

Đường NB4, P. Bình Dương

18

Phường Bình Hòa

UBND phường Bình Hoà; Đường ĐT743c, khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hoà

19

Phường Bình Hưng Hòa

1014/88/6 Tân Kỳ Tân Quý, phường Bình Hưng Hoà

20

Phường Bình Lợi Trung

133 Nguyễn Văn Đậu, phường Bình Lợi Trung

21

Phường Bình Phú

50 lô B cư xá Phú Lâm D phường Bình Phú

22

Phường Bình Qưới

311 Bình Quới, phường Bình Quới

23

Phường Bình Tân

64 Hồ Văn Long, phường Bình Tân

24

Phường Bình Tây

429 Lê Quang Sung phường Bình Tây

25

Phường Bình Thạnh

6A Phan Đăng Lưu, phường Bình Thạnh

26

Phường Bình Thới

236-236A Thái Phiên, Phường Bình Thới

27

Phường Bình Tiên

107 Cao Văn Lầu phường Bình Tiên

28

Phường Bình Trị Đông

276/66 Tân Hòa Đông, phường Bình Trị Đông

29

Phường Bình Trưng

01 Lương Định Của, phường Bình Trưng

30

Phường Cát Lái

560 Trương Gia Mô, phường Cát Lái

31

Phường Cầu Kiệu

67 Nguyễn Đình Chính phường Cầu Kiệu

32

Phường Cầu Ông Lãnh

275 Nguyễn Trãi, phường Cầu Ông Lãnh

33

Phường Chánh Hiệp

1240 Đại lộ Bình Dương, phường Chánh Hiệp

34

Phường Chánh Hưng

5 Dương Quang Đông - Phường Chánh Hưng

35

Phường Chánh Phú Hòa

Đường ĐT 741, Khu phố 9, Phường Chánh Phú Hoà

36

Phường Chợ Lớn

209 An Dương Vương phường An Đông

37

Phường Chợ Quán

180 Trần Bình Trọng, phường Chợ Quán

38

Phường Dĩ An

10, Trung tâm hành chính Dĩ An, phường Dĩ An

39

Phường Diên Hồng

1A Thành Thái, phường Diên Hồng

40

Phường Đông Hòa

201 đường ĐT 743, KP Bình Thung 2, phường Đông Hoà

41

Phường Đông Hưng Thuận

70/42 Đông Hưng Thuận 11, phường Đông Hưng Thuận

42

Phường Đức Nhuận

94 Phan Đăng Lưu, phường Đức Nhuận

43

Phường Gia Định

76-78 Hoàng Hoa Thám, phường Gia Định

44

Phường Gò Vấp

332 Quang Trung, phường Gò Vấp

45

Phường Hạnh Thông

304 Nguyễn Văn Nghi, phường Hạnh Thông

46

Phường Hiệp Bình

02 Đường 5, phường Hiệp Bình

47

Phường Hòa Bình

72 Bình Thơ

48

Phường Hòa Hưng

TT 20 Tam đảo Phường Hòa Hưng

49

Phường Hòa Lợi

Quốc lộ 13, Khu phố 3, phường Hoà Lợi

50

Phường Khánh Hội

Số 31, Đường số 12A, phường Khánh Hội

51

Phường Lái Thiêu

Đảng ủy Phường Lái Thiêu - Đường 3/2, Khu phố Long Thới, Phường Lái Thiêu

52

Phường Linh Xuân

763 Kha Vạn Cân, phường Linh Xuân

53

Phường Long Bình

Số 4 Trần trọng khiêm, phường Long bình

54

Phường Long Nguyên

Đường An Điền 151, phường Long Nguyên

55

Phường Long Phước

34 Ích Thạnh, phường Long Phước

56

Phường Long Trường

893 Nguyễn Duy Trinh, phường Long Trường

57

Phường Minh Phụng

36B/41-47 đường 762 Hồng Bàng, Phường Minh Phụng

58

Phường Nhiêu Lộc

452-454-456 CMT8, phường Nhiêu Lộc

59

Phường Phú An

Đường ĐT744, KP Bến Giảng, phường Phú An

60

Phường Phú Định

942 Nguyễn Duy, Phường Phú Định

61

Phường Phú Lâm

370 Nguyễn Văn luông phường Phú Lâm

62

Phường Phú Lợi

Số 171, đường Huỳnh Văn Luỹ, phường Phú Lợi

63

Phường Phú Mỹ

Đường 1B Khu công nghiệp Phú Mỹ 1, phường Phú Mỹ

64

Phường Phú Nhuận

68 Trương Quốc Dung, phường Phú Nhuận

65

Phường Phú Thạnh

75 Tô Hiệu, phường Phú Thạnh

66

Phường Phú Thọ

1168B đường 3/2, Phường Phú Thọ

67

Phường Phú Thọ Hòa

63 Phan Thị Hành, phường Phú Thọ Hòa

68

Phường Phú Thuận

N230 Phường Tân Mỹ

69

Phường Phước Long

183a Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long

70

Phường Phước Thắng

1020 đường 30/4, phường Phước Thắng

71

Phường Rạch Dừa

Sô 20 đường Nơ Trang Long, phường Rạch Dừa

