Không nộp hồ sơ PCCC bị phạt đến 10 triệu đồng đúng không? Những cơ sở nào thuộc diện quản lý về PCCC?

16:10 | 18/09/2026
Theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP, hành vi không gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở sẽ bị xử phạt từ 5 đến 10 triệu đồng đối với cá nhân, 10 đến 20 triệu đồng đối với tổ chức.
Nội dung chính
  1. Không nộp hồ sơ PCCC bị phạt đến 20 triệu đồng đúng không? Những cơ sở nào thuộc diện quản lý về PCCC?
  2. Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC

Không nộp hồ sơ PCCC bị phạt đến 20 triệu đồng đúng không? Những cơ sở nào thuộc diện quản lý về PCCC?

Theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP, hành vi không gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở sẽ bị xử phạt từ 5 đến 10 triệu đồng đối với cá nhân, 10 đến 20 triệu đồng đối với tổ chức.

Căn cứ, điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 10. Vi phạm quy định kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy
…
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
…b) Không gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở.

Đồng thời, tại Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP cũng quy định:

Điều 4. Mức phạt tiền trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân đến 50.000.000 đồng. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân.

Như vậy, doanh nghiệp không gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở có thể bị phạt đến 20 triệu đồng theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP.

Lưu ý:

Hồ sơ PCCC bao gồm 14 loại tài liệu theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, trong đó bao gồm Mẫu số PC04 Báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở. Theo đó, mức phạt đối với hành vi không lập hồ sơ PCCC của doanh nghiệp là từ 10 đến 14 triệu đồng theo Điều 9 Nghị định 106/2025/NĐ-CP.

Tuy nhiên, doanh nghiệp không bắt buộc nộp toàn bộ thành phần hồ sơ PCCC mà chỉ cần nộp Mẫu số PC04 Báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 106/2025/NĐ-CP.

Không nộp hồ sơ PCCC bị phạt đến 10 triệu đồng đúng không? Những cơ sở nào thuộc diện quản lý về PCCC?

Không nộp hồ sơ PCCC bị phạt đến 20 triệu đồng đúng không? Những cơ sở nào thuộc diện quản lý về PCCC? (hình từ internet)

Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC

Căn cứ theo Phụ lục 1 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC bao gồm:

(1) Nhà chung cư; nhà ở tập thể.

(2) Nhà trẻ; trường mẫu giáo; trường mầm non; trường tiểu học; trường THCS; trường THPT; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục.

(3) Cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác có nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 300m2 trở lên.

(4) Bệnh viện; phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh có nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 50m2 trở lên.

(5) Sân vận động; nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 50m2 trở lên.

(6) Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc.

(7) Trung tâm hội nghị; bảo tàng; thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãm; nhà văn hóa có từ 100 chỗ ngồi trở lên.

(8) Thủy cung; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác có tổng diện tích sàn từ 50m2 trở lên.

(9) Cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng (trừ nhà thờ dòng họ) cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 100 m2 trở lên; công trình di tích lịch sử - văn hóa cấp tỉnh trở lên.

(10) Chợ; trung tâm thương mại; siêu thị.

(11) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật có tổng diện tích phục vụ kinh doanh từ 100m2 trở lên.

(12) Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy có tổng diện tích phục vụ kinh doanh từ 30m2 trở lên; cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy có tổng diện tích phục vụ kinh doanh từ 300m2 trở lên.

(13) Cơ sở kinh doanh khí đốt; cửa hàng xăng dầu.

(14) Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 50m2 trở lên.

(15) Bưu điện; bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 100m2 trở lên.

(16) Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 100m2 trở lên.

(17) Nhà đa năng, nhà hỗn hợp có từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 100m2 trở lên, trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh.

(18) Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt.

(19) Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.

(20) Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ.

(21) Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B; cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C; cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E có tổng khối tích từ 2.500m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên.

(22) Kho dự trữ quốc gia; kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B; kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C; kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E có tổng khối tích từ 2.500 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500m2.

(23) Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy có diện tích từ 100m2 trở lên.

(24) Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thải.

(25) Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu.

(26) Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng biển; cảng cá; cảng cạn.

(27) Bến xe khách; trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông; trạm dừng nghỉ; hầm đường ô tô có chiều dài từ 500 m trở lên.

(28) Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề - pô (depot) đường sắt; nhà ga cáp treo; hầm đường sắt có chiều dài từ 500 m trở lên; hầm, nhà ga hành khách, đề - pô (depot) đường sắt đô thị.

(29) Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng diện tích sàn từ 100m2 trở lên; cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển.

(30) Cơ sở hạt nhân.

(31) Cơ sở trợ giúp xã hội cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 100m2 trở lên.

(32) Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 50m2 trở lên.

(33) Bãi chứa hàng hóa, vật tư, phế liệu cháy được có diện tích từ 500m² trở lên.

(34) Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài Viết Bản Án
Doanh nghiệp tư nhân là gì? Doanh nghiệp tư nhân có phải là công ty không?

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020). Doanh nghiệp tư nhân không phải là công ty theo luật và không có tư cách pháp nhân.

Bài viết mới nhất

Thông báo 9014/TB-SXD: Bảng giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 8/2026 chi tiết thế nào?
Thông báo 9014/TB-SXD: Bảng giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 8/2026 chi tiết thế nào? Giá vật tư, thiết bị điện Đồng Tháp tháng 8/2026?

Dưới đây là nội dung về bảng giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình; giá vật tư, thiết bị điện tại thời điểm tháng 8 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 9014/TB-SXD ngày 18/9/2026 dp Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp công bố.

Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?
Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

Dưới đây là nội dung về hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương.