Danh sách địa chỉ công đoàn xã phường TP.HCM thực hiện đăng ký định danh đóng kinh phí công đoàn chi tiết?
Công văn 1363/LĐLĐ tải về về đóng 2% kinh phí công đoàn, thu đoàn phí công đoàn và chấn chỉnh công tác thu, chi tài chính công đoàn cơ sở do Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
Theo đó, đối với các đơn vị chưa đăng ký tài khoản định danh thì chưa thể đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam.
Do đó, đơn vị phải khẩn trương thực hiện đăng ký kê khai thông tin gửi về Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh (qua tổ công tác quản lý địa bàn).
Sau khi đơn vị được cấp tài khoản định danh, đơn vị sẽ đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam và lựa chọn 01 trong 04 ngân hàng đã nêu ở trên để đóng 2% KPCĐ.
Dưới đây là tổng hợp danh sách địa chỉ công đoàn xã phường TP.HCM thực hiện đăng ký định danh đóng kinh phí công đoàn, (chỉ mang tính chất tham khảo):
TT | Tên Công đoàn | Địa chỉ |
1 | Đặc khu Côn Đảo | Số 01 Lê Hồng Phong, Đặc khu Côn Đảo |
2 | Phường An Đông | 203 An Dương Vương, phường An Đông |
3 | Phường An Hội Đông | 330 Thống Nhất, phường An Hội Đông |
4 | Phường An Hội Tây | 397 Phan Huy Ích, phường An Hội Tây |
5 | Phường An Khánh | Số 10 đường D2, khu phố 39, phường An Khánh |
6 | Phường An Lạc | 521 Kinh Dương Vương, phường An Lạc |
7 | Phường An Nhơn | 364 Lê Đức Thọ, phường An Nhơn |
8 | Phường An Phú | UBND phường An Phú - Số 9, đường ĐT 743, KP 1A, phường An Phú |
9 | Phường An Phú Đông | 540 Hà Huy Giáp |
10 | Phường Bà Rịa | số 75 Nguyễn Du, phường Bà Rịa |
11 | Phường Bàn Cờ | 202 Võ Văn Tần, phường Bàn Cờ |
12 | Phường Bảy Hiền | 290 Âu Cơ, phường Bảy Hiền |
13 | Phường Bến Cát | Đường D3, khu phố 2, phường Bến Cát |
14 | Phường Bến Thành | 40-42 Phó Đức Chính, Phường Bến Thành |
15 | Phường Bình Cơ | Đường ĐT 747A, khu phố 2, phường Bình Cơ |
16 | Phường Bình Đông | 3030/2 Phạm Thế Hiển, phường Bình Đông |
17 | Phường Bình Dương | Đường NB4, P. Bình Dương |
18 | Phường Bình Hòa | UBND phường Bình Hoà; Đường ĐT743c, khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hoà |
19 | Phường Bình Hưng Hòa | 1014/88/6 Tân Kỳ Tân Quý, phường Bình Hưng Hoà |
20 | Phường Bình Lợi Trung | 133 Nguyễn Văn Đậu, phường Bình Lợi Trung |
21 | Phường Bình Phú | 50 lô B cư xá Phú Lâm D phường Bình Phú |
22 | Phường Bình Qưới | 311 Bình Quới, phường Bình Quới |
23 | Phường Bình Tân | 64 Hồ Văn Long, phường Bình Tân |
24 | Phường Bình Tây | 429 Lê Quang Sung phường Bình Tây |
25 | Phường Bình Thạnh | 6A Phan Đăng Lưu, phường Bình Thạnh |
26 | Phường Bình Thới | 236-236A Thái Phiên, Phường Bình Thới |
27 | Phường Bình Tiên | 107 Cao Văn Lầu phường Bình Tiên |
28 | Phường Bình Trị Đông | 276/66 Tân Hòa Đông, phường Bình Trị Đông |
29 | Phường Bình Trưng | 01 Lương Định Của, phường Bình Trưng |
30 | Phường Cát Lái | 560 Trương Gia Mô, phường Cát Lái |
31 | Phường Cầu Kiệu | 67 Nguyễn Đình Chính phường Cầu Kiệu |
32 | Phường Cầu Ông Lãnh | 275 Nguyễn Trãi, phường Cầu Ông Lãnh |
33 | Phường Chánh Hiệp | 1240 Đại lộ Bình Dương, phường Chánh Hiệp |
34 | Phường Chánh Hưng | 5 Dương Quang Đông - Phường Chánh Hưng |