72

Phường Sài Gòn

45-47 Lê Duẩn, phường Sài Gòn

73

Phường Tam Bình

472 Tô Ngọc Vân, phường Tam Bình

74

Phường Tam Long

Số 567 Võ Văn Kiệt, phường Tam Long

75

Phường Tam Thắng

Số 1 Lương Văn Nho, phường Tam Thắng

76

Phường Tân Bình

387a Trường Chinh, phường Tân Bình

77

Phường Tân Định

30 Phùng Khắc Khoan, phường Tân Định

78

Phường Tân Đông Hiệp

Trụ sở Đảng ủy phường Tân Đông Hiệp, số 48 đường Lê Hồng Phong, KP Đông Thành

79

Phường Tân Hiệp

ĐT 746, Tổ 4, Khu phố Bình Khánh, Phường Tân Hiệp

80

Phường Tân Hòa

742 Lạc Long Quân, Phường Tân Hòa

81

Phường Tân Hưng

1A đường số 10, phường Tân Hưng

82

Phường Tân Khánh

Đường ĐT 746, KP Tân Hóa, phường Tân Khánh

83

Phường Tân Mỹ

Số 7 đường Tân Phú, Phường Tân Mỹ

84

Phường Tân Phú

70A Thoại Ngọc Hầu, phường Tân Phú

85

Phường Tân Phước

Số 1937, đường Độc Lập (QL51), phường Tân Phước

86

Phường Tân Sơn

940 Âu Cơ, Phường Tân Bình

87

Phường Tân Sơn Hòa

128/25 Phạm Văn Hai, Phường Tân Sơn Hòa

88

Phường Tân Sơn Nhất

159/2 Phạm Văn Hai, phường Tân Sơn Nhất

89

Phường Tân Sơn Nhì

06 Nguyễn Thế Truyện, phường Tân Sơn Nhì

90

Phường Tân Tạo

1490 Tỉnh Lộ 10, phường Tân Tạo

91

Phường Tân Thành

Khu phố 3, Phường Tân Thành

92

Phường Tân Thới Hiệp

226, Trương Thị Hoa, phường Tân Thới Hiệp

93

Phường Tân Thuận

09 Nguyễn Văn Linh, phường Tân Thuận

94

Phường Tân Uyên

Đường ĐT 747A, khu phố 1, phường Tân Uyên

95

Phường Tăng Nhơn Phú

23 Trương Văn Thành, phường Tăng Nhơn Phú

96

Phường Tây Nam

Đường ĐT 744, khu phố Lồ Ồ, phường Tây Nam

97

Phường Tây Thạnh

89 Tân Thắng, P. Tân Sơn Nhì (mượn tạm trụ sở)

98

Phường Thạnh Mỹ Tây

29 Nguyễn Văn lạc, phường Thạnh Mỹ Tây

99

Phường Thới An

06 TX25, Phường Thới An

100

Phường Thới Hòa

Quốc lộ 13, khu phố 3A, phường Thới Hoà

101

Phường Thông Tây Hội

9 Đường số 3, phường Thông Tây Hội

102

Phường Thủ Dầu Một

số 01 đường Quang Trung (phú cường ) phường Thủ Dầu Một

103

Phường Thủ Đức

36 Đoàn Kết, phường Thủ Đức

104

Phường Thuận An

Trụ sở Đảng ủy phường Thuận An, 289 đường Hưng Định 31, Phường Thuận An

105

Phường Thuận Giao

Trụ sở Đảng ủy và MTTQ phường Thuận Giao, Số 9, Đại lộ Bình Dương, KP Hòa Lân I

106

Phường Trung Mỹ Tây

19/5 đường Trần Thị Năm, phường Trung Mỹ Tây

107

Phường Vĩnh Hội

Số 130, đường số 46, phường Vĩnh Hội

108

Phường Vĩnh Tân

Số 196, ĐT741, phường Vĩnh Tân

109

Phường Vũng Tàu

Số 4 Hoàng Hoa Thám, Phường Vũng Tàu

110

Phường Vườn Lài

537 - 539 Lê Hồng Phong, Phường Vườn Lài

111

Phường Xóm Chiếu

18 Đoàn Như Hài, phường Xóm Chiếu

112

Phường Xuân Hòa

99-99A Trần Quốc Thảo, phường Xuân Hoà

113

Xã Bà Điểm

05 đường Tô Ký, xã Bà Điểm

114

Xã Bắc Tân Uyên

Ấp 9, xã Bắc Tân Uyên

115

Xã Bàu Bàng

Tầng 7 toà nhà Trung tâm hành chính xã, đường D3, khu phố Đồng Sổ, xã Bàu Bàng

116

Xã Bình Chánh

345 Trịnh Như Khuê, ấp 13, xã Bình Chánh, TP.HCM

117

Xã Bình Hưng

564 Đoàn Nguyễn Tuấn, ấp 16 xã Hưng Long

118

Xã Bình Lợi

1905 Trần Văn Giàu, ấp 24 xã Bình Lợi, TP.HCM

119

Xã Bình Mỹ

149 đường Trung An, xã Bình Mỹ

120

Xã Châu Pha

Đường Hắc Dịch - Tóc Tiên - Châu Pha, ấp 3, xã Châu Pha

121

Xã Củ Chi

549 Tỉnh lộ 8, ấp 5A, xã Củ Chi

122

Xã Đất Đỏ

Thôn Hòa Hội, xã Đất Đỏ

123

Xã Dầu Tiếng

Đường Hùng Vương, xã Dầu Tiếng, TPHCM

124

Xã Đông Thạnh

202 Đặng Thúc Vịnh, xã Đông Thạnh

125

Xã Hiệp Phước

