Hướng dẫn 02 cách tra cứu hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế mới nhất
Dưới đây là hướng dẫn 02 cách tra cứu hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Cụ thể như sau:
(1) Tra cứu tại "Website tra cứu thông tin hóa đơn"
Bước 1: Truy cập website tra cứu thông tin hóa đơn tại đường link https://tracuuhoadon.gdt.gov.vn/tc1hd.html

Bước 2: Nhập các thông tin hóa đơn cần tra cứu, bao gồm:
- Mã số thuế người bán HHDV (có thể thực hiện tra cứu mã số doanh nghiệp nếu không nhớ chính xác)
- Mẫu số
- Ký hiệu hóa đơn
- Số hóa đơn
- Nhập mã xác thực
Bước 3: Chọn “Tìm kiếm”. Hệ thống sẽ hiển thị kết quả sẽ hiển thị trên màn hình gồm các thông tin:
- Người bán HHDV
- Địa chỉ
- Trạng thái hoạt động
- Cơ quan thuế quản lý
Lưu ý: Trường hợp kết quả trả về là “Không tồn tại hóa đơn có thông tin trùng khớp với các thông tin tổ chức, cá nhân tìm kiếm” thì hóa đơn không tồn tại.
(2) Tra cứu tại "Hệ thống hóa đơn điện tử"
Để tra cứu hóa đơn điện tử trên trang hệ thống hóa đơn điện tử cần thực hiện theo 04 bước sau đây:
Bước 1: Truy cập vào website hệ thống hóa đơn điện tử tại đường link https://hoadondientu.gdt.gov.vn/
Đăng nhập theo thông tin mà Cơ quan Thuế đã cấp trước đó.

Bước 2: Chọn mục “Tra cứu” sau đó lựa chọn “Tra cứu hóa đơn”
Bước 3: Chọn “Tra cứu HĐĐT bán ra/mua vào“. Nhập các thông tin hóa đơn cần tra cứu, bao gồm:
- Mã số thuế người bán
- Loại hóa đơn
- Ký hiệu hóa đơn
- Số hóa đơn
- Nhập mã captcha

Bước 4: Chọn “Tìm kiếm“. Hệ thống sẽ hiện thị cả thông tin về hóa đơn bán ra, mua vào áp dụng theo Thông tư 32/2025/TT-BTC, Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP, bao gồm:
- Ký hiệu mẫu số
- Ký hiệu hóa đơn
- Số hóa đơn
- Ngày lập
- Thông tin hóa đơn
- Tổng tiền chưa thuế
- Tổng tiền thuế

Hướng dẫn 02 cách tra cứu hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế mới nhất (Hình từ Internet)
Hóa đơn điện tử có mã và không có mã của cơ quan thuế là gì?
Căn cứ tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
2. Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trong đó:
a) Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn.
b) Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.
...
Theo đó, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
- Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.
Trường hợp nào sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử bao gồm:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.
Bên cạnh đó, Tổng cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ cho các đối tượng nêu trên.
Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp quy định thì khi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thực hiện trả tiền dịch vụ theo Hợp đồng ký giữa các bên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];