35 | Phường Chánh Phú Hòa | Đường ĐT 741, Khu phố 9, Phường Chánh Phú Hoà |
36 | Phường Chợ Lớn | 209 An Dương Vương phường An Đông |
37 | Phường Chợ Quán | 180 Trần Bình Trọng, phường Chợ Quán |
38 | Phường Dĩ An | 10, Trung tâm hành chính Dĩ An, phường Dĩ An |
39 | Phường Diên Hồng | 1A Thành Thái, phường Diên Hồng |
40 | Phường Đông Hòa | 201 đường ĐT 743, KP Bình Thung 2, phường Đông Hoà |
41 | Phường Đông Hưng Thuận | 70/42 Đông Hưng Thuận 11, phường Đông Hưng Thuận |
42 | Phường Đức Nhuận | 94 Phan Đăng Lưu, phường Đức Nhuận |
43 | Phường Gia Định | 76-78 Hoàng Hoa Thám, phường Gia Định |
44 | Phường Gò Vấp | 332 Quang Trung, phường Gò Vấp |
45 | Phường Hạnh Thông | 304 Nguyễn Văn Nghi, phường Hạnh Thông |
46 | Phường Hiệp Bình | 02 Đường 5, phường Hiệp Bình |
47 | Phường Hòa Bình | 72 Bình Thơ |
48 | Phường Hòa Hưng | TT 20 Tam đảo Phường Hòa Hưng |
49 | Phường Hòa Lợi | Quốc lộ 13, Khu phố 3, phường Hoà Lợi |
50 | Phường Khánh Hội | Số 31, Đường số 12A, phường Khánh Hội |
51 | Phường Lái Thiêu | Đảng ủy Phường Lái Thiêu - Đường 3/2, Khu phố Long Thới, Phường Lái Thiêu |
52 | Phường Linh Xuân | 763 Kha Vạn Cân, phường Linh Xuân |
53 | Phường Long Bình | Số 4 Trần trọng khiêm, phường Long bình |
54 | Phường Long Nguyên | Đường An Điền 151, phường Long Nguyên |
55 | Phường Long Phước | 34 Ích Thạnh, phường Long Phước |
56 | Phường Long Trường | 893 Nguyễn Duy Trinh, phường Long Trường |
57 | Phường Minh Phụng | 36B/41-47 đường 762 Hồng Bàng, Phường Minh Phụng |
58 | Phường Nhiêu Lộc | 452-454-456 CMT8, phường Nhiêu Lộc |
59 | Phường Phú An | Đường ĐT744, KP Bến Giảng, phường Phú An |
60 | Phường Phú Định | 942 Nguyễn Duy, Phường Phú Định |
61 | Phường Phú Lâm | 370 Nguyễn Văn luông phường Phú Lâm |
62 | Phường Phú Lợi | Số 171, đường Huỳnh Văn Luỹ, phường Phú Lợi |
63 | Phường Phú Mỹ | Đường 1B Khu công nghiệp Phú Mỹ 1, phường Phú Mỹ |
64 | Phường Phú Nhuận | 68 Trương Quốc Dung, phường Phú Nhuận |
65 | Phường Phú Thạnh | 75 Tô Hiệu, phường Phú Thạnh |
66 | Phường Phú Thọ | 1168B đường 3/2, Phường Phú Thọ |
67 | Phường Phú Thọ Hòa | 63 Phan Thị Hành, phường Phú Thọ Hòa |
68 | Phường Phú Thuận | N230 Phường Tân Mỹ |
69 | Phường Phước Long | 183a Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long |
70 | Phường Phước Thắng | 1020 đường 30/4, phường Phước Thắng |
71 | Phường Rạch Dừa | Sô 20 đường Nơ Trang Long, phường Rạch Dừa |
72 | Phường Sài Gòn | 45-47 Lê Duẩn, phường Sài Gòn |
73 | Phường Tam Bình | 472 Tô Ngọc Vân, phường Tam Bình |
74 | Phường Tam Long | Số 567 Võ Văn Kiệt, phường Tam Long |
75 | Phường Tam Thắng | Số 1 Lương Văn Nho, phường Tam Thắng |
76 | Phường Tân Bình | 387a Trường Chinh, phường Tân Bình |
77 | Phường Tân Định | 30 Phùng Khắc Khoan, phường Tân Định |
78 | Phường Tân Đông Hiệp | Trụ sở Đảng ủy phường Tân Đông Hiệp, số 48 đường Lê Hồng Phong, KP Đông Thành |
79 | Phường Tân Hiệp | ĐT 746, Tổ 4, Khu phố Bình Khánh, Phường Tân Hiệp |
80 | Phường Tân Hòa | 742 Lạc Long Quân, Phường Tân Hòa |
81 | Phường Tân Hưng | 1A đường số 10, phường Tân Hưng |