1168 Nguyễn Văn Tạo, xã Hiệp Phước

126

Xã Hồ Tràm

Số 160, đường Bình Giã, xã Hồ Tràm

127

Xã Hóc Môn

11 đường Lý Thường Kiệt, xã Hóc Môn

128

Xã Hưng Long

564, Đoàn Nguyễn Tuân, xã Hưng Long

129

Xã Long Điền

Số 1939, Quốc lộ 55, xã Long Điền

130

Xã Long Hòa

ấp Long Điền, xã Long Hoà, TPHCM

131

Xã Long Sơn

Số 169 đường 28/4, thôn 5, xã Long Sơn

132

Xã Ngãi Giao

Số 68 Trần Hưng Đạo, xã Ngãi Giao

133

Xã Nghĩa Thành

Đường số 6, thôn Sông Cầu, xã Nghĩa Thành

134

Xã Nhà Bè

332 Nguyễn Bình, xã Nhà Bè

135

Xã Nhuận Đức

301 Tỉnh Lộ 2, ấp Xóm mới, xã Nhuận Đức

136

Xã Phú Hòa Đông

463, tỉnh lộ 15, ấp 8 xã Phú Hòa Đông

137

Xã Phước Hải

Ấp Hội Mỹ, xã Phước Hải

138

Xã Tân An Hội

77 Tỉnh lộ 8, xã Tân An Hội

139

Xã Tân Nhựt

79 đường Tân Túc, xã Tân Nhựt TPHCM

140

Xã Tân Vĩnh Lộc

2206 Trần Văn Giàu, xã Tân Vĩnh Lộc

141

Xã Thanh An

DT744, ấp Cần Dân, xã Thanh An, TPHCM

142

Xã Thường Tân

Đường Lạc An 03, xã Thường Tân, TP HCM.

143

Xã Trừ Văn Thố

Quốc lộ 13, ấp 1, xã Trừ Văn Thố

144

Xã Vĩnh Lộc

F7/16 đường Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc

145

Xã Xuân Thới Sơn

2/2 Nguyễn Thị Nuôi, xã Xuân Thới Sơn

>>> Số tài khoản đóng 2% kinh phí công đoàn, thu đoàn phí công đoàn tại TPHCM

Danh sách địa chỉ công đoàn xã phường TP.HCM thực hiện đăng ký định danh đóng kinh phí công đoàn chi tiết? (Hình từ internet)

Doanh nghiệp được xem xét giảm kinh phí công đoàn khi nào?

Doanh nghiệp được xem xét giảm kinh phí khi đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phi những vẫn phải tiếp tục cắt giảm số lao động hiện có từ 30% trở lên.

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 105 2026 NĐ CP quy định:

Điều 12. Giảm mức đóng kinh phí công đoàn
Giảm mức đóng kinh phí công đoàn tại khoản 2 Điều 30 của Luật Công đoàn được quy định như sau:
1. Các trường hợp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn là các trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo Điều 13 Nghị định này, tiếp tục phải cắt giảm số lao động hiện có từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng dưới 200 lao động và đối với hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ 200 đến 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 50 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã (các trường hợp trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động).

Như vậy, doanh nghiệp được xem xét giảm kinh phí công đoàn khi đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn và phải tiếp tục cắt giảm 30% lao động hiện có hoặc:

+ Cắt giảm từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp có sử dụng dưới 200 lao động.

+ Cắt giảm từ 50 lao động trở lên đối với doanh nghiệp có sử dụng từ 200 đến 1000 lao động.

+ Cắt giảm từ 100 lao động trở lên đối với doanh nghiệp có sử dụng trên 1000 lao động.

(Không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động).

Trong trường hợp đáp ứng các điều kiện trên, doanh nghiệp được xem xét giảm kinh phí công đoàn theo tháng và không quá 06 tháng, mức giảm tối đa bằng 20% mức đóng kinh phí công đoàn (tối đa 20% của 2% quỹ lương đóng BHXH bắt buộc). Hết thời hạn giảm kinh phí công đoàn thì doanh nghiệp tiếp tục đóng mức đóng kinh phí công đoàn là 2% quỹ lương đóng BHXH bắt buộc.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?

Bài viết mới nhất

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.