Thời gian cấp mới Giấy phép lái xe quân sự từ 30/11/2026 theo Thông tư 131/2026/TT-BQP là bao lâu?

17:10 | 18/09/2026
Thời gian cấp Giấy phép lái xe quân sự từ 30/11/2026 theo Thông tư 131/2026/TT-BQP là bao lâu? Độ tuổi của người được cấp Giấy phép lái xe quân sự được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Thời gian cấp mới Giấy phép lái xe quân sự từ 30/11/2026 theo Thông tư 131/2026/TT-BQP là bao lâu?
  2. Độ tuổi của người được cấp Giấy phép lái xe quân sự được quy định ra sao?

Thời gian cấp mới Giấy phép lái xe quân sự từ 30/11/2026 theo Thông tư 131/2026/TT-BQP là bao lâu?

Theo Thông tư 131/2026/TT-BQP, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Xe máy - Vận tải có trách nhiệm thẩm định, bổ sung đầy đủ hồ sơ; phê duyệt danh sách và cấp Giấy phép lái xe quân sự cho các thí sinh đạt yêu cầu trong kỳ sát hạch theo quy định.

Đồng thời, giấy phép lái xe quân sự là Giấy phép lái xe được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ủy quyền cho Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật (sau đây viết gọn là Cục Xe máy - Vận tải) cấp cho quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng đang phục vụ trong Bộ Quốc phòng để điều khiển một hoặc một số loại xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ.

Cụ thể, tại Điều 45 Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp mới Giấy phép lái xe quân sự:

Điều 45. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp mới Giấy phép lái xe quân sự
1. Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải quyết định cấp Giấy phép lái xe quân sự cho thí sinh đạt yêu cầu trong kỳ sát hạch.
2. Hồ sơ cấp Giấy phép lái xe quân sự thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này và bổ sung các giấy tờ như sau:
a) Quyết định thành lập Hội đồng, Tổ giám sát (nếu có);
b) Quyết định thành lập Ban thư ký, Tổ sát hạch, công nhận thí sinh đủ điều kiện dự sát hạch;
c) Biên bản họp của Hội đồng, Biên bản giám sát sát hạch cấp Giấy phép lái xe của Tổ giám sát (nếu có);
d) Danh sách thí sinh đạt yêu cầu trong kỳ sát hạch đã được Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải phê duyệt;
đ) Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp, đổi Giấy phép lái xe quân sự (kèm theo danh sách đề nghị cấp Giấy phép lái xe quân sự).
3. Trình tự thực hiện
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc kỳ sát hạch, cơ sở đào tạo lái xe quân sự lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại các điểm d, đ khoản 2 Điều này gửi về Cục Xe máy - Vận tải qua mạng truyền số liệu quân sự hoặc gửi trực tiếp hoặc qua quân bưu;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Xe máy - Vận tải có trách nhiệm thẩm định, bổ sung đầy đủ hồ sơ; phê duyệt danh sách và cấp Giấy phép lái xe quân sự cho các thí sinh đạt yêu cầu trong kỳ sát hạch theo quy định.

Trước đó, tại khoản 3 Điều 44 Thông tư 68/2024/TT-BQP (Còn hiệu lực đến ngày 29/11/2026) quy định như sau:

Điều 44. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp mới Giấy phép lái xe quân sự
...
3. Trình tự thực hiện
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc kỳ sát hạch, cơ sở đào tạo lái xe quân sự lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm d, đ khoản 2 Điều này gửi đến Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật qua mạng truyền số liệu quân sự hoặc gửi trực tiếp hoặc qua quân bưu;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm thẩm định, bổ sung đầy đủ hồ sơ; phê duyệt danh sách và cấp Giấy phép lái xe quân sự cho các thí sinh đạt yêu cầu trong kỳ sát hạch theo quy định.

Như vậy, từ 30/11/2026, thời gian cấp mới Giấy phép lái xe quân sự theo Thông tư 131/2026/TT-BQP là 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục Xe máy - Vận tải nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Trước đó, theo Thông tư 68/2024/TT-BQP, thời hạn này là 10 ngày làm việc; do đó, thời gian giải quyết hồ sơ cấp mới Giấy phép lái xe quân sự được rút ngắn 05 ngày làm việc.

Thời gian cấp mới Giấy phép lái xe quân sự từ 30/11/2026 theo Thông tư 131/2026/TT-BQP là bao lâu?

Độ tuổi của người được cấp Giấy phép lái xe quân sự được quy định ra sao?

Theo Điều 8 Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định về độ tuổi của người được cấp Giấy phép lái xe quân sự:

- Quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng đang phục vụ trong Bộ Quốc phòng đủ 18 tuổi trở lên được cấp Giấy phép lái xe quân sự hạng A1, A, B1, B, C1, C.

- Quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng đang phục vụ trong Bộ Quốc phòng đủ 24 tuổi trở lên được cấp Giấy phép lái xe quân sự hạng D1, D2, C1E, CE, CX.

Các trường hợp đào tạo chuyển tiếp từ hạng C lên hạng CE hoặc CX theo chỉ tiêu của Bộ Tổng Tham mưu và phải đủ 19 tuổi trở lên.

- Quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng đang phục vụ trong Bộ Quốc phòng đủ 27 tuổi trở lên được cấp Giấy phép lái xe quân sự hạng D.

Độ tuổi tối đa của người được cấp Giấy phép lái xe quân sự hạng D đối với nam đủ 57 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.

Bài viết mới nhất

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.