82 | Phường Tân Khánh | Đường ĐT 746, KP Tân Hóa, phường Tân Khánh |
83 | Phường Tân Mỹ | Số 7 đường Tân Phú, Phường Tân Mỹ |
84 | Phường Tân Phú | 70A Thoại Ngọc Hầu, phường Tân Phú |
85 | Phường Tân Phước | Số 1937, đường Độc Lập (QL51), phường Tân Phước |
86 | Phường Tân Sơn | 940 Âu Cơ, Phường Tân Bình |
87 | Phường Tân Sơn Hòa | 128/25 Phạm Văn Hai, Phường Tân Sơn Hòa |
88 | Phường Tân Sơn Nhất | 159/2 Phạm Văn Hai, phường Tân Sơn Nhất |
89 | Phường Tân Sơn Nhì | 06 Nguyễn Thế Truyện, phường Tân Sơn Nhì |
90 | Phường Tân Tạo | 1490 Tỉnh Lộ 10, phường Tân Tạo |
91 | Phường Tân Thành | Khu phố 3, Phường Tân Thành |
92 | Phường Tân Thới Hiệp | 226, Trương Thị Hoa, phường Tân Thới Hiệp |
93 | Phường Tân Thuận | 09 Nguyễn Văn Linh, phường Tân Thuận |
94 | Phường Tân Uyên | Đường ĐT 747A, khu phố 1, phường Tân Uyên |
95 | Phường Tăng Nhơn Phú | 23 Trương Văn Thành, phường Tăng Nhơn Phú |
96 | Phường Tây Nam | Đường ĐT 744, khu phố Lồ Ồ, phường Tây Nam |
97 | Phường Tây Thạnh | 89 Tân Thắng, P. Tân Sơn Nhì (mượn tạm trụ sở) |
98 | Phường Thạnh Mỹ Tây | 29 Nguyễn Văn lạc, phường Thạnh Mỹ Tây |
99 | Phường Thới An | 06 TX25, Phường Thới An |
100 | Phường Thới Hòa | Quốc lộ 13, khu phố 3A, phường Thới Hoà |
101 | Phường Thông Tây Hội | 9 Đường số 3, phường Thông Tây Hội |
102 | Phường Thủ Dầu Một | số 01 đường Quang Trung (phú cường ) phường Thủ Dầu Một |
103 | Phường Thủ Đức | 36 Đoàn Kết, phường Thủ Đức |
104 | Phường Thuận An | Trụ sở Đảng ủy phường Thuận An, 289 đường Hưng Định 31, Phường Thuận An |
105 | Phường Thuận Giao | Trụ sở Đảng ủy và MTTQ phường Thuận Giao, Số 9, Đại lộ Bình Dương, KP Hòa Lân I |
106 | Phường Trung Mỹ Tây | 19/5 đường Trần Thị Năm, phường Trung Mỹ Tây |
107 | Phường Vĩnh Hội | Số 130, đường số 46, phường Vĩnh Hội |
108 | Phường Vĩnh Tân | Số 196, ĐT741, phường Vĩnh Tân |
109 | Phường Vũng Tàu | Số 4 Hoàng Hoa Thám, Phường Vũng Tàu |
110 | Phường Vườn Lài | 537 - 539 Lê Hồng Phong, Phường Vườn Lài |
111 | Phường Xóm Chiếu | 18 Đoàn Như Hài, phường Xóm Chiếu |
112 | Phường Xuân Hòa | 99-99A Trần Quốc Thảo, phường Xuân Hoà |
113 | Xã Bà Điểm | 05 đường Tô Ký, xã Bà Điểm |
114 | Xã Bắc Tân Uyên | Ấp 9, xã Bắc Tân Uyên |
115 | Xã Bàu Bàng | Tầng 7 toà nhà Trung tâm hành chính xã, đường D3, khu phố Đồng Sổ, xã Bàu Bàng |
116 | Xã Bình Chánh | 345 Trịnh Như Khuê, ấp 13, xã Bình Chánh, TP.HCM |
117 | Xã Bình Hưng | 564 Đoàn Nguyễn Tuấn, ấp 16 xã Hưng Long |
118 | Xã Bình Lợi | 1905 Trần Văn Giàu, ấp 24 xã Bình Lợi, TP.HCM |
119 | Xã Bình Mỹ | 149 đường Trung An, xã Bình Mỹ |
120 | Xã Châu Pha | Đường Hắc Dịch - Tóc Tiên - Châu Pha, ấp 3, xã Châu Pha |
121 | Xã Củ Chi | 549 Tỉnh lộ 8, ấp 5A, xã Củ Chi |
122 | Xã Đất Đỏ | Thôn Hòa Hội, xã Đất Đỏ |
123 | Xã Dầu Tiếng | Đường Hùng Vương, xã Dầu Tiếng, TPHCM |
124 | Xã Đông Thạnh | 202 Đặng Thúc Vịnh, xã Đông Thạnh |
125 | Xã Hiệp Phước | 1168 Nguyễn Văn Tạo, xã Hiệp Phước |
126 | Xã Hồ Tràm | Số 160, đường Bình Giã, xã Hồ Tràm |
127 | Xã Hóc Môn | 11 đường Lý Thường Kiệt, xã Hóc Môn |
128 | Xã Hưng Long | 564, Đoàn Nguyễn Tuân, xã Hưng Long |
129 | Xã Long Điền | Số 1939, Quốc lộ 55, xã Long Điền |
