https hddtcbt gdt gov vn Link ứng dụng HĐĐT chức năng ngừng sử dụng hóa đơn đối với NNT rủi ro cao về thuế và hóa đơn
Link ứng dụng HĐĐT chức năng ngừng sử dụng hóa đơn đối với NNT rủi ro cao về thuế và hóa đơn như sau: https://hddtcbt.gdt.gov.vn/
Cục Thuế có Công văn 6621/CT-QLTT ngày 08/9/2026 TẢI VỀ về việc triển khai ứng dụng HĐĐT chức năng ngừng sử dụng hóa đơn đối với NNT rủi ro cao về thuế và hóa đơn.
Theo Công văn 6621/CT-QLTT năm 2026, thực hiện triển khai Luật Quản lý thuế 2025, Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Thông tư 91/2026/TT-BTC, Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định đối với người nộp thuế (NNT) có rủi ro cao về thuế và hóa đơn, nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn những trường hợp gian lận mua bán hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
Ngày 04/09/2026, Cục Thuế đã ban hành Quyết định 1264/QĐ-CT về việc ban hành Bộ chỉ số tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao về thuế và hóa đơn điện tử - Giai đoạn 1. Cục Thuế đã thực hiện nâng cấp Hệ thống hóa đơn điện tử (HĐĐT) đáp ứng yêu cầu, nghiệp vụ nêu trên. Cục Thuế hướng dẫn nội dung triển khai như sau:
(10 Mục đích
Ứng dụng đưa ra danh sách người nộp thuế có rủi ro cao để cơ quan thuế tập trung rà soát, kiểm tra và thực hiện ngưng sử dụng HĐĐT theo quy định.
(2) Thời gian triển khai
Từ ngày: 10/09/2026 (dữ liệu kỳ đánh giá lần đầu từ ngày 01/01/2026 đến thời điểm phân tích. Các kỳ đánh giả tiếp theo được Cục Thuế thực hiện theo yêu cầu quản lý và cập nhật vào ứng dụng).
(3) Phạm vi triển khai
Thuế các tỉnh/ thành phố, Thuế cơ sở trực thuộc; Chi cục Thuế TMĐT; Chỉ cục Thuế DNL.
(4) Thông tin về ứng dụng
- Đường dẫn ứng dụng: https://hddtcbt.gdt.gov.vn/ chức năng: “Ngừng sử dụng hóa đơn đối với NNT có rủi ro cao"
- Các chức năng hỗ trợ:
+ Kết quả phân tích: Danh sách NNT có rủi ro cao về thuế và hóa đơn để rà soát và áp dụng các biện pháp chuyển hình thức sử dụng hóa đơn, ngưng sử dụng hóa đơn.
+ Hỗ trợ công chức quản lý trình lãnh đạo đơn vị để ban hành Thông báo chuyển hình thức sử dụng hóa đơn, Thông báo gửi NNT giải trình bổ sung thông tin, Thông báo ngừng sử dụng hóa đơn, Thông báo tiếp tục sử dụng hóa đơn...
+ Chức năng gửi email Thông báo cho NNT, gửi email cho Lãnh đạo cơ quan thuế, công chức thuế danh sách NNT rủi ro cao thuộc diện ngừng sử dụng hóa đơn....
+ Chức năng tiếp nhận giải trình thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
>>> Xem chi tiết tại Công văn 6621 CT QLTT năm 2026 TẢI VỀ

https hddtcbt gdt gov vn Link ứng dụng HĐĐT chức năng ngừng sử dụng hóa đơn đối với NNT rủi ro cao về thuế và hóa đơn (Hình từ Internet)
Hóa đơn điện tử hiện nay được quy định ra sao?
Tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hoá đơn điện tử như sau:
(1) Hóa đơn điện tử là hóa đơn ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán.
(2) Hóa đơn điện tử gồm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
(3) Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử:
- Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
(4) Dịch vụ về hóa đơn điện tử gồm dịch vụ cung cấp giải pháp lập, truyền, lưu trữ hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện kỹ thuật, nhân sự, bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế trong việc trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý thuế.
(5) Nguyên tắc, quyền và trách nhiệm lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử:
- Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập, trừ trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ;
- Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán và pháp luật về thuế;
- Thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ;
- Người nộp thuế có trách nhiệm triển khai hệ thống hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu kết nối, lưu trữ, bảo mật và truy xuất hóa đơn điện tử theo đúng định dạng chuẩn và quy định của pháp luật;
- Dữ liệu hóa đơn điện tử được quản lý tập trung, thống nhất để xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn; được kết nối, chia sẻ với các cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và bảo vệ quyền lợi người mua.
Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức, xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống dữ liệu hóa đơn điện tử. Căn cứ kết quả phân tích rủi ro, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, bao gồm cả việc ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đối với các trường hợp có rủi ro cao về thuế và hóa đơn;
- Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có trách nhiệm xây dựng cơ chế kiểm tra, phát hiện, cảnh báo trong sử dụng hóa đơn điện tử và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế;
- Người mua có quyền và trách nhiệm yêu cầu người bán cung cấp hóa đơn điện tử khi mua hàng hóa, dịch vụ; được hưởng các biện pháp khuyến khích theo quy định của pháp luật.
(6) Chính phủ quy định các nội dung sau: loại hóa đơn điện tử; đối tượng sử dụng; nội dung, thời điểm lập hóa đơn điện tử; trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử; trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử.
(7) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các nội dung sau: đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; định dạng hóa đơn điện tử; ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử; xử lý hóa đơn điện tử đã lập; ký hiệu mẫu, ký hiệu và mẫu hóa đơn điện tử tham khảo; chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử; tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; biện pháp khuyến khích người mua lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ và thực hiện khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử từ nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán chi thường xuyên hằng năm theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];