130 | Xã Long Hòa | ấp Long Điền, xã Long Hoà, TPHCM |
131 | Xã Long Sơn | Số 169 đường 28/4, thôn 5, xã Long Sơn |
132 | Xã Ngãi Giao | Số 68 Trần Hưng Đạo, xã Ngãi Giao |
133 | Xã Nghĩa Thành | Đường số 6, thôn Sông Cầu, xã Nghĩa Thành |
134 | Xã Nhà Bè | 332 Nguyễn Bình, xã Nhà Bè |
135 | Xã Nhuận Đức | 301 Tỉnh Lộ 2, ấp Xóm mới, xã Nhuận Đức |
136 | Xã Phú Hòa Đông | 463, tỉnh lộ 15, ấp 8 xã Phú Hòa Đông |
137 | Xã Phước Hải | Ấp Hội Mỹ, xã Phước Hải |
138 | Xã Tân An Hội | 77 Tỉnh lộ 8, xã Tân An Hội |
139 | Xã Tân Nhựt | 79 đường Tân Túc, xã Tân Nhựt TPHCM |
140 | Xã Tân Vĩnh Lộc | 2206 Trần Văn Giàu, xã Tân Vĩnh Lộc |
141 | Xã Thanh An | DT744, ấp Cần Dân, xã Thanh An, TPHCM |
142 | Xã Thường Tân | Đường Lạc An 03, xã Thường Tân, TP HCM. |
143 | Xã Trừ Văn Thố | Quốc lộ 13, ấp 1, xã Trừ Văn Thố |
144 | Xã Vĩnh Lộc | F7/16 đường Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc |
145 | Xã Xuân Thới Sơn | 2/2 Nguyễn Thị Nuôi, xã Xuân Thới Sơn |
>>> Số tài khoản đóng 2% kinh phí công đoàn, thu đoàn phí công đoàn tại TPHCM

Danh sách địa chỉ công đoàn xã phường TP.HCM thực hiện đăng ký định danh đóng kinh phí công đoàn chi tiết? (Hình từ internet)
Doanh nghiệp được xem xét giảm kinh phí công đoàn khi nào?
Doanh nghiệp được xem xét giảm kinh phí khi đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phi những vẫn phải tiếp tục cắt giảm số lao động hiện có từ 30% trở lên.
Cụ thể, theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 105 2026 NĐ CP quy định:
Điều 12. Giảm mức đóng kinh phí công đoàn
Giảm mức đóng kinh phí công đoàn tại khoản 2 Điều 30 của Luật Công đoàn được quy định như sau:
1. Các trường hợp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn là các trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo Điều 13 Nghị định này, tiếp tục phải cắt giảm số lao động hiện có từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng dưới 200 lao động và đối với hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ 200 đến 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 50 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã (các trường hợp trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động).
Như vậy, doanh nghiệp được xem xét giảm kinh phí công đoàn khi đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn và phải tiếp tục cắt giảm 30% lao động hiện có hoặc:
+ Cắt giảm từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp có sử dụng dưới 200 lao động.
+ Cắt giảm từ 50 lao động trở lên đối với doanh nghiệp có sử dụng từ 200 đến 1000 lao động.
+ Cắt giảm từ 100 lao động trở lên đối với doanh nghiệp có sử dụng trên 1000 lao động.
(Không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động).
Trong trường hợp đáp ứng các điều kiện trên, doanh nghiệp được xem xét giảm kinh phí công đoàn theo tháng và không quá 06 tháng, mức giảm tối đa bằng 20% mức đóng kinh phí công đoàn (tối đa 20% của 2% quỹ lương đóng BHXH bắt buộc). Hết thời hạn giảm kinh phí công đoàn thì doanh nghiệp tiếp tục đóng mức đóng kinh phí công đoàn là 2% quỹ lương đóng BHXH bắt buộc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];